Các thuật ngữ về kênh phân phối Quá trình phân phối, Kênh phân phối kênh marketing Kênh trực tiếp direct channel và kênh gián tiếp indirect channel Trung gian nhà buôn merchant, trung
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KHOA KINH T Ế VÀ QUẢN LÝ
Chương 8 Các quyết định về phân phối
Người thuyết trình: Nguyễn Tiến Dũng
Những nội dung chính của chương
I. Giới thiệu chung
II. Thiết kế kênh
III. Quản trị kênh
IV. Phân phối vật chất
V. Bán sỉ
VI. Bán lẻ
I Giới thiệu chung
1. Các thuật ngữ về phân phối
2. Tính cần thiết của nhà trung gian
1 Các thuật ngữ về kênh phân phối
Quá trình phân phối, Kênh phân phối (kênh marketing)
Kênh trực tiếp (direct channel) và kênh gián tiếp (indirect channel)
Trung gian nhà buôn (merchant), trung gian đại lý (agent) và trung gian hỗ trợ (facilitator)
Nhà bán lẻ (retailer) và nhà bán sỉ (wholesaler)
Nhà môi giới (brokers)
Lực lượng bán hàng (sales force)
Trang 2Nguyễn Tiến Dũng © 2006 8-5
Quá trình phân phối, Kênh phân phối
Quá trình phân phối (distribution process):
Quá trình làm cho một sản phẩm/ dịch vụ trở nên sẵn
có cho việc sử dụng hay tiêu dùng
Kênh marketing/ Kênh phân phối (marketing
channel/ trade channel/ distribution channel)
Tập hợp các tổ chức độc lập tham gia vào quá trình làm
cho sản phẩm/ dịch vụ trở nên sẵn có cho việc sử dụng
hay tiêu dùng (Stern & El-Ansary, 1996)
Đ/nghĩa của AMA về kênh
marketing channel
A set of institutions necessary to transfer the title to goods and to move goods from the point of production
to the point of consumption and, as such, which consists of all the institutions and all the marketing activities in the marketing process
channel of distribution
An organized network (system) of agencies and institutions which, in combination, perform all the functions required to link producers with end customers
to accomplish the marketing task
Nhà trung gian, Kênh trực tiếp, Kênh
gián tiếp
Nhà trung gian (intermediary):
một thành viên của kênh phân phối mà không phải là
nhà sản xuất hoặc người sử dụng cuối cùng
Cá nhân/ tổ chức mua sản phẩm/ dịch vụ về với mục
đích bán lại
Kênh trực tiếp (direct channel):
Kênh phân phối không có mặt nhà trung gian
Kênh gián tiếp (indirect channel)
Kênh phân phối có sự tham gia của một hay nhiều nhà
trung gian
Trung gian nhà buôn, trung gian đại lý
và trung gian hỗ trợ
Trung gian nhà buôn/ Nhà buôn (merchant)
Cá nhân/ tổ chức đã mua và lấy quyền sở hữu đối với sản phẩm từ NSX, rồi bán lại cho người khác
Trung gian đại lý/ Đại lý (agent)
Cá nhân/ tổ chức thay mặt NSX tìm kiếm khách hàng và tiến hành các thoả thuận thương mại, nhưng không lấy quyền sở hữu đối với sản phẩm của NSX
Trung gian hỗ trợ (facilitator)
Cá nhân/ tổ chức hỗ trợ cho quá trình phân phối nhưng không lấy quyền sở hữu đối với sản phẩm và cũng không tham gia vào các thoả thuận mua bán
Trang 3Nguyễn Tiến Dũng © 2006 8-9
Phân biệt Nhà bán sỉ và Nhà bán lẻ
Nhà bán sỉ/Nhà bán buôn (wholesaler)
Dùng cho SX-KD của tổ
chức hoặc bán lại
Nhà bán lẻ (retailer) Dùng cho cá nhân
Tên gọi của nhà trung gian
Mục đích của người mua
Nhà môi giới và Lực lượng bán hàng
Nhà môi giới (broker)
Cá nhân/ tổ chức đưa những người mua và người bán lại với nhau để họ thoả thuận mua bán, không tồn trữ sản phẩm và không gánh chịu rủi ro
Lực lượng bán hàng (sales force)
Những người được tuyển dụng bởi một doanh nghiệp để bán sản phẩm của doanh nghiệp cho những khách hàng của nó
2 Tính cần thiết của nhà trung gian
Những lợi ích của nhà trung gian đối với
người sử dụng
Các chức năng của kênh phân phối và việc
nhà sản xuất sử dụng nhà trung gian
Những lợi ích của NTG đối với NSD
NSX 1 NSX 2 NSX 3
NSD 1 NSD 2 NSD 3
NSX 1 NSX 2 NSX 3
NSD 1 NSD 2 NSD 3 NTG
Trang 4Nguyễn Tiến Dũng © 2006 8-13
Các chức năng của kênh phân phối
Thông tin
Xúc tiến bán
Thương lượng
Đặt hàng
Cung cấp tài chính
Chịu rủi ro
Sở hữu vật chất
Thanh toán
Chuyển quyền sở hữu
Việc NSX sử dụng/ không sử dụng NTG trong phân phối
Tất cả các chức năng trên đều phải được thực hiện
Vấn đề là ai sẽ thực hiện: NSX hay NTG
Trong những trường hợp mà NSX thấy rằng NTG thực hiện một/một số/tất cả các chức năng trên hiệu quả hơn chính NSX làm, họ sẽ sử dụng NTG.
Trong đa số trường hợp, các NSX đều sử dụng phân phối gián tiếp hoặc phân phối kết hợp cả gián tiếp và trực tiếp
3 Các quy ết định về phân phối
Thiết kế kênh (Channel Design)
Quản trị kênh (Channel Management)
Phân phối vật chất/ Hậu cần marketing
(Physical Distribution/ Marketing Logistics)
II Thiết kế kênh
1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng
2. Xác định các mục tiêu phân phối
3. Xác định kiểu kênh
4. Xác định cường độ phân phối
5. Xác định các điều khoản phân phối
6. Đánh giá các phương án phân phối đã chọn
Trang 5Nguyễn Tiến Dũng © 2006 8-17
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng
Nhu cầu của khách hàng
Đặc điểm của sản phẩm
Đặc điểm của doanh nghiệp
Đặc điểm của nhà trung gian
Đặc điểm của đối thủ cạnh tranh
Đặc điểm của môi trường vĩ mô
Nhu cầu của khách hàng (Customer Needs)
Quy mô lô hàng (lot size): số lượng mua trung bình trong một lần mua sắm
Thời gian chờ đợi (waiting time): thời gian chờ trung bình
có thể chấp nhận được
Sự thuận tiện về địa điểm (spatial convenience): muốn mua ở gần hay sẵn lòng đi xa
Sự đa dạng chủng loại (product variety): muốn sự chuyên môn hoá hay đa dạng hoá
Các dịch vụ hỗ trợ (service backup): yêu cầu nhiều hay ít dịch vụ hỗ trợ (giao hàng, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành …)
Đặc điểm của SP và số cấp của kênh
Kênh dài (2 hoặc 3 cấp hoặc nhiều hơn)
Kênh ngắn (0 hoặc 1 cấp)
Đặc điểm SP
Khối lượng hay thể tích
của sản phẩm
Tính dễ hỏng của sản
phẩm
Tính kỹ thuật của sản
phẩm
Chi phí của sản phẩm
SP nặng/to Mau hỏng Phức tạp Cao
SP nhẹ/nhỏ Lâu hỏng Đơn giản Thấp
Đặc điểm của khách hàng và số cấp của kênh
Kênh dài (2 hoặc 3 cấp hoặc nhiều hơn)
Kênh ngắn (0 hoặc 1 cấp)
Đặc điểm KH
Mức độ tập trung về mặt địa lý của khách hàng
Yêu cầu về dịch vụ
Số lượng KH và tần suất mua
KH tập trung Cao
Ít, không thường xuyên
KH phân tán Thấp Nhiều, thường xuyên
Trang 6Nguyễn Tiến Dũng © 2006 8-21
Đặc điểm của doanh nghiệp và số
cấp của kênh
Thấp Cao
Khả năng bán kết hợp nhiều
loại sản phẩm cho cùng một
nhóm khách hàng
Kênh dài (2 hoặc 3 cấp hoặc nhiều hơn)
Kênh ngắn (0 hoặc 1 cấp) Đặc điểm DN
Mức độ chấp nhận rủi ro
Tình hình tài chính
Mức độ kiểm soát kênh mong
muốn
Cao
Dồi dào
Muốn kiểm soát chặt
Thấp
Hạn chế
Không cần thiết phải kiểm soát chặt
Đặc điểm của nhà trung gian và số cấp của kênh
Kênh dài (2 hoặc 3 cấp hoặc nhiều hơn)
Kênh ngắn (0 hoặc 1 cấp) Đặc điểm NTG
Mức độ sẵn lòng của NTG trong việc bán sản phẩm của DN
Số lượng NTG đáp ứng yêu cầu của DN
Thấp
Ít
Cao Nhiều
2 Xác định các mục tiêu phân phối
(Setting channel objectives)
Thiết lập mục tiêu: Phát biểu mục tiêu cần liên quan đến những yêu
cầu của khách hàng về:
Số chủng loại sản phẩm
Quy mô lô hàng mua sắm
Thời gian chờ đợi
Mức độ thuận tiện về địa điểm
Số lượng và đặc điểm của các dịch vụ hỗ trợ
TD: Xây dựng mạng lưới bao gồm một số lượng hạn chế các đại lý 1S
và 3S tại các địa điểm chọn lọc trong thành phố
1S: Sales – Bán xe
3S: Sales, Spare parts, Service – Bán xe, bán phụ tùng, cung cấp dịch vụ
bảo trì
3 Lựa chọn kiểu kênh
Theo đặc điểm sản phẩm: kênh phân phối hàng tiêu dùng, hàng công nghiệp và dịch vụ
Theo số cấp của kênh: kênh 0, 1, 2, 3 cấp
Cấp của kênh (channel level): tập hợp những nhà trung gian thực hiện cùng một chức năng trong việc đưa sản phẩm và quyền sở hữu đến gần hơn người sử dụng cuối cùng
Theo đặc điểm sở hữu sản phẩm: nhà buôn/ đại lý
Theo đặc điểm chủng loại sản phẩm và tính chất của cửa hàng:
Cửa hàng chuyên doanh
Cửa hàng tổng hợp
Siêu thị chuyên doanh
Siêu thị tổng hợp
Trang 7Nguyễn Tiến Dũng © 2006 8-25
Các kênh phân phối hàng tiêu dùng
Nhà sản xuất Nhà bán sỉ cấp 1
Nhà bán lẻ
Nhà bán sỉ cấp 2
Người tiêu dùng
Nhà sản xuất
Nhà bán lẻ Nhà bán sỉ
Người tiêu dùng
Nhà sản xuất
Nhà bán lẻ Người tiêu dùng
Nhà sản
xuất
Người tiêu
dùng
Các kênh phân phối hàng công nghiệp
Nhà sản xuất
Nhà bán sỉ cấp 1
Nhà bán sỉ cấp 2
Khách hàng
tổ chức
Nhà sản xuất
Khách hàng
tổ chức
Nhà sản xuất
Khách hàng
tổ chức
Nhà buôn bán sỉ
Kênh 1 cấp
Nhà sản xuất
Khách hàng
tổ chức
Đại lý bán sỉ
Các kênh phân phối dịch vụ
Nhà sản xuất
Người sử dụng dịch vụ
Trung gian đại lý Nhà sản xuất
Người sử
dụng dịch vụ
Phân phối đa kênh (multichannel distribution)
Nhà sản xuất
Nhóm KH công nghiệp 2
Nhà bán lẻ
Nhóm KH công
tiêu dùng 2
Nhóm người tiêu dùng 1
Nhà bán sỉ cấp 2 Nhà bán sỉ cấp 1
Trang 8Nguyễn Tiến Dũng © 2006 8-29
Kênh trực tiếp
Kênh trực tiếp truyền thống:
Bán trực tiếp từ kho của NSX
Lực lượng bán hàng của NSX
Cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm của NSX
Kênh trực tiếp mới:
Bán hàng từ xa: qua điện thoại, Internet
Ưu điểm của kênh trực tiếp (0 cấp):
Kiểm soát sản phẩm và dịch vụ tốt hơn kênh gián tiếp
CP biến đổi thấp hơn kênh gián tiếp
CP cố định thấp khi bán hàng từ xa và bán trực tiếp từ kho của
NSX
Nhược điểm của kênh trực tiếp:
Đầu tư ban đầu và CP cố định cao khi sử dụng LLBH hoặc cửa hàng
của NSX
Kiến thức địa phương kém hơn là nhà trung gian
Kênh gián tiếp
Kênh gián tiếp:
Số cấp càng nhiều, mức độ bao phủ về địa lý càng lớn, chi phí càng nhỏ, khả năng kiểm soát của NSX đối với sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ càng kém
Trung gian nhà buôn/ đại lý:
So với trung gian đại lý, trung gian nhà buôn cung cấp tài chính cho NSX tốt hơn, phân phối nhanh hơn, chia sẻ rủi ro với NSX nhiều hơn
4 Lựa chọn cường độ phân phối
(Identifying distribution intensity)
Phân phối độc quyền (exclusive distribution)
Phân phối chọn lọc/ hạn chế (selective
distribution)
Phân phối rộng rãi (intensive distribution)
Phân phối độc quyền (exclusive distribution)
Là hình thức phân phối trong đó một NSX trong một khu vực địa lý chỉ bán cho một nhà trung gian duy nhất
Nhà trung gian độc quyền này thường không được phép bán những sản phẩm của đối thủ cạnh tranh của NSX
Thường được áp dụng khi:
Bán những sản phẩm mới
Bán những sản phẩm mua với yêu cầu đặc biệt
NSX ít hiểu biết về thị trường địa phương
Trang 9Nguyễn Tiến Dũng © 2006 8-33
Phân phối chọn lọc (selective
distribution)
Là hình thức phân phối trong đó một NSX phân phối sản
phẩm thông qua một số lượng hạn chế các nhà trung gian
Số lượng nhà trung gian: nhiều hơn một, nhưng không
phải là tất cả các nhà trung gian muốn phân phối sản
phẩm của NSX này đều được chấp nhận
Thường được áp dụng khi:
Bán sản phẩm lâu bền, mua có cân nhắc, mua với yêu cầu đặc biệt
Bán những sản phẩm đòi hỏi nhiều về dịch vụ sau khi bán
Phân phối rộng rãi (intensive distribution)
Là hình thức phân phối trong đó một NSX phân phối sản phẩm qua tất cả những NTG muốn phân phối sản phẩm của NSX đó
Càng nhiều điểm bán càng tốt
Thường được áp dụng khi:
Bán những sản phẩm tiện dụng: sản phẩm tiêu dùng thường xuyên, sản phẩm mua theo ngẫu hứng, sản phẩm mua cho nhu cầu khẩn cấp
5 Xác định các điều khoản phân phối / chính
sách hợp tác (Determining distribution terms)
Chính sách giá (price policy): giá mua vào từ NSX, giá bán
ra do NSX khuyến nghị (suggested price), giá trần và giá
sàn, tỷ lệ chiết khấu được hưởng, điều kiện thanh toán cho
NSX
Điều kiện bán hàng (conditions of sales): địa điểm, phương
tiện bán hàng, mức doanh thu phải đạt, dịch vụ phải cung
cấp cho người mua, quyền bán những sản phẩm của NSX
khác, những đảm bảo của NSX về sản phẩm
Quyền khu vực bán hàng (territorial right)
Các dịch vụ và trách nhiệm song phương (mutual services
and responsibilities): hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, xúc tiến bán,
ghi chép sổ sách, …
6 Đánh giá các phương án kênh
Tiêu thức kinh tế (economic criteria):
Đầu tư ban đầu: I
Tổng CP cố định: TFC
CP biến đổi đơn vị: AVC
Tiêu thức kiểm soát (control criteria)
Khả năng kiểm soát chất lượng dịch vụ và yêu cầu của người sử dụng đối với dịch vụ
Tiêu thức thích nghi (adaptive criteria):
Khả năng thay đổi kênh phân phối trong thời gian ngắn
Trang 10Nguyễn Tiến Dũng © 2006 8-37
III Quản trị các thành viên của kênh
(Channel Management)
1. Tuyển dụng
2. Đào tạo
3. Thúc đẩy
4. Cung cấp dịch vụ
5. Thù lao
6. Quản trị xung đột
7. Đánh giá và thay thế các thành viên của
kênh
1 Tuyển dụng các thành viên của kênh (Recruiting channel members)
Tiêu thức tuyển dụng:
Tinh thần hợp tác
Địa điểm
Chủng loại sản phẩm đang phân phối
Kinh nghiệm phân phối loại sản phẩm của DN
Khả năng tài chính
Uy tín: trong phân phối, thanh toán …
Lực lượng bán hàng
…
Tình thế tuyển dụng:
Dư thừa ứng viên
Thiếu ứng viên
2 Đào tạo các thành viên của kênh
(Training channel members)
Các lĩnh vực đào tạo:
Đào tạo bán hàng: kiến thức về sản phẩm, kỹ
năng bán hàng
Đào tạo dịch vụ: kiến thức và kỹ năng vận
chuyển, lắp đặt, bảo hành, bảo trì, sửa chữa …
Các hình thức đào tạo:
Đào tạo tập trung (off-the-job)
Đào tạo tại chỗ (on-the-job)
3 Thúc đẩy các thành viên của kênh (Motivating channel members) …
Các loại quyền lực mà NSX có thể dùng để điều khiển kênh
Các kiểu quan hệ giữa NSX và NTG
Các hệ thống marketing dọc (Vertical Marketing Systems)
Trang 11Nguyễn Tiến Dũng © 2006 8-41
Các loại quyền lực mà NSX có thể dùng để
điều khiển kênh
Quyền lực hợp pháp (legitimate power): quyền lực
theo hợp đồng
Quyền lực cưỡng bức (coersive power): chấm dứt
quan hệ, không giao hàng
Quyền lực chuyên gia (expert power): kiến thức kỹ
thuật và bán hàng của NSX
Quyền lực thưởng (reward power): cung cấp
những lợi ích tăng thêm
Quyền lực tham khảo (referent power): danh tiếng
của NSX
Các kiểu quan hệ giữa NSX và NTG
Quan hệ hợp tác (cooperation): hợp đồng thưởng phạt ngắn hạn nhằm tối đa hoá lợi nhuận của bản thân NSX
Quan hệ đối tác lâu dài (long-term partnership): hợp đồng hợp tác dài hạn dựa trên nhu cầu của NTG để tối đa hoá lợi nhuận toàn hệ thống phân phối
Quan hệ lập chương trình phân phối (distribution programming): lập chương trình phân phối cùng NTG để tối đa hoá lợi nhuận toàn hệ thống phân phối
Các quan hệ đối tác lâu dài và quan hệ lập chương trình phân phối thường dựa trên các hợp đồng liên kết sử dụng thương hiệu và sự đồng sở hữu các cơ sở phân phối Hệ thống marketing dọc
Các hệ thống marketing dọc (Vertical
Marketing Systems)
Khái niệm Kênh phân phối truyền thống và Hệ thống
marketing dọc
Các kiểu hệ thống marketing dọc (VMS)
Kênh phân phối truyền thống (conventional distribution channel):
Kênh phân phối bao gồm nhà sản xuất, các nhà bán sỉ
và các nhà bán lẻ, độc lập về mặt sở hữu tài sản, theo đuổi mục đích tối đa hoá lợi nhuận của bản thân
Hệ thống marketing dọc (Vertical marketing system): Kênh phân phối hiện đại:
Kênh phân phối bao gồm các thành viên hoạt động như một thể thống nhất dựa trên các hợp đồng hợp tác với nhau và/hoặc sở hữu lẫn nhau, nhằm tối đa hoá lợi nhuận của toàn hệ thống
Trang 12Nguyễn Tiến Dũng © 2006 8-45
Các kiểu VMS
VMS kiểu công ty (Corporate VMS):
VMS kiểu hợp đồng hợp tác (Contractual VMS):
VMS trong đó sự phối hợp ở các giai đoạn sản xuất và phân phối
được thực hiện thông qua các hợp đồng nhằm tạo nên hiệu quả
kinh doanh của toàn hệ thống cao hơn là khi các thành viên hoạt
động riêng rẽ
VMS kiểu hành chính (Administered VMS):
VMS trong đó sự phối hợp ở các giai đoạn sản xuất và phâ phối
được thực hiện thông qua quy mô và sức mạnh của một trong các
thành viên của kênh
VMS kiểu công ty (Corporate VMS)
VMS trong đó sự phối hợp ở các giai đoạn sản xuất và phân phối được thực hiện thông qua sự đồng sở hữu kênh phân phối bởi các thành viên của kênh
A form of vertical marketing system in which all or most
of the functions from production to distribution are at least partially owned and controlled by a single enterprise Corporate systems typically operate manufacturing plants, warehouse facilities, and retail outlets (AMA Online Dictionary)
VMS kiểu hợp đồng hợp tác (Contractual
VMS)
VMS trong đó các thành viên độc lập ở các cấp khác nhau trong kênh
hoạt động theo hợp đồng nhằm đạt được sự tiết kiệm chi phí hoặc
những tác động thị trường mà họ không thể đạt được khi hoạt động
riêng rẽ
Định nghĩa của AMA:
1 (retailing definition) A form of vertical marketing system in which independent
firms at different levels in the channel operate contractually to obtain the economies
and market impacts that could not be obtained by unilateral action Under this
system, the identity of the individual firm and its autonomy of operation remain
intact
2 (channels of distribution definition) A marketing channel that achieves vertical
coordination between independent firms at different channel levels through the use
of contractual agreements The three principal types of contractual systems are
franchise system, retailer sponsored cooperative, and wholesaler sponsored
cooperative
Các loại VMS kiểu hợp đồng
Hệ thống nhượng quyền (franchise system)
Hệ thống marketing dọc được tài trợ bởi nhà bán sỉ (wholesaler sponsored
cooperative)
Hệ thống marketing dọc được tài trợ bởi nhà bán lẻ (retailer sponsored cooperative)