1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phan 2 tieng viet lớp 8

42 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần 2 Tiếng Việt Lớp 8
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 447,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 1: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ A. KIẾN THỨC CƠ BẢN Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác. Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi của từ ngữ đó bao hàm trong phạm vi nghĩa của ngữ khác. Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những tử ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác. B. LUYỆN TẬP: Phiếu bài tập số 1 Bài tập 1. Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm sau đây: a) Sáo, nhị, đàn bầu, đàn tranh, đàn ghi ta... b) Quần dài, áo sơ mi, áo cộc tay, quần đùi, váy, giày, dép, mũ, túi... c) Quạt điện, tủ lạnh, điều hòa, máy giặt, ti vi, bàn học, sa lông, tủ chè... d) Bút, sách, vở, thước kẻ, compa... Bài tập 3. Tìm các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau đây: a) Xe cộ b) Kim loại c) Hoa quả d) Người họ làng đ) Mang Bài tập 3. Nghĩa của từ nào dưới đây có phạm vi bao hàm nghĩa của các từ còn lại: Giằng co, du đẩy, sấn sổ, hành động?. • Phiếu bài tập số 2 Bài tập 1. Gạch bỏ những từ ngữ không phù hợp trong mỗi nhóm từ ngữ sau đây: a) Thuốc chữa bệnh: áppirin, ămpixilin, thuốc giun, thuốc lá b) Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ c) Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông d) Hoa: hoa hồng, hoa layơn, hoa tai, hoa thược dược Bài tập 2. Tìm 3 động từ cùng một phạm vi nghĩa, trong đó có một từ nghĩa rộng và hai từ nghĩa hẹp hơn, trong 2 câu văn sau đây: “ Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở. Mẹ tôi cũng sụt sùi theo”. ( “ Những ngày thơ ấu” Nguyên Hồng) Bài tập 3 : Viết đoạn văn kể về kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường, đoạn văn sử dụng từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp. Phiếu bài tập số 3 Bài tập 1. Tìm từ có nghĩa rộng và những từ có nghĩa hẹp hơn mỗi từ cho sau đây: Lúa, xe, áo, cá Bài tập 2. Cho đoạn văn sau đây: Ở Bình Định, dừa là chủ yếu, dừa là tất cả. Dừa ở đây như rừng, dừa mọc ven sông, men bờ ruộng, leo sườn đồi, rải theo bờ biển. Trên những chặng đường dài suốt 50, 60 km chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn, nước ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ, vỏ hồng... (Theo Hoàng Văn Huyền, Những mẫu chuyện địa lí) Em hãy tìm từ nghĩa rộng và những từ nghĩa hẹp hơn trong đoạn văn? Bài tập 3. Viết đoạn văn với chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp? Đoạn văn tham khảo: Mỗi một loại hoa đều có hương sắc của riêng mình, cái chính là ta đi tìm đâu đó chút phong vị của loài hoa trong muôn vàn để rồi nhận ra cúc, lan là những loài hoa không dễ biết giữa cuộc đời vô thường Phiếu bài tập số 4 Bài tập 1. Hãy tìm các từ ngữ theo hai phạm vi nghĩa chỉ không gian và chỉ thời gian trong hai câu thơ sau: Của ta, trời đất, đêm ngày Núi kia, đồi nọ, sông này của ta ( “ Hoan hô chiến sĩ Điện Biên” Tố Hữu) Bài tập 2. Từ nào có thể bao hàm nghĩa của các từ in đậm trong đoạn văn sau? Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ao ước thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ. (Tôi đi học, Thanh Tịnh) Tâm trạng. Gợi ý: Phiếu bài tập số 1 Bài tập 1.Từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm sau đây: a) Nhạc cụ: Sáo, nhị, đàn bầu, đàn tranh, đàn ghi ta... b) Đồ gia dụng: Quạt điện, tủ lạnh, điều hòa, máy giặt, ti vi, bàn học, sa lông, tủ chè... c) Nghệ thuật: Quần dài, áo sơ mi, áo cộ tay, quần đùi, váy, giày, dép, mũ, túi... d) Đồ dùng học tập: Bút, sách, vở, thước kẻ, compa... Bài tập 2. Các từ ngữ có nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ sau đây: a) Xe cộ: Xe đạp, xe máy, mô tô, ôtô... b) Kim loại: Thép, sắt, đồng, kẽm, nhôm... c) Hoa quả: Xoài, mít, ổi, hồng, huệ, lan... d) Người họ làng: Cô, bác, dì, dượng, cậu, mợ... đ) Mang: Xách, khiêng, gánh. Bài tập 3. Từ có phạm vi bao hàm nghĩa của các từ còn lại: hành động. Phiếu bài tập số 2 Bài tập 1. Gạch bỏ những từ ngữ không phù hợp: a) Thuốc chữa bệnh: áppirin, ămpixilin, thuốc giun, thuốc lá (gạch bỏ: thuốc lá) b) Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ (gạch bỏ: thủ quỹ) c) Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông (gạch bỏ: bút điện) d) Hoa: hoa hồng, hoa layơn, hoa tai, hoa thược dược (gạch bỏ: hoa tai) Bài tập 2. Ba động từ cùng một phạm vi nghĩa, trong đó có một từ nghĩa rộng và hai từ nghĩa hẹp hơn là: Động từ có nghĩa rộng: khóc (tôi òa lên khóc...). Hai động từ có nghĩa hẹp hơn (cũng chỉ hoạt động khóc): nức nở, sụt sùi. Bài tập 3 : Viết đoạn văn kể về kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường, đoạn văn sử dụng từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp. Đoạn văn tham khảo: Sáng hôm ấy, tiết trời mùa thu mát mẻ, tôi thức dậy thật sớm và theo các bạn đến trường. Con đường thân quen hôm nay sao đẹp lạ Cây cối dường như cũng mang niềm vui, xào xạc hát ca chào mừng chúng tôi đến lớp. Trên những cây bàng, cây nhãn, chim đang hót líu lo. Trong lòng tôi rộn lên một niềm vui khó tả. Từ nghĩa rộng: cây cối Từ nghĩa hẹp: cây bàng, cây nhãn Phiếu bài tập số 3 Bài tập 1. Tìm từ có nghĩa rộng và những từ có nghĩa hẹp hơn mỗi từ cho sau đây: Lúa, xe, áo, cá Cây lương thực( nghĩa rộng) lúa lúa nếp( nghĩa hẹp) Phương tiện giao thông( nghĩa rộng) xe xe đạp( nghĩa hẹp) Trang phục( nghĩa rộng) áo áo cộc( nghĩa hẹp) Động vật( nghĩa rộng) cá cá chép( nghĩa hẹp) Bài tập 2. Từ nghĩa rộng: dừa Từ nghĩa hẹp: dừa xiêm, dừa nếp, dừa lửa Bài tập 3. Viết đoạn văn trong đó có sử dụng từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp? Mỗi một loại hoa đều có hương sắc của riêng mình, cái chính là ta đi tìm đâu đó chút phong vị của loài hoa trong muôn vàn để rồi nhận ra cúc, lan là những loài hoa không dễ biết giữa cuộc đời vô thường Phiếu bài tập số 4 Bài tập 1. Hãy tìm các từ ngữ theo hai phạm vi nghĩa chỉ không gian và chỉ thời gian trong hai câu thơ sau: Của ta, trời đất, đêm ngày Núi kia, đồi nọ, sông này của ta ( “ Hoan hô chiến sĩ Điện Biên” Tố Hữu) Bài tập 2. Từ nào có thể bao hàm nghĩa của các từ in đậm trong đoạn văn sau? Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ao ước thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ. (Tôi đi học, Thanh Tịnh) Tâm trạng.

Trang 1

BÀI 1: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

a) Sáo, nhị, đàn bầu, đàn tranh, đàn ghi- ta

b) Quần dài, áo sơ mi, áo cộc tay, quần đùi, váy, giày, dép, mũ, túi

c) Quạt điện, tủ lạnh, điều hòa, máy giặt, ti vi, bàn học, sa- lông, tủ chè

a) Thuốc chữa bệnh: áp-pi-rin, ăm-pi-xi-lin, thuốc giun, thuốc lá

b) Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ

c) Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông

d) Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược

Bài tập  2 Tìm 3 động từ cùng một phạm vi nghĩa, trong đó có một từ nghĩa rộng và hai từ nghĩa hẹp hơn, trong 2 câu văn sau đây:

“ Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rồi cứ thế nức nở

Mẹ tôi cũng sụt sùi theo”

( “ Những ngày thơ ấu”- Nguyên Hồng)

Bài tập 3 : Viết đoạn văn kể về kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường, đoạn văn sử

dụng từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp

Phiếu bài tập số 3 Bài tập 1 Tìm từ có nghĩa rộng và những từ có nghĩa hẹp hơn mỗi từ cho

sau đây: Lúa, xe, áo, cá

Bài tập 2 Cho đoạn văn sau đây:

Trang 2

Ở Bình Định, dừa là chủ yếu, dừa là tất cả Dừa ở đây như rừng, dừa mọc ven

sông, men bờ ruộng, leo sườn đồi, rải theo bờ biển Trên những chặng đường

dài suốt 50, 60 km chúng ta chỉ gặp cây dừa: dừa xiêm thấp lè tè, quả tròn,

nước ngọt, dừa nếp lơ lửng giữa trời, quả vàng xanh mơn mởn, dừa lửa lá đỏ,

vỏ hồng

(Theo Hoàng Văn Huyền, Những mẫu chuyện địa lí)

Em hãy tìm từ nghĩa rộng và những từ nghĩa hẹp hơn trong đoạn văn?

Bài tập  3 Viết đoạn văn với chủ đề tự chọn, trong đó có sử dụng từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp?

Đoạn văn tham khảo:

Mỗi một loại hoa đều có hương sắc của riêng mình, cái chính là ta đi tìm đâu đóchút phong vị của loài hoa trong muôn vàn để rồi nhận ra cúc, lan là những

loài hoa không dễ biết giữa cuộc đời vô thường

Phiếu bài tập số 4 Bài tập  1 Hãy tìm các từ ngữ theo hai phạm vi nghĩa chỉ không gian và chỉ thời gian trong hai câu thơ sau:

Của ta, trời đất, đêm ngày

Núi kia, đồi nọ, sông này của ta!

( “ Hoan hô chiến sĩ Điện Biên”- Tố Hữu)

Bài tập  2 Từ nào có thể bao hàm nghĩa của các từ in đậm trong đoạn văn sau?

"Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám

nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ Họ như con chim non đứng bên bờ tổ,

nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ Họ thèm vụng và

ao ước thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi

phải rụt rè trong cảnh lạ" (Tôi đi học, Thanh Tịnh)

- Tâm trạng

Gợi ý:

Phiếu bài tập số 1 Bài tập 1.Từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi nhóm sau đây:

a) Nhạc cụ: Sáo, nhị, đàn bầu, đàn tranh, đàn ghi- ta

b) Đồ gia dụng: Quạt điện, tủ lạnh, điều hòa, máy giặt, ti vi, bàn học, sa- lông,

a) Xe cộ: Xe đạp, xe máy, mô tô, ôtô

b) Kim loại: Thép, sắt, đồng, kẽm, nhôm

c) Hoa quả: Xoài, mít, ổi, hồng, huệ, lan

d) Người họ /làng: Cô, bác, dì, dượng, cậu, mợ

đ) Mang: Xách, khiêng, gánh

Bài tập 3 Từ có phạm vi bao hàm nghĩa của các từ còn lại: hành động.

Trang 3

Phiếu bài tập số 2 Bài tập  1 Gạch bỏ những từ ngữ không phù hợp:

a) Thuốc chữa bệnh: áp-pi-rin, ăm-pi-xi-lin, thuốc giun, thuốc lá (gạch bỏ: thuốc lá)

b) Giáo viên: thầy giáo, cô giáo, thủ quỹ (gạch bỏ: thủ quỹ)

c) Bút: bút bi, bút máy, bút chì, bút điện, bút lông (gạch bỏ: bút điện)

d) Hoa: hoa hồng, hoa lay-ơn, hoa tai, hoa thược dược (gạch bỏ: hoa tai)

Bài tập  2 Ba động từ cùng một phạm vi nghĩa, trong đó có một từ nghĩa

rộng và hai từ nghĩa hẹp hơn là: 

- Động từ có nghĩa rộng: khóc (tôi òa lên khóc ).

- Hai động từ có nghĩa hẹp hơn (cũng chỉ hoạt động khóc): nức nở, sụt sùi.

Bài tập 3 : Viết đoạn văn kể về kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường, đoạn văn sử

dụng từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp

Đoạn văn tham khảo:

Sáng hôm ấy, tiết trời mùa thu mát mẻ, tôi thức dậy thật sớm và theo các bạn

đến trường Con đường thân quen hôm nay sao đẹp lạ! Cây cối dường như cũng mang niềm vui, xào xạc hát ca chào mừng chúng tôi đến lớp Trên những cây

bàng, cây nhãn, chim đang hót líu lo Trong lòng tôi rộn lên một niềm vui khó tả

Từ nghĩa rộng: cây cối

Từ nghĩa hẹp: cây bàng, cây nhãn

Phiếu bài tập số 3 Bài tập 1 Tìm từ có nghĩa rộng và những từ có nghĩa hẹp hơn mỗi từ cho

sau đây: Lúa, xe, áo, cá

- Cây lương thực( nghĩa rộng)- lúa- lúa nếp( nghĩa hẹp)

- Phương tiện giao thông( nghĩa rộng)- xe- xe đạp( nghĩa hẹp)

- Trang phục( nghĩa rộng)- áo- áo cộc( nghĩa hẹp)

- Động vật( nghĩa rộng)- cá- cá chép( nghĩa hẹp)

Bài tập 2.

- Từ nghĩa rộng: dừa

- Từ nghĩa hẹp: dừa xiêm, dừa nếp, dừa lửa

Bài tập  3 Viết đoạn văn trong đó có sử dụng từ nghĩa rộng và từ nghĩa

Của ta, trời đất, đêm ngày

Núi kia, đồi nọ, sông này của ta!

( “ Hoan hô chiến sĩ Điện Biên”- Tố Hữu)

Trang 4

Bài tập  2 Từ nào có thể bao hàm nghĩa của các từ in đậm trong đoạn văn sau?

"Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám

nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ Họ như con chim non đứng bên bờ tổ,

nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ Họ thèm vụng và

ao ước thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi

phải rụt rè trong cảnh lạ" (Tôi đi học, Thanh Tịnh)

- Tâm trạng

Trang 5

Ví dụ: Trường từ vựng tay bao gồm các trường nhỏ hơn.

+ Bộ phận của tay: Cánh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay

+ Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném, cầm

+ Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng

- Các trường từ vựng nhỏ trong trường từ vựng lớn có thể thuộc nhiều từ loại khácnhau

Ví dụ:

+ Bộ phận của tay: Cánh tay, cẳng tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay ( danh từ) + Hoạt động của tay: Chặt, viết, ném, cầm ( động từ)

+ Đặc điểm của tay: Dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng ( tính từ)

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

Ví dụ

Trường mùi vị : Chua, cay, đắng, Chua ngọt

Trường âm thanh: chua, êm dịu, ngọt, chối tai

3 Tác dụng:

- Trong khi nói, viết sử dụng cách chuyển trường từ vựng thường nhằm mục đíchtăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ ( các biện pháp tu từ nhân hoá, ẩn dụ, sosánh )

B LUYỆN TẬP:

Phiếu bài tập số 1 Bài tập 1: Tìm các từ thuộc trường từ vựng người ruột thịt trong văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng.

Bài tập 2: Đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ:

a) Lưới, nơm, câu

b) Tủ, rương, hòm, va-li, chai, lọ

Cho đoạn văn sau:

“Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi

những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi, một người đàn bà đã bị

cái tội là góa chồng, nợ nần cùng túng quá, phải bỏ con cái đi tha hương cầu

thực Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến ”

Trang 6

(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu) Các từ in đậm: hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính mến, rắp tâm thuộc trường từ vựng nào?.

Phiếu bài tập số 2 Bải tập 1: Xếp các từ vào đúng trường từ vựng: mùi, tai, miệng, thơm, rõ, điếc, thính

Bài tập 2: Tìm các trường từ vựng của mỗi từ sau đây: lưới, lạnh, tấn công.

Bài tập 3: Trong đoạn thơ sau, tác giả đã chuyển những từ in đậm từ trường từ

vựng nào sang trường từ vựng nào?

Ruộng rẫy là chiến trường,

Cuốc cày là vũ khí,

Nhà nông là chiến sĩ,

Hậu phương thi đua với tiền phương

( Hồ Chí Minh)

Bài tập 4: Viết một đoạn văn có ít nhất năm từ cùng trường từ vựng “trường

học” hoặc trường từ vựng “môn bóng đá”. 

Phiếu bài tập số 3 Bài tập 1: Tìm các trường từ vựng của mỗi từ sau đây:

Bài tập 3: Từ nghe trong câu sau đây thuộc trường từ vựng nào?

Nhà ai vừa chín quả đầu

Đã nghe xóm trước vườn sau thơm lừng.

Bài tập 4: Các từ sau đây đều nằm trong trường từ vựng động vật, em hãy xếp chúng vào những trường từ vựng nhỏ hơn.

Gà, trâu, vuốt, nanh, đực, cái, kêu rống, xé, nhai, hót, gầm, đầu, mõm, sủa, gáy,lơn, mái, bò, đuôi, hú, rú, mổ, gấu, khỉ, gặm, cá, nhấm, chim, trống, cánh, vây,lông, nuốt

Trang 7

Phiếu bài tập số 4 Bài tập 1: Tìm các từ thuộc các trường từ vựng sau: Hoạt động dùng lửa của người; trạng thái tâm lí của người; trạng thái chưa quyết định dứt khoát của người; tính tình của người; các loài thú đã được thuần dưỡng.

Bài tập 2: Hãy đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ dưới đây:

a Cày, cuốc, thuổng, mai, bừa, đào, …

b Dao, cưa, rìu, liềm, hái, …

c Tủ, rương, hôm, vali, chạn, thúng, mủng, nong, nia, chai, lọ, vại, hũ, bình, …

d Hiền, hiền lành, dữ, ác, độc ác, tốt bụng, rộng rãi, …

e Buồn, vui, giận, căm phẫn, kích động, xao xuyến, …

Bài tập 3: Các từ gạch chân trong đoạn văn sau, thuộc trường từ vựng nào?

Làng mạc bị tàn phá, nhưng mảnh đất quê hương vẫn đủ sức nuôi sống tôi như ngày xưa, nếu tôi có ngày trở về Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi

đi đốt bãi, đào ổ chuột; tháng tám nước lên, tôi đi đánh giậm, úp   cá,   đơm  tép;

tháng chín, tháng mười, đi móc con da dưới vệ sông (Nguyễn Khải)

Gợi ý:

Phiếu bài tập số 1

Bài tập 1: Các từ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt” trong văn bản Trong

lòng mẹ : Thầy, mẹ, cô, mợ, con, cháu, anh em.

Bài tập 2: Đặt tên trường từ vựng cho mỗi dãy từ:

a) Lưới, nơm, câu: Dụng cụ đánh bắt thủy sản

b) Tủ, rương, hòm, va-li, chai, lọ: Vật dụng để chứa

c) Đá, đạp, giẫm, xéo: Hoạt động của chân

d) Buồn vui, phấn khởi, sợ hãi: Trạng thái tâm lý, tình cảm

e) Hiền lành, độc ác, cởi mở: Tính cách

g) Bút máy, bút bi, phẩn, bút chì: Dụng cụ để viết

Bài tập 3: Các từ in đậm: hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, thương yêu, kính

mến, rắp tâm thuộc trường từ vựng thái độ.

Phiếu bài tập số 2 Bải tập 1: Xếp các từ vào đúng trường từ vựng:

Mũi, thính, điếc, thơm nghe, tai, thính, điếc, rõ

Bài tập 2:

  - Lưới:

       + Trường đồ dùng bắt cá: vó, chài.

       + Trường dụng cụ, máy móc: rào lưới sắt, túi lưới, mạng lưới điện…

       + Trường tấn công: đá thủng lưới, lưới mật thám, lưới phục kích.

Trang 8

       + Trường thời tiết: rét, buốt, cóng…

       + Trường tình cảm: lạnh nhạt, giọng nói lạnh lùng, mặt lạnh như tiền

       + Trường màu sắc: màu xám lạnh, màu xanh ngắt.

   - Tấn công

       + Trường bạo lực: tấn công , phòng thủ , cố thủ

       + Trường chiến lược, chiến thuật: phản công , tấn công , tổng tấn công

Bài tập 3: Trong đoạn thơ trên, tác giả đã chuyển những từ in đậm từ trường

“quân sự” sang trường “nông nghiệp"

Bài tập 4: Viết một đoạn văn có ít nhất năm từ cùng trường từ vựng trường học

hoặc trường từ vựng môn bóng đá. 

Đoạn văn tham khảo:

Bóng đá là bộ môn thể thao mà tôi vô cùng yêu thích Tôi từng mơ ước mình trở

thành cầu thủ xuất sắc nhưng chưa định hình được vị trí nào: lúc thì ước mơ làm thủ môn, trấn giữ cả khung thành vững chắc để cho đồng đội yên tâm tấn công; lúc lại ước mơ làm tiền đạo dẫn dắt quả bóng, tung lưới đối phương cho hả hê; lúc thì lại muốn làm tiền vệ cánh trái lướt luôn cả cánh phải để thả sức tung

hoành Theo bạn thì tôi nên ở vị trí nào thì hợp lí?

Phiếu bài tập số 3 Bài tập 1: Tìm các trường từ vựng của mỗi từ sau đây:

a) Già

- Trường từ vựng chỉ tuổi tác của người( già, trẻ )

- Trường từ vựng chỉ tính chất của rau quả( già, non )

b) Chua

- Trường từ vựng chỉ mùi vị( chua, ngọt )

- Trường từ vựng chỉ âm thanh( chua ngoa, ngọt ngào )

c) Tươi

- Trường từ vựng chỉ sắc thái gương mặt của người( tươi, buồn )

- Trường từ vựng chỉ tính chất của thực vật( tươi, héo, ôi )

d) Sắc:

- Trường từ vựng chỉ tính chất của vật( sắc, cùn )

- Trường từ vựng chỉ mùi vị( chua, ngọt sắc, ngọt đậm )

Bài tập 2:

- Trường từ vựng quan hệ ruột thịt : Mẹ, con

- Trường từ vựng hoạt động của người: Ngủ, uống, ăn

- Trường từ vựng hoạt động cña m«i người: Hé mở, chúm, mút

Bài tập 3: ở câu thơ này do phép chuyển nghĩa ẩn dụ, nên từ nghe thuộc trường

từ vựng khứu giác

Bài tập 4:

- Trường từ vựng giống loài: gà, lợn, chim, cá, trâu, bò, khỉ, gấu

- Trường từ vựng giống: đực, cái, trống, mái

- Trường từ vựng bộ phận cơ thể của động vật: vuốt, nanh, đầu, mõm, đuôi, vây,lông

- Trường từ vựng tiếng kêu của động vật: Kêu, rống, gầm, sủa, gáy, hí, rú

- Trường từ vựng hoạt động ăn của động vật: xé, nhai, mổ, gặm, nhấm, nuốt

Trang 9

Phiếu bài tập số 4 Bài tập 1:

- Hoạt động dùng lửa của người: châm, đốt, nhen, nhóm, bật, quẹt, vùi, quạt,thổi, dụi

- Trạng thái tâm lí của người: vui, buồn, hờn, giận

- Trạng thái chưa quyết định dứt khoát của người: lưỡng lự, do dự, chần chừ

- Tính tình của người: vui vẻ, cắn cảu, hiền, dữ

- Các loài thú đã được thuần dưỡng: trâu, bò, dê, chó

e Trạng thái nội tâm

Bài tập 3: Các từ gạch chân thuộc trường từ vựng: Hoạt động tác động đến một

đối tượng khác ngoài chủ thể

BÀI 3: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

Trang 10

2 Tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh:

- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, cógiá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự (Phần lớn các từtượng hình, từ tượng thanh là từ láy)

Ví dụ:

Đường phố bỗng rào rào chân bước vội

Người người đi như nước sối lên hè

Những con chim lười còn ngủ dưới hàng me

Vừa tỉnh dậy, rật lên trời, ríu rít

Xe điện chạy leng keng vui như đàn con nít

Sum sê chợ Bưởi, tíu tít Đồng Xuân

( Tố Hữu)

B LUYỆN TẬP:

Phiếu bài tập số 1 Bài tập 1: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong những câu trích từ tác phẩm

Tắt đèn của Ngô Tất Tố?

Bài tập 2: Tìm năm từ tượng hình gợi tả dáng đi.

Bài tập 3: Tìm năm từ tượng thanh mô phỏng tiếng cười

Bải tập 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau đây: lắc rắc, lã chã,

lấm tấm, khúc khuỷu, lập lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào

Phiếu bài tập số 2 Bài tập 1: Trong các từ sau, từ nào là từ tượng hình, từ nào là từ tượng thanh:

réo rắt, dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô, sầm sập, gập ghềnh, đờ đẫn, ú ớ,rộn ràng, thườn thượt, rủng rỉnh, lụ khụ

Bài tập 2: Phân biệt nghĩacủa những từ sau: Ha hả, hì hì, hô hố, hơ hớ.

Phiếu bài tập số 3 Bài tập 1: Tìm các từ tượng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi

cảm của mỗi từ

a) “Nhà ở làng đồi lưa thưa Những mái nhà lợp ngói, lấp ló sau những vườn cây

xanh rậm rạp Con đường đất đỏ khúc khuỷu uốn lượn như kéo dài ra, như đón

chào, như vẫy gọi…” (Làng đồi).

b)

“Lom khom dưới núi, tiều vùi chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà ” …

(“Qua Đèo Ngang” – Bà Huyện Thanh Quan).

c)

“Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm,

Trang 11

Heo hút cồn mây súng ngửi trời.

(“Tây Tiến” – Quang Dũng)

d)

Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút

Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời

Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười

Quên tuổi già, tươi mãi tuổi đôi mươi!

Người rực rỡ một mặt trời cách mạng

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng

Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người

( Tố Hữu)

Bài tập 2: Tìm các từ láy tượng thanh, từ láy tượng hình trong các câu thơ, đoạn thơ sau:

a “Ao thu lạnh lẽo, nước trong veo,

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo

(“Thu điếu” – Nguyễn Khuyến)

b

Ôi! Từ không đến có

Xảy ra như thế nào ?

Nay má hây hây gió

Trên lá xanh rào rào ”

(“Quả sấu non trên cao” – Xuân Diệu)

c

“Mênh mông Vôn-ga bài ca chiến thắng

Trôi xa rồi, điệu hát kéo thuyền xưa

Lòng đập rì rầm giọng trầm thuy điện

Trắng chim hay mặt biển nắng trưa ”…

(“Xta-lin-grát, một ngày xuân ” – Tố Hữu)

d Lượn một vòng quanh chân núi, con sông lững thững chảy về phía đồng bằng Đến đây, tưởng không còn gì cản trở, con sông sẽ chảy thẳng ra biển, thế mà nó

cứ chùng chình, cứ vòng vèo như làm duyên, làm dáng với đồng bằng châu

thổ (Sông Xanh).

Phiếu bài tập số 4 Bài tập 1: Tìm các từ tượng thanh trong những đoạn trích sau đây và cho biết

giá trị gợi cảm của mỗi từ

a

Văng vẳng tai nghe tiếng chích choè,

Lạng đi kẻo động khách làng quê

Nước non có tớ càng vui vẻ,

Hoa nguyệt nào ai đã đắm mê

Quyên đã gọi hè quang quác quác,

Gà rừng gáy sáng tẻ tè te

Lại còn giục giã về hay ở,

Đôi gót phong trần vẫn khoẻ khoe ”

Trang 12

(“Chim chích choè” – Nguyễn Khuyến)

b

Bỗng chốc, mây đem kéo kín cả bầu trời Rồi sấm, rồi chớp giật đùng đùng như sắp diễn ra một trận cuồng phong dữ lắm Rồi gió thổi vù vù rát mặt Mưa Từng giọt mưa chắc nịch rơi trên mái tôn lộp độp rồi nước ào ào đổ xuống như thác lũ.

Bài tập 2: Trong đoạn văn sau đây, những từ nào là từ tượng hình? Sử dụng các

từ tượng hình trong đoạn văn Nam Cao muốn gợi tả đặc điểm nào của nhân vật? Anh Hoàng đi ra Anh vẫn bước khệnh khạng, thong thả bởi vì người khí to béoquá, vừa bước vừa bơi cánh tay kềnh kệnh ra hai bên, những khối thịt ở bên dướinách kềnh ra và trông tủn ngủn như ngắn quá Cái dáng điệu nặng nề ấy, hồi còn

ở Hà Nội anh mặc quần áo tây cả bộ, trông chỉ thấy là chững chạc và hơi bệ vệ

Bài tập 3: Viết đoạn văn tả mùa hè Trong đoạn văn có sử dụng từ tượng hình,

tượng thanh (gạch chân các từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn văn vừa viết)

Gợi ý:

Phiếu bài tập số 1 Bài tập 1: Từ tượng hình, từ tượng thanh trong những câu trích từ tác phẩm Tắt

đèn của Ngô Tất Tố: xoàn xoạt, rón rén, bịch, bốp, lẻo khoẻo, (ngã) chỏng quèo

 Bài tập 2: Năm từ tượng hình gợi tả dáng đi:

- đi lù dù

- đi lom khom

- đi đủng đỉnh

- đi lò dò

- đi thoăn thoắt

Bài tập 3: Năm từ tượng thanh mô phỏng tiếng cười:

- Ha hà: từ gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí

- Hi hi: từ mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành

- Hô hố: từ mô phỏng tiếng cười to, thô lỗ, gây cám giác khó chịu cho người

khác

- Hơ hớ: từ mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy, giữ ý

Bải tập 4: Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh sau đây: lắc rắc, lã chã,

lấm tấm, khúc khuỷu, lập lòe, tích tắc, lộp bộp, lạch bạch, ồm ồm, ào ào

- lắc rắc: Mưa lắc rắc không thôi

- lã chã: Những giọt nước mắt lã chã rơi không sao cầm lại được

- lấm tấm: Ngoài trời những hạt mưa lấm tấm rơi

- khúc khuỷu: Đường vào làng tôi khúc khuỷu quanh co

- lập lòe: Ánh đèn lập lòe như đom đóm ban đêm

- tích tắc: Đồng hồ tích tắc tích tắc

- lộp bộp: Mưa rơi xuống tàu chuối lộp bộp

- lạch bạch: Súng nổ lạch bạch từng tiếng

- Ồm ồm: Giọng nói của hắn cứ Ồm Ồm

- ào ào: Tiếng gió thổi ào ào suốt đêm

Trang 13

Phiếu bài tập số 2 Bài tập 1:

- Từ tượng hình: dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô, gập ghềnh, đờ đẫn, rộnràng, thườn thượt, rủng rỉnh, lụ khụ

- Từ tượng thanh: Réo rắt, sầm sập, ú ớ

Bài tập 2: Phân biệt nghĩacủa những từ sau: Ha hả, hì hì, hô hố, hơ hớ.

- Ha hả: Tiếng cười to, khoái chí

- Hì hì: Mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi, biểu lộ sự thích thú có vẻ hiềnlành

- Hô hố: Tiếng cười to, thô lỗ, gây khó chiu

- Hơ hớ: Tiếng cười to, không cần che đậy, hơi vô duyên

Phiếu bài tập số 3 Bài tập 1: Tìm các từ tượng hình trong đoạn thơ sau đây và cho biết giá trị gợi

cảm của mỗi từ

a) “Nhà ở làng đồi lưa thưa Những mái nhà lợp ngói, lấp ló sau những vườn

cây xanh rậm rạp Con đường đất đỏ khúc khuỷu uốn lượn như kéo dài ra, như

đón chào, như vẫy gọi…” (Làng đồi).

b)

“Lom khom dưới núi, tiều vùi chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà ” …

(“Qua Đèo Ngang” – Bà Huyện Thanh Quan).

c)

“Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm,

Heo hút cồn mây súng ngửi trời.

(“Tây Tiến” – Quang Dũng)

d)

Bác Hồ đó, ung dung châm lửa hút

Trán mênh mông, thanh thản một vùng trời

Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cười

Quên tuổi già, tươi mãi tuổi đôi mươi!

Người rực rỡ một mặt trời cách mạng

Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng

Đêm tàn bay chập choạng dưới chân Người

( Tố Hữu)

- Từ tượng hình: Ung dung, mênh mông, thanh thản, rực rỡ, chập choạng

-> Các từ tượng hình trên được đặt trong ngữ cảnh gắn liền với sự vật, hành

động làm cho sự vật hành động trở nên cụ thể hơn, tác động vào nhận thức của con người mạnh mẽ hơn

Bài tập 2: Tìm các từ láy tượng thanh, từ láy tượng hình trong các câu thơ, đoạn thơ sau:

a “Ao thu lạnh lẽo, nước trong veo,

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo

(“Thu điếu” – Nguyễn Khuyến)

Trang 14

- Từ láy tượng hình: lạnh lẽo, tẻo teo

b

Ôi! Từ không đến có

Xảy ra như thế nào ?

Nay má hây hây gió

Trên lá xanh rào rào ”

(“Quả sấu non trên cao” – Xuân Diệu)

- Từ láy tượng hình: hây hây

- Từ láy tượng thanh: rào rào

c

“Mênh mông Vôn-ga bài ca chiến thắng

Trôi xa rồi, điệu hát kéo thuyền xưa

Lòng đập rì rầm giọng trầm thủy điện

Trắng chim hay mặt biển nắng trưa ”…

(“Xta-lin-grát, một ngày xuân ” – Tố Hữu)

d Lượn một vòng quanh chân núi, con sông lững thững chảy về phía đồng

bằng Đến đây, tưởng không còn gì cản trở, con sông sẽ chảy thẳng ra biển, thế

mà nó cứ chùng chình, cứ vòng vèo như làm duyên, làm dáng với đồng bằng

châu thổ (Sông Xanh).

Phiếu bài tập số 4 Bài tập 1: Tìm các từ tượng thanh trong những đoạn trích sau đây và cho biết

giá trị gợi cảm của mỗi từ

a

Văng vẳng tai nghe tiếng chích choè,

Lạng đi kẻo động khách làng quê.

Nước non có tớ càng vui vẻ,

Hoa nguyệt nào ai đã đắm mê.

Quyên đã gọi hè quang quác quác,

Gà rừng gáy sáng tẻ tè te.

Lại còn giục giã về hay ở,

Đôi gót phong trần vẫn khoẻ khoe ”.

(“Chim chích choè” – Nguyễn Khuyến)

- Các từ tượng thanh: Văng vẳng, quang quác quác, tẻ tè te gợi lên âm thanh

của thiên nhiên, muôn loài đầy sinh động

b

Bỗng chốc, mây đem kéo kín cả bầu trời Rồi sấm, rồi chớp giật đùng đùng như sắp diễn ra một trận cuồng phong dữ lắm Rồi gió thổi vù vù rát mặt Mưa Từng giọt mưa chắc nịch rơi trên mái tôn lộp độp rồi nước ào ào đổ xuống như thác lũ.

- Các từ tượng thanh: đùng đùng,  vù vù, lộp độp, ào ào mô phỏng âm thanh của

tiếng sấm, chớp, mưa, gió làm hiện lên không khí của trận mưa rào đầy dữ dội

Bài tập 2:

- Từ tượng hình: Khệnh khạng, thong thả, khềnh khệnh, tủn ngủn, nặng nề,chững chạc, bệ vệ

-> Sử dụng từ tượng hình trong đoạn văn trên tác giả muốn lột tả cái béo trong

Trang 15

dáng điệu của nhân vật Hoàng.

Bài tập 3: Viết đoạn văn tả mùa hè Trong đoạn văn có sử dụng từ tượng hình,

tượng thanh (gạch chân các từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn văn vừa viết)

* Đoạn văn tham khảo:

Lâu lắm rồi tôi mới lại có được những cảm giác rạo rực khi hè về, hè về trongđất trời, hè về trên quê hương Thích thú biết nhường nào những buổi sáng mùa

hè, sau cơn mưa, được ngắm thảm lúa vàng mênh mông như bỗng chợt rùng

mình rũ sạch những giọt nước mưa còn bám lại trên lá, được thả hồn cùng những

làn gió mát long lanh rạng rỡ nắng mai Tiếng nước giếng khơi dội ào ào Tiếng

bát đũa, tiếng lũ trẻ con nô đùa vang xa trong xóm Và kìa, những chú ve con

vừa lột xác, bắt đầu vang lên những khúc ca mùa hè dài bất tận, ngân nga khắp không gian Rồi tiếng chẫu chuộc, tiếng ếch kêu râm ran bên ao bèo khi chiều muộn và suốt đêm khuya, tiếng côn trùng kêu rỉ rả, nỉ non hòa lẫn trong tiếng gió vi vu Thật yên bình biết bao khi được ngồi ngắm sao trời hằng hà sa số, lại

được nghe những âm thanh quen thuộc của những ngày ấu thơ mà suốt nhữngnăm tháng học tập và làm việc xa nhà bạn không cảm nhận được

BÀI 4: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

Trang 16

A KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Khái niệm:

- Từ ngữ địa phương: khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ dịa phương là những từ chỉ được dung ở một số địa phương nhát định.

Ví dụ: Bắp và bẹ ở đây đều có nghĩa là “ngô”.Từ bẹ, bắp là từ ngữ địa phương, ngô

là từ ngừ toàn dân Từ ngữ toàn dân là lớp từ ngừ được sử dụng rộng rãi trong cả nước

- Biệt ngữ xã hội: Khác với từ ngữ toàn dân, biệt ngữ xả hội chỉ dược dùng trong

một tầng lớp xã hội nhất định

Ví dụ:

-  Trong đoạn văn của Nguyên Hồng có chỗ tác giả dùng mẹ, có chỗ thì dùng

mợ. Mợ và mẹ là hai từ đồng nghĩa Trước đây, mợ là tiếng con gọi mẹ à tầng lớp trung lưu và thượng lưu Còn mẹ là từ ngữ toàn dân Trong đoạn văn này, tác giả dùng mẹ trong lời kể với độc giả, và mợ trong câu đáp với người cô hai người cùng tầng lớp xã hội

-  Từ ngỗng chỉ điểm hai Từ trúng tủ chỉ làm bài gặp bài đã được giải rồi. Các từ

ngừ này thường được giới học sinh sử dụng

2 Cách sử dụng:

- Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội cần chú ý không nên lạm dụng Chỉ nên dùng hai loại từ ngữ này trong khẩu ngữ, trong giao tiếp thường nhật khi đối tượng giao tiếp là người cùng địa phương cùng tầng lớp xã hội Có như thế mới không gây khó khăn trong giao tiếp

- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng một số từ ngữ

- Học gạo: Học thuộc lòng một cách máy móc

- Cây gậy: Điểm một

Bài tập 3: Tìm thêm một số biệt ngữ xã hội thời xưa.

Bài tập 4: Tìm từ địa pương :

“Bầm ơi sóm sớm, chiều chiều

Thương con bầm chớ lo nhiều bầm ơi”

Trang 17

là từ toàn dân? vì sao?

Bài tập 2: Cho đoạn trích:

Ai vô thành phố

Hồ Chí Minh

Rực rỡ tên vàng

Tìm và nêu rõ tác dụng của từ địa phương mà tác giả sử dụng?

Bài tập 3: Xác định từ toàn dân tương ứng với những từ địa phương được in

đậm trong câu sau: Chị em du như bù nước lã.

Gợi ý:

Phiếu bài tập số 1

Bài tập 1: Tìm từ ngữ địa phương và nêu từ toàn dân tương ứng:

Từ ngữ địa phương Từ ngữ toàn dân

- Học gạo: Học thuộc lòng một cách máy móc

- Cây gậy: Điểm một

Trang 18

Ngầu kiểu cách ấn tượng

Bài tập 3: Một số biệt ngữ xã hội thời xưa dùng:

- Trẫm, khanh.(Cách xưng hô của đối với các quan (Dùng cho vua, quan)

- Song thân, phụ thân, huynh, đệ….(Cách gọi trang trọng của con cái đối với cha

mẹ, anh anh với nhau)

Bài tập 4: Tìm từ địa pương :

“Bầm ơi sóm sớm, chiều chiều

Thương con bầm chớ lo nhiều bầm ơi”

- Khái là từ địa phương miền Trung Nam Bộ.

- Cọp, hổ là từ toàn dân.

Bài tập 2:

- Tác giả lấy tư cách là người miền Nam tâm tình với đồng bào ruột thịt của

mình ở thành phố Hồ Chí Minh Từ vô là từ địa phương miền Nam, do đó dùng

từ vô để tạo sắc thái thân mật, đầm ấm.

Trang 19

1 Khái niệm:

- Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu

thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

- Thán từ: là những từ để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi

đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt

- Tình thái từ: là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu theo mục đích

nói( ghi vấn, cầu khiến, cảm thán) và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói

+ Tạo câu ghi vấn : à, ư, chứ, hả, phỏng, chăng

+ Tạo câu cầu khiến: đi, nào, thôi, với

+ Để tạo câu cảm thán: thay, thật, sao

+ Tình thái từ còn có chức năng biểu thị sắc thái tình cảm: à, ạ, nhé, cơ, mà, kia,thôi

B LUYỆN TẬP:

Phiếu bài tập số 1 Bài tập 1: Tìm trợ từ trong các câu sau:

a Những là rày ước mai ao

b Cái bạn này hay thật

c Mà bạn cứ nói mãi điều mà tôi không thích làm gì vậy

d Đích thị là Lan được điểm 10

e Có thế tôi mới tin mọi người

Bài tập 2: Tìm và xác định ý nghĩa của trợ từ trong các câu sau:

a Nó hát những mấy bài liền

b Chính các bạn ấy đã giúp Lan học tập tốt

c Nó ăn mỗi bữa chỉ lưng bát cơm

d Ngay cả bạn thân, nó cũng ít tâm sự

e Anh tôi toàn những lo là lo

Bài tập 3: Đặt câu với những trợ từ sau đây: chính, đích thị, là, ngay cả

Phiếu bài tập số 2 Bài tập 1 Tìm trợ từ:

a Ăn thì ăn những miếng ngon,

Làm thì chon việc cỏn con mà làm"

(Tục ngữ)

b Đã dậy rồi hả trầu?

Trang 20

Tao hái vài lá nhé

Cho bà và cho mẹ

Đừng lụi đi trầu ơi!

("Đánh thức trầu" - Trần Đăng Khoa)

c Cái phút hoa quỳnh nở

Nó thế nào hở trăng ?

Nó thế nào hở sao ?

Nó thế nào hở gió ?

Cái phút hoa quỳnh nở

Làm sao tìm lại dây ?

("Hoa quỳnh" - Lâm Thị Mỹ Dạ)

d Vui là vui gượng kẻo là,

Ai tri âm đó mặn mà với ai ?

("Truyện Kiều" - Nguyễn Du)

Bài tập 2 Tìm thán từ:

a Ối Kim Lang! Hỡi Kim Lang!

Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!"

(Truyện Kiều" Nguyễn Du)

b "Ô hay ! Buồn vương cây ngô đồng

Vàng rơi ! Vàng rơi thu mênh mông"

("Tì Bà" - Bích Khê)

c "Chao ôi ! Mong nhớ ! Ôi mong nhớ

Một cánh chim thu lạc cuối ngàn"

("Xuân" - Chế Lan Viên)

d "Chẳng bao giờ, ôi ! Chẳng bao giờ nữa

Mau đi thôi ! Mùa chưa ngả chiếu hôm"

(“Vội vàng" - Xuân Diệu)

e "Chao ôi là hương cốm

Rối lòng ta thế ư ?

Thương bạn khi nằm xuống

Sao trời chưa sang thu"

("Khi chưa có mùa thu" - Trấn Mạnh

Bài tập 3: Đặt câu với những thán từ sau đây: à, úi chà, chết thật, eo ơi, ơi, trời

ơi, vâng

Phiếu bài tập số 3 Bài tập 1 Tìm thán từ và cho biết ý nghĩa của việc dùng thán từ đó:

a Thủy lấy con Vệ Sĩ ra đặt lên giường tôi, rồi bỗng ôm ghì lấy con búp bê hôn gấp gáp lên mặt nó và thì thào:

- Vệ Sĩ thân yêu ở lại nhé ! Ở lại gác cho anh tao ngủ nhé ! Xa mày con Em Nhỏ sẽ buồn lắm đấy, nhưng biết làm thế nào "

("Cuộc chia tay của những con búp bê" – Khánh Hoài)

b Thương thay thân phận con rùa,

Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia"

(Ca dao)

Trang 21

c Bỗng Thủy lại xịu mặt xuống:

- Sao bố mãi không về nhỉ ? Như vậy là em không được chào bố trước khi đi”

d "Hãy quên đi mọi lo âu, mẹ nhé

Đừng buồn phiền quá đỗi về con

Mẹ chớ đi đi lại lại trên đường

Khoác tấm áo choàng xưa cũ nát

(“Thư gửi mẹ" - E-xê-nin, Nga)

e “Ờ… đã chín năm rồi đấy nhỉ

Kháng chiến ba nghìn ngày không nghỉ

Bắp chân đầu gối vẫn săn gân…

(Ta đi tới - Tổ Hữu)

g "Nào đi tới ! Bác Hồ ta nói

Phút giao thừa, tiếng hát đêm xuân ?"

"Bài ca mùa xuân 1961" – Tố Hữu)

h "Cứu tôi với Bà con làng nước ơi

Bài tập 2: Đặt câu có sử dụng tình thái từ để biểu thị các ý sau đây: miễn cưỡng,

kính trọng, thân thương, thân mật, phân trần

Gợi ý:

Phiếu bài tập số 1 Bài tập 1: Tìm trợ từ trong các câu sau:

a Những là rày ước mai ao.

b Cái bạn này hay thật.

c Mà bạn cứ nói mãi điều mà tôi không thích làm gì vậy.

d Đích thị là Lan được điểm 10.

e Có thế tôi mới tin mọi người.

Bài tập 2: Tìm và xác định ý nghĩa của trợ từ trong các câu sau:

- Câu a, e trợ từ những dùng để nhấn mạnh sự quá ngưỡng về mức độ.

- Câu b trợ từ chính dùng để nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy.

- Câu c trợ từ chỉ dùng để nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy.

- Câu d trợ từ ngay cả dùng để nhấn mạnh độ chính xác, đáng tin cậy.

Bài tập 3: Đặt câu với những trợ từ sau đây: chính, đích thị, là, ngay cả

- Chính anh ấy là người gây ra chuyện này

- Đích thị là cô ấy làm rồi

- Cuốn truyện này hay ơi là hay!

- Ngay cả bạn cũng không tin tôi sao?

Phiếu bài tập số 2 Bài tập 1 Tìm trợ từ:

a Ăn thì ăn những miếng ngon,

Làm thì chon việc cỏn con mà làm"

(Tục ngữ)

b Đã dậy rồi hả trầu?

Tao hái vài lá nhé

Ngày đăng: 05/02/2023, 06:17

w