DẤU NGOẶC ĐƠN, DẤU HAI CHẤM, DẤU NGOẶC KÉP

Một phần của tài liệu Phan 2 tieng viet lớp 8 (Trang 37 - 42)

1. Dấu ngoặc đơn

- Công dụng: Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm).

Ví dụ: + Huy (đứa bạn cùng lớp) đến nhà, rủ nó đi chơi.

+ Tiếng trống của Phìa (lý trưởng) thúc gọi thuế vẫn rền rĩ.

(Tô Hoài) + … Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi!)

(Giang Nam) 2. Dấu hai chấm

Dấu hai chấm dùng để:

- Đánh dấu ( báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.

dẫn trực tiếp hay lời dẫn đối thoại.

Ví dụ:

+ Thuyết minh: Ngoài ra, các em còn được học các môn thể thao: Võ, bơi, cầu lông, bóng bàn, cờ vua…..

+ Bổ sung: Thật ra thì lão chỉ tâm ngầm thế, nhưng cũng ra phết chứ chả vừa đâu:

lão vừa xin tôi ít bả chó.

( Nam Cao )

--- 37

+ Giải thích:

Hoa bưởi thơm rồi, đêm đã khuya.

( Xuân Diệu ) Cảnh vật xung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn:

hôm nay tôi đi học.

( Thanh Tịnh ) - Đánh dấu ( báo trước) lời dẫn trực tiếp, ta dùng dấu hai chấm với dấu ngoặc kép.

Ví dụ: Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: "Tôi chủ có một ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành".

+ Khi đánh dấu (báo trước) một lời đối thoại, ta thường dùng dấu hai chấm với dấu gạch ngang.

Ví dụ: Em ngẩng đầu nhìn tôi đáp:

- Em không sao cả

(L. Pantêlêep) Thấy lão vẫn nài nỉ mãi, tôi đành nhận vậy. Lúc lão ra về, tôi còn hỏi:

+ Có đồng nào cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?

( Nam Cao ) 2. Dấu ngoặc kép:

Dấu ngoặc kép dùng để:

- Đánh dấu từ ngữ, câu hoặc đoạn dẫn trực tiếp.

- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai.

- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tạp san,… được dẫn.

B. LUYỆN TẬP:

Phiếu bài tập số 1

Bài tập 1. Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép:

a. “ Tôi đã một lần nghe bà khoe từ mùa hè năm ngoái:

- Cửa Tùng là nhất nước ta đấy ông a. Tôi đã đi tắm mát ở khắp nước ta. Cửa biển, bãi biển nào, ngày xưa tôi cũng có tắm qua cả, kể từ đầu Bắc cho đến cuối Nam, Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Đèo Ngang, Cửa Nhật Lệ, Cửa Thuận, Cửa Đại (Quảng Nam), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn, Nha Trang, Long Hải, Ô Cấp (Nam Bộ), không đâu bằng Cửa Tùng, có đúng thế không ?"...

(Ki của Nguyễn Tuân)

b. Thấy lão nằn nì mãi, tôi đành nhận vậy. Lúc lão ra về, tôi còn hỏi:

- Có đồng nào, cụ nhặt nhanh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn ? Lão cười nhạt bảo:

- Được ạ! Tôi đã liệu đâu vào đấy... Thế nào cũng xong.

Luôn mấy hôm, tôi thấy lão Hạc chỉ ăn khoai. Rồi thì khoai cũng hết. Bắt đầu từ đấy, lão chế tạo được món gì, ăn món ấy. Hôm thì lão ăn củ chuối, hôm thì lão ăn sung luộc, hôm thì ăn rau má, với thinh thoảng một vài củ ráy hay bữa trai, bữa ốc".

("Lạc Hạc" - Nam Cao)

c. Trong 9 năm kháng chiến chống Pháp (1946-1954), Bác Hồ sống và hoạt động tại chiến khu Việt Bắc "bốn phương lồng lộng thủ đô gió ngàn". Những

--- 38

năm tháng máu lửa ấy, Bác có viết một số bài thơ chữ Hán và thơ tiếng Việt, tiêu biểu nhất là các bài: "Cảnh rừng Việt Bắc", "Cảnh khuya", "Đi thuyền trên sông Đáy". Tình yêu nước thương dân, tình yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan yêu đời... dào dạt trên những vấn thơ của Bác:

"Lòng riêng riêng những bàn hoàn, Lo sao khôi phục giang san Tiên Rồng".

("Đi thuyền trên sông Đáy")

"Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa".

("Cảnh khuya")

“Kháng chiến thành công ta trở lại, Trăng xưa hạc cũ với xuân này..".

(Cảnh rừng Việt Bắc")

Bài tập 2. Cho biết tác dụng của dấu ngoặc đơn ở bên dưới mỗi câu :

a. Đảng Lao động Việt Nam […] luôn luôn giương cao và giữ vững ngọn cờ độc lập dân tộc và giải phóng các tầng lớp lao động.

(Hồ Chí Minh) b. Đừng để cho mỗi con người trên trái đất này chỉ còn diện tích 1 hạt thóc.

Muốn thế phải góp phần lầm cho chặng đường đi đen ô thứ 64 càng dài lâu hơn, càng tốt. Đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người.

( Theo Thái An, báo Giáo dục và Thời đại Chủ nhật) Bài tập 3. Cho biết tác dụng của đấu hai chấm trong đoạn trích sau :

[…] Có người bảo: Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi!

Xin đáp lại : Hút thuốc là quyền của anh, nhưng anh không có quyền đầu độc những người ở gần anh. Anh uống rượu say mèm, anh làm anh chịu. Nhưng hút thuốc thì người gần anh cũng hít phải luồng khói độc. Điều này hàng nghìn công trình nghiên cứu đã chứng minh rất rõ.

(Theo Nguyễn Khắc Viện, trong Từ thuốc lá đến ma tuý – Bệnh nghiện)

Phiếu bài tập số 2

Bài tập 1: Hai đoạn trích sau đã bị lược dấu câu. Đoạn trích (a) bị lược bốn dấu phẩy, một (cặp) dấu ngoặc đơn. Đoạn trích (b) bị lược năm dấu phẩy, một dấu hai chấm. Cho biết những dấu câu đó được đặt ở đâu.

a) Đã vậy tính nết lại ăn xổi ở thì thật chỉ vì ốm đau luôn không làm ddược có một cái hang ở cũng chỉ bới nông sát mặt đất không biết đào sâu rồi khoét ra nhiều ngách như hang tôi.( Theo Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

b) Mùa xuân cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít Từ xa nhìn lại cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ hàng ngần bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng.

(Theo Vũ Tú Nam, Cây gạo)

Bài tập 2: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng dấu ngoặc kép và dấu hai chấm.

Dấu ngoặc kép: " Nên", "Chí"," Có chí thì nên"

Dấu hai chấm: Tục ngữ có câu: “Có chí thì nên” mà ông cha ta truyền lại đã khẳng định điều đó.

--- 39

Bài tập 3: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng dấu ngoặc đơn.

Gợi ý:

Phiếu bài tập số 1

Bài tập 1. Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm và dấu ngoặc kép:

a. “ Tôi đã một lần nghe bà khoe từ mùa hè năm ngoái:

- Cửa Tùng là nhất nước ta đấy ông a. Tôi đã đi tắm mát ở khắp nước ta. Cửa biển, bãi biển nào, ngày xưa tôi cũng có tắm qua cả, kể từ đầu Bắc cho đến cuối Nam, Trà Cổ, Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Đèo Ngang, Cửa Nhật Lệ, Cửa Thuận, Cửa Đại (Quảng Nam), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn, Nha Trang, Long Hải, Ô Cấp (Nam Bộ), không đâu bằng Cửa Tùng, có đúng thế không ?"...

(Ki của Nguyễn Tuân)

b. Thấy lão nằn nì mãi, tôi đành nhận vậy. Lúc lão ra về, tôi còn hỏi:

- Có đồng nào, cụ nhặt nhanh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn ? Lão cười nhạt bảo:

- Được ạ! Tôi đã liệu đâu vào đấy... Thế nào cũng xong.

Luôn mấy hôm, tôi thấy lão Hạc chỉ ăn khoai. Rồi thì khoai cũng hết. Bắt đầu từ đấy, lão chế tạo được món gì, ăn món ấy. Hôm thì lão ăn củ chuối, hôm thì lão ăn sung luộc, hôm thì ăn rau má, với thinh thoảng một vài củ ráy hay bữa trai, bữa ốc".

("Lạc Hạc" - Nam Cao)

c. Trong 9 năm kháng chiến chống Pháp (1946-1954), Bác Hồ sống và hoạt động tại chiến khu Việt Bắc "bốn phương lồng lộng thủ đô gió ngàn". Những năm tháng máu lửa ấy, Bác có viết một số bài thơ chữ Hán và thơ tiếng Việt, tiêu biểu nhất là các bài: "Cảnh rừng Việt Bắc", "Cảnh khuya", "Đi thuyền trên sông Đáy". Tình yêu nước thương dân, tình yêu thiên nhiên, tinh thần lạc quan yêu đời... dào dạt trên những vấn thơ của Bác:

"Lòng riêng riêng những bàn hoàn, Lo sao khôi phục giang san Tiên Rồng".

("Đi thuyền trên sông Đáy")

"Tiếng suối trong như tiếng hát xa, Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa".

("Cảnh khuya")

“Kháng chiến thành công ta trở lại, Trăng xưa hạc cũ với xuân này..".

(Cảnh rừng Việt Bắc") Gợi ý:

a. Đánh dấu các chú thích

b. Đánh dấu, báo trước lời đối thoại.

c. Dấu ngoặc kép trong đoạn dùng để đánh dấu tên tác phẩm, trích dẫn trực tiếp những câu thơ của Bác.

Bài tập 2. Cho biết tác dụng của dấu ngoặc đơn ở bên dưới mỗi câu :

a. Đảng Lao động Việt Nam […] luôn luôn giương cao và giữ vững ngọn cờ độc lập dân tộc và giải phóng các tầng lớp lao động.

(Hồ Chí Minh)

--- 40

b. Đừng để cho mỗi con người trên trái đất này chỉ còn diện tích 1 hạt thóc.

Muốn thế phải góp phần lầm cho chặng đường đi đen ô thứ 64 càng dài lâu hơn, càng tốt. Đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người.

( Theo Thái An, báo Giáo dục và Thời đại Chủ nhật) Dấu ngoặc đơn trong ý (a) và (b) đều dùng để đánh dấu phần chú thích, cho biết ai là tác giả của những câu được trích.

Bài tập 3. Cho biết tác dụng của đấu hai chấm trong đoạn trích sau : […] Có người bảo: Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi!

Xin đáp lại : Hút thuốc là quyền của anh, nhưng anh không có quyền đầu độc những người ở gần anh. Anh uống rượu say mèm, anh làm anh chịu. Nhưng hút thuốc thì người gần anh cũng hít phải luồng khói độc. Điều này hàng nghìn công trình nghiên cứu đã chứng minh rất rõ.

(Theo Nguyễn Khắc Viện, trong Từ thuốc lá đến ma tuý – Bệnh nghiện) Dấu hai chấm trong đoạn trích dùng để đánh dâu lời đối thoại giả định giữa một ngựời hút thuốc lá và tác giả Nguyễn Khắc Viện.

Phiếu bài tập số 2

Bài tập 1: Hai đoạn trích sau đã bị lược dấu câu. Đoạn trích (a) bị lược bốn dấu phẩy, một (cặp) dấu ngoặc đơn. Đoạn trích (b) bị lược năm dấu phẩy, một dấu hai chấm. Cho biết những dấu câu đó được đặt ở đâu.

a) Đã vậy tính nết lại ăn xổi ở thì thật chỉ vì ốm đau luôn không làm ddược có một cái hang ở cũng chỉ bới nông sát mặt đất không biết đào sâu rồi khoét ra nhiều ngách như hang tôi.( Theo Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

b) Mùa xuân cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít Từ xa nhìn lại cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ hàng ngần bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng.

(Theo Vũ Tú Nam, Cây gạo) Giải:

Những dấu câu bị lược trong hai đoạn trích :

a) Xét xem trong đoạn trích này có phần nào dùng để làm rõ thêm cho ý trước đó để biết được dấu ngoặc đơn dùng ở chỗ nào. Trong bốn dấu phẩy, có một dấu phẩy tách hai. vế của phần trong ngoặc đơn, một dâu phẩy nằm ngay sau dấu ngoặc đơn thứ hai.

b) Trong đoạn trích này, dấu hai chấm có thể nằm ở câu thứ nhât không ? Vị trí của dấu hai chấm là ranh giới giữa hai phần, phần thứ hai dùng để thuyết minh cho phần thứ nhất

Bài tập 2: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng dấu ngoặc kép và dấu hai chấm.

Đoạn văn tham khảo:

Con người không thể thiếu đức tính kiên trì và ý chí nghị lực nếu muốn thành công trong cuộc sống. Tục ngữ có câu: “Có chí thì nên” mà ông cha ta truyền lại đã khẳng định điều đó. “Chí” là hoài bão, lý tưởng tốt đẹp, là ý chí, nghị lực và sự kiên trì. “Nên” là sự thành công trong mọi việc. Câu ca dao khẳng định vai trò và ý nghĩa to lớn của ý chí trong cuộc sống. Khi ta làm bất cứ việc gì, nếu có ý chí, nghị lực và sự kiên trì thì chúng ta sẽ vượt qua được mọi khó khăn, trở ngại để đi đến thành công bởi vì tất cả những thành công đều phải trải qua quá trình

--- 41

Một phần của tài liệu Phan 2 tieng viet lớp 8 (Trang 37 - 42)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(42 trang)
w