PHẦN 1: ĐỌC HIỂU VĂN BẢN BÀI 1: NHỚ RỪNG (Thế Lữ) A. KIẾN THỨC CƠ BẢN: Tác giả Thế Lữ (1907 1989), tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ, Quê quán: Bắc Ninh (nay thuộc huyện Gia Lâm, Hà Nội) Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác: + Ông là nhà thơ tiêu biểu trong thơ mới hiện đại (1932 1945) + Ngoài viết thơ, Thế Lữ còn viết truyện với nhiều thể loại như trinh thám, truyện kinh dị... + Ông cũng hoạt động trên lĩnh vực sân khấu, có công trong xây dựng ngành kịch nói ở nước ta + Được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000 + Tác phẩm tiêu biểu: Bên đường Thiên lôi, Mấy vần thơ… Phong cách sáng tác: Thơ ông dồi dào, đầy lãng mạn, qua đó thể hiện những ẩn ý sâu sắc vô cùng. Hoàn cảnh sáng tác Bài thơ được sáng tác vào năm 1934 Xuất xứ In trong tập Mấy vần thơ 1935 Thể loại Thơ ( tự do) Bố cục Đoạn 1 + 4: Tâm trạng của con hổ lúc sa cơ Đoạn 2 + 3: Hoài niệm của chúa sơn lâm về một thời oanh liệt giữa chốn giang sơn hùng vĩ(quá khứ vàng son) Đoạn 5: Niềm khát khao tự do mãnh liệt Giá trị nội dung Bài thơ mượn lời con hổ nhớ rừng để thể hiện sự u uất của lớp những người thanh niên trí thức yêu nước, đồng thời thức tỉnh ý thức cá nhân. Hình tượng con hổ cảm thấy bất hòa sâu sắc với cảnh ngột ngạt tù túng, khao khát tự do cũng đồng thời là tâm trạng chung của người dân Việt Nam mất nước bấy giờ. Giá trị nghệ thuật Thơ tự do, linh hoạt về vần nhịp, số câu. B. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM Giới thiệu tác giả và tác phẩm cần cảm nhận Thế Lữ (19071989) là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới buổi đầu. Hồn thơ ông dồi dào, lãng mạn đã để lại những ấn tượng khó phai trong lòng bạn đọc trong đó có bài thơ Nhớ rừng đã góp phần làm nên tên tuổi của nhà thơ. Phân tích: a. Câu chú thích ở đầu Ở đầu tác phẩm tác giả đã chú thích Lời con hổ ở vườn bách thú. Đây phải chăng là cách tránh gây hiểu lầm? giai đoạn đầu thế kỉ hai mươi nước ta đang là thuộc địa của thực dân Pháp. Đời sống nhân dân khổ cực, lầm than, các văn nghệ sĩ cũng không thế tránh được sự kìm kẹp của thực dân Pháp. Nền văn học bấy giờ bị chia thành hai loại là văn học hợp pháp và văn học bất hợp pháp( của những người làm cách mạng). Vì vậy tác giả đã mượn lời con hổ để nói hộ nỗi lòng mình. Đi suốt tác phẩm là những lời bộc bạch như thế. b. Cảm nhận khổ đầu: Hoàn cảnh bị ngục tù giam hãm Ngậm một nỗi căm hờn trong cũi sắt Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua Khinh lũ người kia, ngạo mạn, ngẩn ngơ, Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm. Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm, Đề làm trò lạ mắt thú đồ chơi, Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi, Và cặp báo chuồng bên vô tư lự Hai câu thơ đầu nhà thơ đã giới thiệu hoàn cảnh của con hổ. Đó là cuộc sống đang bị giam cầm, tù túng. Nó luôn ý thức mình là một bậc đế vương ngự trị trên ngai vàng, nên lòng nào tránh khỏi niềm u uất, cả một Khối căm hờn. Nỗi đau ấy khó diễn tả bằng lời, nó cứ nhân lên từng chút một. Một vị chúa tể giờ đây lại phải chịu kiếp sống nhục nhằn tù hãm, để trở thành một trò lạ mắt thứ đồ chơi, phải chịu ngang bầy với những loại tầm thường, dở hơi, vô tư lự. Đó chính là những bi kịch được đan xen trong tình uống với những đối lập Viết bằng thể thơ tám chữ, được xem như là những cách tân mới trong thơ ca. Thơ ca đương thời không gò bó, mà linh hoạt bằng trắc, lời tâm sự càng dễ thấm dễ cảm. c. Phân tích khổ 2 và khổ 3: + Thời quá khứ oanh liệt Thất vọng trước thực tại, con hổ nhỡ về thời quá khứ r đầy huy hoàng đẹp đẽ Đó là thuở tung hoành với khí thế lẫy lừng Thuở tự do nó sánh cùng thiên nhiên với tiếng thét của một loài chúa tể Thuở tự do nó bước chân đầy dõng dạc đường hoàng. Khí thế của loài mãnh hổ đầy uy phong, muôn loài không khỏi khiếp sợ mà nể phục + Bằng việc sử dụng biện pháp liệt kê tác giả đã khắc họa sinh động bức chân dung của loài chúa tể Là chúa tể của muôn loài, thiên nhiên của cuộc sống tự do thật đẹp đẽ lôi cuốn Đó là cảnh đêm vàng bên bờ suối, những bình minh của những cây xanh và tiếng chim và những buổi chiều Lên láng máu sau rừng. Nhà thơ sử dụng liên tiếp các động từ tinh vi Say mồi đứng uống,lặng ngắm, Chiếm lấy. Đại từ Ta thế hiện một tư thế đường hoàng, oanh liêt. Nhưng hãy lặng lại xem. Ta là Uống ánh trăng tan, ta đợi chết Mảnh mặt trời, những kết hợp từ đầy mới mẻ không chỉ vẽ lên thiên nhiên vơi những mảng màu lãng mạn và còn thấy tài năng của Thế Lữ trong biệt tài sử dụng tiếng việt mà nhà phê bình Hoài Thanh đã không khỏi ngạc nhiên khi đọc: Thế Lữ như một viên tướng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng mệnh lệnh không thể cưỡng được Nhưng những câu thơ lại được đặt liên tiếp những dấu hỏi. Từ Đâu gieo lên trong mỗi câu hỏi như thêm phần nhức nhỗi cho nỗi đau ấy. Đẹp đẽ thế nào đó cũng chỉ là một quá khứ xa xôi, trôi về cõi mơ trở về cõi thật niềm phẫn uất buộc phải cất nên lời than Than ôi Thời oanh liệt nay còn đâu? d. Hai khổ cuối
Trang 1PHẦN 1: ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN BÀI 1: NHỚ RỪNG (Thế Lữ)
A KIẾN THỨC CƠ BẢN:
Tác giả - Thế Lữ (1907- 1989), tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ, Quê
quán: Bắc Ninh (nay thuộc huyện Gia Lâm, Hà Nội)
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác:
+ Ông là nhà thơ tiêu biểu trong thơ mới hiện đại (1932 - 1945) + Ngoài viết thơ, Thế Lữ còn viết truyện với nhiều thể loại như trinh thám, truyện kinh dị
+ Ông cũng hoạt động trên lĩnh vực sân khấu, có công trong xây dựng ngành kịch nói ở nước ta
+ Được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000
+ Tác phẩm tiêu biểu: Bên đường Thiên lôi, Mấy vần thơ…
- Phong cách sáng tác: Thơ ông dồi dào, đầy lãng mạn, qua đó thể hiện những ẩn ý sâu sắc vô cùng
Hoàn cảnh
sáng tác Bài thơ được sáng tác vào năm 1934
Xuất xứ In trong tập Mấy vần thơ- 1935
Thể loại Thơ ( tự do)
Bố cục - Đoạn 1 + 4: Tâm trạng của con hổ lúc sa cơ
- Đoạn 2 + 3: Hoài niệm của chúa sơn lâm về một thời oanh liệt giữa chốn giang sơn hùng vĩ(quá khứ vàng son)
- Đoạn 5: Niềm khát khao tự do mãnh liệt
Giá trị nội
dung Bài thơ mượn lời con hổ nhớ rừng để thể hiện sự u uất của lớp những người thanh niên trí thức yêu nước, đồng thời thức tỉnh ý
thức cá nhân Hình tượng con hổ cảm thấy bất hòa sâu sắc với cảnh ngột ngạt tù túng, khao khát tự do cũng đồng thời là tâm trạng chung của người dân Việt Nam mất nước bấy giờ
Giá trị
nghệ thuật Thơ tự do, linh hoạt về vần nhịp, số câu.
B KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Giới thiệu tác giả và tác phẩm cần cảm nhận
- Thế Lữ (1907-1989) là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới buổi đầu Hồn thơ ông dồi dào, lãng mạn đã để lại những ấn tượng khó phai trong lòng bạn đọc trong đó có bài thơ "Nhớ rừng" đã góp phần làm nên tên tuổi của nhà thơ
* Phân tích:
a Câu chú thích ở đầu
Ở đầu tác phẩm tác giả đã chú thích "Lời con hổ ở vườn bách thú" Đây phải chăng là cách tránh gây hiểu lầm? giai đoạn đầu thế kỉ hai mươi nước ta đang là thuộc địa của thực dân Pháp Đời sống nhân dân khổ cực, lầm than, các văn nghệ sĩ cũng không thế tránh được sự kìm kẹp của thực dân Pháp Nền văn học bấy giờ bị chia thành hai loại là văn học hợp pháp và văn học bất hợp pháp( của
Trang 2những người làm cách mạng) Vì vậy tác giả đã mượn lời con hổ để nói hộ nỗi lòng mình Đi suốt tác phẩm là những lời bộc bạch như thế.
b Cảm nhận khổ đầu: Hoàn cảnh bị ngục tù giam hãm
"Ngậm một nỗi căm hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua Khinh lũ người kia, ngạo mạn, ngẩn ngơ, Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm.
Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,
Đề làm trò lạ mắt thú đồ chơi, Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi,
Và cặp báo chuồng bên vô tư lự"
Hai câu thơ đầu nhà thơ đã giới thiệu hoàn cảnh của con hổ Đó là cuộc sống đang bị giam cầm, tù túng Nó luôn ý thức mình là một bậc đế vương ngự trị trên ngai vàng, nên lòng nào tránh khỏi niềm u uất, cả một " Khối căm hờn" Nỗi đau ấy khó diễn tả bằng lời, nó cứ nhân lên từng chút một Một vị chúa tể giờ đây lại phải chịu kiếp sống "nhục nhằn tù hãm", để trở thành "một trò lạ mắt thứ đồ chơi", phải chịu ngang bầy với những loại tầm thường, dở hơi, vô tư lự
Đó chính là những bi kịch được đan xen trong tình uống với những đối lập
Viết bằng thể thơ tám chữ, được xem như là những cách tân mới trong thơ ca Thơ ca đương thời không gò bó, mà linh hoạt bằng trắc, lời tâm sự càng dễ thấm
dễ cảm
c Phân tích khổ 2 và khổ 3:
+ Thời quá khứ oanh liệt
- Thất vọng trước thực tại, con hổ nhỡ về thời quá khứ r đầy huy hoàng đẹp đẽ
- Đó là thuở tung hoành với khí thế lẫy lừng
- Thuở tự do nó sánh cùng thiên nhiên với tiếng thét của một loài chúa tể
- Thuở tự do nó bước chân đầy dõng dạc đường hoàng Khí thế của loài mãnh hổđầy uy phong, muôn loài không khỏi khiếp sợ mà nể phục
+ Bằng việc sử dụng biện pháp liệt kê tác giả đã khắc họa sinh động bức chân dung của loài chúa tể
- Là chúa tể của muôn loài, thiên nhiên của cuộc sống tự do thật đẹp đẽ lôi cuốn
- Đó là cảnh đêm vàng bên bờ suối, những bình minh của những cây xanh và tiếng chim và những buổi chiều "Lên láng máu sau rừng" Nhà thơ sử dụng liên tiếp các động từ tinh vi "Say mồi đứng uống","lặng ngắm", "Chiếm lấy" Đại từ
"Ta" thế hiện một tư thế đường hoàng, oanh liêt Nhưng hãy lặng lại xem Ta là
"Uống ánh trăng tan", ta đợi chết "Mảnh mặt trời", những kết hợp từ đầy mới mẻkhông chỉ vẽ lên thiên nhiên vơi những mảng màu lãng mạn và còn thấy tài năng của Thế Lữ trong biệt tài sử dụng tiếng việt mà nhà phê bình Hoài Thanh
đã không khỏi ngạc nhiên khi đọc: "Thế Lữ như một viên tướng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng mệnh lệnh không thể cưỡng được"
- Nhưng những câu thơ lại được đặt liên tiếp những dấu hỏi Từ "Đâu" gieo lên trong mỗi câu hỏi như thêm phần nhức nhỗi cho nỗi đau ấy Đẹp đẽ thế nào đó cũng chỉ là một quá khứ xa xôi, trôi về cõi mơ trở về cõi thật niềm phẫn uất buộc phải cất nên lời than "Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?"
d Hai khổ cuối
Trang 3- Quá khứ đã dần tan, còn thực tại thì ngày càng rõ nét, tình cảnh éo le buộc nó
phải cất nên nỗi niềm đầy phẫn uất Nhưng rốt cuộc sự từ túng chẳng thể giam
nổi niềm thiết tha với tự do.
- Rõ ràng hình ảnh con hổ là sự hóa thân của thi sĩ Thông qua đó ta thấy được
khát khao giải phóng cái tôi cá nhân, cũng là niềm tâm sự nỗi đau trước cảnh
dân tộc đang bị xiềng xích Vỉ thế đằng sau đó ta còn thấy đậm đà tình yêu
nước
e Đánh giá
- Mượn lời con hổ bị nhốt trong rừng bách thú, Thế Lữ muốn diễn tả sâu sắc nỗi
chán ghét thực tại tầm thường, tù túng đồng thời thể hiện niềm khát khao tự do
mạnh liệt và lòng yêu nước thâm kín
- Hình thức thơ mới mẻ, từ ngữ hình ảnh thơ sáng tạo, vần thơ tràn đầy cảm xúc
lãng mạn
- Bài thơ " Nhớ rừng" của Thế Lữ là một bài thơ hay không chỉ thành công ở
mặt nội dung mà còn nghệ thuật, cho thấy cái tâm và cái tài của nhà thơ Với bài
thơ, Thế Lữ xứng đáng là một trong những nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ
mới cũng như văn học nước nhà
C BÀI TẬP
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 Cho hai câu thơ sau:
Ngậm một nỗi căm hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua
Câu 1: Hai câu thơ có chỗ bị chép sai, hãy sửa lại và chú thích tên tác giả tác
phẩm sau khi chép thơ?
Câu 2: So sánh việc sử dụng từ ngữ trước và sau khi sửa lại trong việc bộc lộ
tâm trạng của nhân vật “ta”
Câu 3: Nhân vật “ta” trong câu thơ là ai, đang ở trong hoàn cảnh nào? Qua nhân
vật ta tác giả muốn gửi gắm điều gì?
* Gợi ý:
Câu 1: Từ bị chép sai là : “ngậm” và “nỗi”
Câu 2:
- Trước khi sửa lại:
+ Ngậm là giữ một vật ở trong miệng lâu-> sự chủ động của chủ thể, không gây
khó chịu
+ Nỗi: ý nghĩa trừu tượng, không thể hiện được tâm trạng uất hận của con hổ.
- Sau khi sửa lại(nguyên bản):
Nhân vật “ta”trong câu thơ là ai, đang ở trong hoàn cảnh nào? Qua nhân vật
ta tác giả muốn gửi gắm điều gì?
- Nhân vật “ta” là con hổ đang bị nhốt trong vườn bách thú
Trang 4- Qua nhân vật “ta” tác giả muôn gửi gắm tâm sự của những người dân yêu nước
VN đang phải sống trong cảnh tù túng, nô lệ…Họ khao khát tự do, khao khátđược sống đúng nghĩa
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2 Cho câu thơ:
“Nay ta ôm niềm uất hận ngàn thâu,” (theo SGK Ngữ văn 8, tập 2)
Câu 1: Chép chính xác khổ thơ có câu thơ trên Cho biết tên bài thơ và nêu ngắn
gọn hiểu biết của em về tác giả
Câu 2: Chỉ rõ trình tự mạch cảm xúc của nhân vật trữ tình - con hổ - trong bài
thơ
Câu 3: Viết một đoạn văn diễn dịch khoảng 12 câu, phân tích để làm rõ thân
phận và tâm trạng của con hổ được thể hiện qua khổ thơ nói trên, trong đoạn có
sử dụng một câu cảm thán và một câu hỏi tu từ (gạch chân, chú thích)
* Gợi ý:
Câu 1:
Chép thuộc thơ
- Tác phẩm : Nhớ rừng
- Hiều biết về tác giả: tác giả Thế Lữ tên thật là Nguyễn Thứ Lễ (1907-1989)
Vị trí: nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới buổi đầu, người góp phần
mở đường cho sự thắng lợi của Thơ mới
+ Đoạn văn diễn dịch, đảm bảo số câu theo qui định
+ Trong đoạn có sử dụng một câu cảm thán, một câu hỏi tu từ, có chỉ rõ
b Về nội dung: chỉ rõ các yếu tố nghệ thuật: liệt kê, sử dụng hàng loạt tính từ
với sắc thái rõ nét, thể hiện trực tiếp cảm xúc
=> Tái hiện không gian giả tạo, đối lập với không gian thiên tạo ở đoạn trước, là
lí do dẫn tới tâm trạng con hổ
Cho câu thơ: “Ta bước chân lên dõng dạc đường hoàng”
Câu 1: Chép tiếp 6 câu thơ để hoàn thiện khổ thơ.
Câu 2: Cho biết khổ thơ em vừa chép thuộc bài thơ nào? Của ai?
Câu 3: Nêu cảm nhận của em về hình ảnh dũng mãnh, oai vệ và quyền uy tuyệt
đối của hổ chốn rừng xanh qua các câu thơ trên bằng đoạn văn diễn dịch khoảng7-10 câu, trong đó có sử dụng câu nghi vấn
Trang 5* Gợi ý:
Câu 1: Chép chính xác
Câu 2: Khổ thơ trích từ bài thơ “ Nhớ rừng” của Thế Lữ
Câu 3: Đoạn văn
- Hình thức:
+ Là đoạn văn diễn dịch, đảm bảo số câu theo qui định
+ Có sử dụng câu nghi vấn, gạch chân
- Nội dung:
+ Giữa cảnh thiên nhiên hùng vỹ, hổ xuất hiện như 1 vị sơn thần với vẻ đẹp oai phong lẫm liệt của 1 vị chủa tể muôn loài
+ Tư thế dõng dạc, đường hoàng “ lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng” vừa
uy nghi, dũng mãnh, vừa mềm mại uyển chuyển…
+ Đại từ “ ta” vang lên đầy kiêu hãnh, tự hào khẳng định quyền uy của hổ là tuyệt đối, là chúa tể muôn loài giữa chốn rừng thiêng…
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 4
Cho câu thơ: Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối
Câu 1: Chép 9 câu tiếp theo để hoàn thành đoạn thơ.
Câu 2: Trong đoạn thơ em vừa chép kiểu câu (phân theo mục đích nói) nào
được sử dụng chủ yếu? Chúng được dùng trực tiếp hay gián tiếp? Nêu ngắn gọn hiệu quả của việc sử dụng kiểu câu ấy trong việc biểu đạt nội dung đoạn thơ
Câu 3: Câu thơ:"Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?" xét theo mục đích nói
thuộc những kiểu câu gì?
Câu 4: Viết đoạn văn 15 câu trình bày theo cách diễn dịch làm rõ ý của câu chủ
đề sau “Đoạn thơ là bộ tranh tứ bình lộng lẫy hiện ra giữa nỗi nhớ tiếc khônnguôi và tâm trạng uất hận của con hổ khi sa cơ, thất thế ” Trong đoạn văn, em
sử dụng một câu nghi vấn để bộc lộ cảm xúc (gạch chân câu nghi vấn ấy)
Vẻ đẹp thơ mộng và hùng vĩ của bốn bức tranh ở 4 thời điểm khác nhau
+ Cảnh đêm trăng đẹp, thơ mộng, hổ như 1 thi sĩ…
Trang 6+ Cảnh ngày mưa rừng dữ dội…
+ Cảnh bình minh tươi đẹp rực rỡ…
+ Cảnh hoàng hôn đỏ rực màu máu, hổ như một bạo chúa…
Cuộc sống của con hổ trong từng cảnh khi thì lãng mạn, lúc thì trầm tư, khi thì
là Đế Vương thanh thản, lúc lại là bạo chúa kiêu ung, nhưng tất cả đã là dĩ vãng.Giờ đây con hổ chỉ còn nỗi nhớ tiếc quá khứ
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 5 Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Nhà thơ phản ánh rất thành công nỗi bất bình sâu sắc và niềm khao khát tự do mãnh liệt của chúa sơn lâm trước thực tại tù túng, ngột ngạt Bút pháp khoa trương của tác giả đã đạt tới độ thần diệu Trong cảnh giam cầm, hổ chỉ còn biết gửi hồn về chốn nước non hùng vĩ, giang sơn của giống hầm thiêng ngự trị
tự ngàn xưa Bất bình với hiện tại nhưng không thể thoát khỏi xích xiềng nô lệ vị chúa tể sơn lâm đầy uy vũ ngày nào giờ đành buông xuôi, tự an ủi mình bằng những giấc mộng ngàn to lớn trong quãng đời tù túng còn lại Một nỗi buồn tê tái thấm đẫm tâm hồn Than ôi! Quá khứ hào hùng oanh liệt giờ chỉ còn hiện lên trong giấc mộng! Tự đáy lòng vị chúa tể rừng xanh bật thốt lên tiếng than ai oán: Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!”
Câu 1: Lời nhận xét viết về bài thơ nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Em hãy chép nguyên văn bốn câu thơ mà em thích trong bài thơ ấy?
Câu 3: “Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!” thuộc kiểu câu gì? Nó được dùng
để làm gì?
Câu 4: Vì sao nói bài thơ trên thể hiện được lòng yêu nước thầm kín của người
dân mất nước thuở ấy? Theo em, thế hệ trẻ ngày nay phải làm gì để thể hiệnlòng yêu nước của mình?
Trang 7BÀI 2: QUÊ HƯƠNG
A KIẾN THỨC CƠ BẢN:
Tác giả - Tế Hanh (1921- 2009), tên khai sinh là Trần Tế Hanh
- Quê quán: sinh ra tại một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác+ Ông có mặt trong phong trào thơ Mới ở chặng cuối với nhữngbài thơ mang nỗi buồn và tình yêu quê hương
+ Sau năm 1945, Tế Hanh sáng tác phục vụ cách mạng vàkháng chiến
+ Ông được nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh vềvăn học nghệ thuật
- Phong cách sáng tác: thơ ông chân thực với cách diễn đạt bằng ngôn ngữ giản dị, tự nhiên và rất giàu hình ảnh, bình dị mà tha thiết
Hoàn cảnh
sáng tác Bài thơ viết năm 1939, khi Tế Hanh đang học tại Huế trong nỗi nhớ quê hương- một làng chài ven biển tha thiết
Xuất xứ Bài thơ được rút trong tập Nghẹn ngào (1939) và sau đó được in
trong tập Hoa niên (1945)
Thể loại Thơ
Bố cục - 2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê
- 6 câu tiếp: Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá
- 8 câu tiếp: Cảnh thuyền cá về bến
- 4 câu tiếp: Nỗi nhớ làng chài, nhớ quê hương
Giá trị nội
dung Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển Trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy
sức sống của người dân chài và cảnh sinh hoạt lao động chài lưới Qua đó cho thấy thấy tình cảm quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ
Giá trị
nghệ thuật - Ngôn ngữ bình dị mà gợi cảm, giọng thơ khỏe khoắn hàohùng
- Hình ảnh thơ phong phú, giàu ý nghĩa
- Nhiềuphép tu từ được sử dụng đạt hiệu quả nghệ thuật
D KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Giới thiệu vài nét về nhà thơ Tế Hanh:
+ Tế Hanh (1921 - 2009) là một trong những nhà thơ nổi tiếng của Việt Nam
trong giai đoạn phong trào thơ mới cũng như giai đoạn thơ tiền chiến, tác giả
của rất nhiều bài thơ về chủ đề quê hương đất nước
- Giới thiệu khái quát về bài thơ Quê hương:
+ Bài thơ Quê hương đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng
quê miền biển bằng cảm xúc chân thành giản dị của Tế Hanh với quê hương
* Khái quát về bài thơ
Trang 8- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ viết năm 1939, khi Tế Hanh đang học tại Huế trong nỗi nhớ quê hương - một làng chài ven biển tha thiết Bài thơ được rút
trong tập Nghẹn ngào (1939) và sau đó được in trong tập Hoa niên (1945).
- Mạch cảm xúc: Bài thơ đã được viết bằng tất cả tấm lòng yêu mến thiên nhiên thơ mộng và hùng tráng, yêu mến những con người lao động cần cù, tình yêu quê hương sâu sắc của nhà thơ
* Phân tích bài thơ
- Bức tranh làng quê miền biển trong nỗi nhớ của tác giả (2 câu đầu):
"Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới Nước bao vây cách biển nửa ngày sông"
+ "Vốn làm nghề chài lưới": làng nghề truyền thống đánh bắt cá từ bao đời.+ Vị trí địa lí: làng quê sát ngay bờ biển, “nước bao vây”
=> Lời giới thiệu giản dị, mộc mạc không hoa mĩ, rườm rà thể hiện được sự gắn
bó, hiểu biết cùng nỗi nhớ của đứa con xa quê đối với làng quê thân thuộc trong tâm tưởng
- Cảnh lao động của người dân làng chài (6 câu tiếp theo)
+ Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá
Thời gian bắt đầu: "Sớm mai hồng" => gợi niềm tin, hi vọng
Không gian: “trời xanh”, “gió nhẹ”
=> Không gian thiên nhiên hiền hoà, tươi sáng và tràn đầy sức sống hứa hẹn mộtchuyến ra khơi bình an, thuận lợi
"Dân trai tráng" : hình ảnh con người hiện lên trong một vóc dáng khoẻ khoắn,
tràn đầy sinh lực
Chiếc thuyền “hăng như con tuấn mã”: phép so sánh thể hiện sự dũng mãnh của
con thuyền khi lướt sóng ra khơi, sự hồ hởi, tư thế tráng sĩ của trai làng biển
“Cánh buồm như mảnh hồn làng”: phép ẩn dụ "cánh buồm" chính là linh hồn
của làng chài, hồn quê hương cụ thể gần gũi, đó là biểu tượng của làng chài quê
Phép nhân hóa “rướn thân trắng” kết hợp với các động từ mạnh: con thuyền từ
“con thuyền” được nhân hóa “im bến mỏi trở về nằm” kết hợp với nghệ thuật ẩn
dụ chuyển đổi cảm giác -> Con thuyền như một con người lao động, biết tự cảm nhận thân thể của mình sau một ngày lao động mệt mỏi
"Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy khoang": người dân làng chài biết ơn mẹ thiên
nhiên đã giúp đỡ để có một cuộc đánh bắt thuận lợi, mang về những thành quả tốt đẹp -> một nét đẹp trong phẩm chất của người dân chài
=> Bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển và hình ảnh khỏe khoắn, tràn đầy sức sống, tinh thần lao động của người dân làng chài, gợi tả một cuộc sống bình yên, no ấm
Trang 9- Nỗi nhớ da diết, tình cảm thắm thiết của tác giả với quê hương:
+ “màu nước xanh”, “cá bạc”, “chiếc buồm vôi”, “con thuyền rẽ sóng”,…
-> Một loạt các hình ảnh của làng quê được liệt kê thể hiện nỗi nhớ quê hương chân thành, da diết của tác giả
=> Từng hình ảnh giản dị đời thường của quê hương khắc sâu trong tâm khảm của nhà thơ
"Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!"
+ “mùi nồng mặn” : mùi của biển khơi, cá tôm, mùi của con người là hương vị
đặc trưng của quê hương miền biển.
=> Câu cảm thán không hề khoa trương mà với cùng mộc mạc chân tình như một lời nói thốt ra từ chính trái tim của người con xa quê với một tình yêu thủy chung, gắn bó với nơi đã bao bọc mình
* Đánh giá về nghệ thuật của bài thơ
- Thể thơ tám chữ phóng khoáng, bộc lộ cảm xúc giản dị, tự nhiên
- Các hình ảnh liên tưởng, so sánh, nhân hóa vô cùng độc đáo
- Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giọng điệu nhẹ nhàng, da diết
- Kết hợp các phương thức miêu tả và biểu cảm, trữ tình
- Hình ảnh thơ giàu tính sáng tạo và gợi cảm
Một số nhận xét về thơ văn Tế Hanh:
"Tế Hanh là một người tinh lắm, Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương Người nghe thấy được cả những điều không hình sắc, không thanh âm như mảnh hồn làng, trên cánh buồm giương, như tiếng hát của hương đồng quyến rũ, con đường quê nho nhỏ Thơ Tế Hanh đưa
ta vào một thế giới rất gần gũi"
(Nhà phê bình văn học Hoài Thanh và Hoài Chân)
"Ngay từ lúc xuất hiện trong phong trào Thơ Mới, thơ Tế Hanh đã là hiện tượng vì sự "mộc mạc, chân thành", vì sự "trong trẻo, giản dị như một dòng sông".
(Nhà thơ Thanh Thảo)
"Trong thơ Việt Nam tiền chiến, ông chưa bao giờ tạo được một sự hấp dẫn lạ lùng như Hàn Mặc Tử hoặc Nguyễn Bính, cũng không có lúc nào làm chủ thi đàn như Thế Lữ hoặc Xuân Diệu Nhưng ông vẫn có chỗ của mình Tập "Nghẹn ngào" từng được giải thưởng Tự Lực văn đoàn Từ sau 1945, ông vẫn làm thơ đều đều, những tập thơ mỏng mảnh, giọng thơ không có gì bốc lên nồng nhiệt, nhưng được cái tình cảm hồn nhiên, và tập nào cũng có một ít bài đáng nhớ, khiến cho ngay sau Tố Hữu, Chế Lan Viên, Xuân Diệu người ta nghĩ ngay đến
Tế Hanh".
(Nhà phê bình văn học Vương Trí Nhàn)
C BÀI TẬP
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 Cho đoạn thơ:
“Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:
Trang 10Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm trương, to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
(Trích: Quê hương – Tế Hanh)
Câu 1: Cho biết bội dung chính của đoạn thơ trên?
Câu 2: Chỉ ra các biện pháp tu từ được sử dụng và nêu tác dụng?
Câu 3: Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ trên?
* Gợi ý:
Câu 1:
Nội dung 2 khổ thơ đầu bài thơ Quê hương:
- 2 câu đầu giới thiệu về quê hương
- 6 câu tiếp: cảnh thuyền chài ra khơi
Câu 2: Biện pháp nghệ thuật và tác dụng:
- Biện pháp tu từ trong hai câu thơ: so sánh và nhân hoá
- Phân tích giá trị nghệ thuật:
+ So sánh:
Chiếc thuyền so sánh với con tuấn mã: kết hợp với các động từ mạnh “ hăng”,
“ phăng” “ vượt” cho thấy sức amnhj và tinh thần hăm hở ra khơi của con
thuyền cũng như người dân chài
“Cánh buồm” với “mảnh hồn làng”: “ cánh buồm” là một vật cụ thể được so sánh với “ mảnh hồn làng” là hình ảnh trừu tươnmjg mang linh hồn của làng
chài, làm cho hình ảnh cánh buồm thêm bay bổng, lớn lao, đẹp đẽ, tràn đầy cảmhứng lãng mạn
+ Nhân hóa: “ rướn thân”, “ thâu góp” làm cho cánh buồm trở nên sống động,
cường tráng, như một cơ thể sống đang chủ động vươn mình
=> Sự liên tưởng độc đáo của tác giả khiến cho cánh buồm quen thuộc hiện lênvới vẻ đẹp bất ngờ, lãng mạn, thơ mộng, lớn lao và thiêng liêng hơn Cánh buồm
đã trở thành biểu tượng của linh hồn làng chài, quê hương của Tế Hanh Nhờ cócác biện pháp nghệ thuật ấy mà nhà thơ Tế Hanh đã vẽ được chính xác cái hình
và cảm nhận tinh tế cái hồn của sự vật
Câu 3:
* Hình thức: Đảm bảo yêu cầu của một đoạn văn, có câu chủ đề ở đầu hoặccuối đoạn
* Nội dung: Cần triển khai một số ý chính sau:
- 2 câu đầu giới thiệu về quê hương ngắn gọn, tự nhiên nhưng không kém phần
da diết Đó là một làng chài ven biển với con sông Trà Bồng
- 6 câu tiếp: cảnh thuyền chài ra khơi
+ Hình ảnh quê hương trong lao động: thiên nhiên thơ mộng, trong
sáng “Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng”, báo hiệu một ngày làm việc thành
công
+ Con thuyền hăng hái ra khơi dưới bàn tay chèo lái khỏe khoắn của người
dân làng chài Biện pháp so sánh “chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã”,
cùng các động từ phăng, vượt cho thấy hình ảnh con thuyền mạnh mẽ, dũngmãnh cùng với khí thế hăng hái, hứng khởi
Trang 11+ Cánh buồm no gió được liên tưởng so sánh độc đáo “Cánh buồm giương
to như mảnh hồn làng” Cánh buồm trở thành biểu tượng của dân làng chài,
mang theo hi vọng về chuyến ra khơi yên bình, nâng đỡ ngư dân trên hành trìnhlao động
→ Tâm hồn tinh tế, lòng yêu quê hương của nhà thơ
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2 Cho đoạn thơ:
… Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”, Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
(Ngữ Văn 8, T2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011, tr.16 - 17)
Câu 1: Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả? Trình bày đôi nét về tác
giả và văn bản?
Câu 2: Cho biết thể thơ và phương thức biểu đạt của đoạn trích?
Câu 3: Kể tên một bài thơ mà em biết có chung chủ đề với bài thơ chứa đoạn
trích trên?
Câu 4: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ
thuật đó trong hai câu thơ sau:
“ Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”
* Gợi ý:
Câu 1: Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào Quê hương- Tế Hanh
- Tế Hanh (1921 – 2009) tên khai sinh là Trần Tế Hanh, sinh ra tại một làng chàiven biển Quảng Ngãi
- Tế Hanh thuộc lớp nhà thơ cuối cùng của phong trào Thơ mới Đề tài quenthuộc của ông trước cách mạng là tình yêu và cảnh sắc làng quê Tình yêu đượcthần thánh hoá và không thoát ra khỏi nẻo đường nhỏ hẹp chán nản Nhưng phầnsâu đậm trong thơ ông lại dành cho quê hương đất nước Ông được Nhà nướctrao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996),
- Quê hương là nguồn cảm hứng lón trong suốt đời thơ Tế Hanh mà bài “Quêhương” là sự mở đầu Bài thơ rút ra từ tập “Nghẹn ngào” (1939), sau được in lạitrong tập “Hoa niên”, xuất bản năm 1945
Tác phẩm chính: các tập thơ “Hoa niên” (1945), “Gửi miền Bắc” (1955), “Tiếngsóng” (1960),…
Câu 2:
- Thể thơ: 8 chữ
- PTBĐ: biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả
Trang 12Câu 3: Bài Quê hương- Giang Nam, Quê hương- Đỗ Trung Quân, Nhớ con
sông quê hương- Tế Hanh
Câu 4:
* Biện pháp nghệ thuật :
- Nhân hoá : con thuyền
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác : nghe…
* Tác dụng :
- Hai câu thơ miêu tả chiếc thuyền nằm im trên bến sau khi vật lộn với sónggió biển khơi trở về Tác giả không chỉ “thấy” con thuyền đang nằm im trênbến mà còn thấy sự mệt mỏi, say sưa, còn “ cảm thấy” con thuyền ấy như đanglắng nghe chất muối thấm dần trong từng thớ vỏ của nó Con thuyền vô tri đãtrở nên có hồn, một tâm hồn rất tinh tế Cũng như người dân chài, con thuyềnlao động ấy cũng thấm đậm vị muối mặn mòi của biển khơi
- Câu thơ mang cảm xúc đầy tính triết lí về lao động trong cảnh thanh bình Bếnquê trở thành một mảnh tâm hồn của người con xa quê
- Không có một tâm hồn tinh tế, tài hoa và nhầt là nếu không có tấm lòng gắn
bó sâu nặng với con người cùng cuộc sống lao động làng chài quê hương thìkhông thể có những câu thơ xuất thần như vậy
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3 Đọc câu thơ sau và làm theo yêu cầu bên dưới:
“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ”
Câu 1: Chép chính xác 3 câu thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ
Câu 2: Nêu nội dung chính của khổ thơ đó
Câu 1: Chép chính xác 3 câu thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
Câu 2: Nêu nội dung chính của khổ thơ đó
- Khổ thơ nói về nỗi nhớ làng khôn nguôi của tác giả khi xa quê
- Quê hương trong nỗi nhớ của Tế Hanh thật sống động với những hình ảnhkhông thể phai mờ trong trí nhớ(con thuyền rẽ sóng), màu sắc (xanh, bạc ),hương vị (mùi mặn nồng)
- Động từ nhớ lặp lại 2 lần, khắc sâu thêm nỗi lòng da diết, khôn nguôi của
tác giả khi nhớ quê
- Khổ thơ sinh động với nhiều danh, động, tính từ màu sắc Phải là người yêuquê hương sâu nặng mới có nỗi nhớ đầy xao xuyến và ám ảnh người đọc đếnvậy
Trang 13- HS nêu được nội dung khổ thơ: nỗi nhớ làng quê khôn nguôi khi phải xa cách:màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm, con thuyền, mùi mặn nồng của biển
Câu 3:
a. Hình thức
Yêu cầu viết dưới dạng đoạn văn ngắn
b. Nội dung của vấn đề chứng minh
Tình yêu quê hương, đất nước trong sáng và đằm thắm
- Tình yêu quê hương trong sáng được thể hiện trong cách cảm nhận, miêu tả vềlàng quê
- Tác giả không chỉ miêu tả những hình ảnh bên ngoài của quê hương với “cáinhìn bằng thị giác” mà còn cảm nhận được cái hồn của quê hương ẩn kín bêntrong con người và cảnh vật Đó là cái nhìn thông qua lăng kính tâm hồn
- Tình yêu quê hương của Tế Hanh còn thể hiện trong nỗi nhớ thiết tha, sâu sắcvới một giọng thơ đằm thắm ngân vang Nhớ về hình ảnh thân quen của quêhương, một quê hương cụ thể, gắn bó máu thịt với giả không thể nào lẫn lộnđược Đó là một quê hương miền biển
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 4
Cho câu thơ:
Khi trời trong, gió nhẹ sớm mai hồng
Câu 1: Chép tiếp 5 câu thơ để tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh?
Câu 2: Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Của ai? Nội dung chính của đoạn
thơ đó là gì?
Câu 3:
Câu thơ “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã” sử dụng biện pháp tu từ nào?
Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
Câu 4: Xét về mặt cấu tạo ngữ pháp từ “mạnh mẽ” thuộc từ gì?
Câu 5: Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu thơ “Dân trai tráng bơi thuyền đi
đánh cá”?
Câu 6:Viết đoạn văn (12 – 15 câu) trình bày cảm nhận của em về khổ thơ trên
trong đó có sử dụng một câu cảm thán
* Gợi ý:
Câu 1: Chép đầy đủ đúng 5 câu để tạo thành một đoạn thơ
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
Câu 2.
Đoạn thơ trên trích trong bài thơ "Quê hương" của Tế Hanh
Nội dung chính của đoạn thơ: miêu tả cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá trong một buổi sáng đẹp trời
Câu 3:
- Biện pháp tu từ: so sánh
- Tác dụng:
Trang 14+ Làm nổi bật vẻ đẹp khỏe khoắn, dũng mãnh, khí thế băng mình vươn tới cảu
con thuyền
+ Làm cho câu thơ sinh động , hấp dẫn
+ Thấy được tài quan sát tinh tế, trí tưởng tượng phong phú của tác giả
Câu 4: Mạnh mẽ là từ láy
Câu 5: - Dân trai tráng: CN
- Bơi thuyền đi đánh cá: VN
Câu 6:
a Hình thức
* Viết đúng hình thức đoạn văn Đủ số câu (12 – 15 câu)
* Có sử dụng 1 câu cảm thán, gạch chân các câu đó
b Về nội dung cần trình bày được các ý sau
- Đoàn thuyền xuất phát giữa buổi bình minh trong sáng, dịu mát và rực rỡ nắng
mai hồng
- Những chàng trai miền biển khỏe mạnh, vạm vỡ hăng hái chèo ra khơi
- Hình ảnh so sánh kết hợp với các động từ mạnh "hăng, phăng, vượt" cho ta thấy
khí thế mạnh mẽ, dũng mãnh của con thuyền khi ra khơi
- Hình ảnh so sánh chính xác, giàu ý nghĩa: "cánh buồm - mảnh hồn làng" làm
cho hình ảnh cánh buồm trở lên lớn lao, kì vĩ, thiêng liêng và rất thơ mộng Nhà
thơ chợt nhận ra cái linh hồn của làng chài quê hương trong hình ảnh cánh buồm
- Cánh buồm được nhân hóa như một con người, nó đang rướn cao thân mình
thu hết gió của đại dương đẩy con thuyền đi nhanh hơn
- Đoạn thơ đã vẽ lên một bức tranh lao động khoẻ khoắn tràn đầy sức sống thể
hiện khát vọng chinh phục thiên nhiên của người dân làng chài
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 5
Đọc câu thơ sau và làm theo yêu cầu bên dưới:
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ ” (Quê hương – Tế Hanh)
Câu 1: Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ trong bài thơ.
Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn thơ đó
Câu 3: Chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong
hai câu thơ cuối đoạn
Câu 4: Viết đoạn văn khoảng 12-15 câu, nêu
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xămChiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
* Gợi ý:
Câu 1: Học sinh chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo của đoạn thơ:
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
Trang 15Câu 2: Nội dung chính của đoạn thơ: Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về bến
Câu 3:
- Các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ cuối đoạn là: Nhân hóa
(chiếc thuyền có trạng thái của người dân chài ) và ẩn dụ (chuyển đổi cảm giác ở
từ “nghe”)
- Tác dụng của các biện pháp tu từ:
+ Các từ “im, mỏi, trở về, nằm” cho ta cảm nhận được giây phút nghỉ ngơi, thư
giãn của con thuyền sau chuyến ra khơi vật lộn với sóng gió biển khơi Nghệ
thuật nhân hóa đã khiến con thuyền vô tri trở nên sống động, có hồn như con
người
+ Từ “ nghe” thể hiện sự chuyển đổi cảm giác thật tinh tế Con thuyền như một
cơ thể sống, nhận biết được chất muối của biển đang ngấm dần, lặn dần vào da
thịt của mình
Tác giả miêu tả con thuyền, nói về con thuyền chính là để nói về người dân chài
ở khía cạnh vất vả, cực nhọc, từng trải trong cuộc sống hàng ngày Ở đây, hình
ảnh con thuyền đồng nhất với cuộc đời, cuộc sống của người dân chài Hai câu
thơ cho ta cảm nhậnđược một tâm hồn nhạy cảm, tinh tế và tình yêu, sự gắn bó
máu thịt với quê hương mình của nhà thơ Tế Hanh
Câu 4: Cảm nhận về khổ thơ:
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm.Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
(Quê hương - Tế Hanh)
a Hình thức
Viết đúng hình thức đoạn văn Đủ số câu (12 – 15 câu)
b Về nội dung cần trình bày được các ý sau
* Hình ảnh người dân chài:
- "Làn da ngăn rám nắng" là làn da đặc trưng của người dân vùng chài, vốn đã
trải qua nhiều dầu dãi nắng mưa, nay ánh lên sự mạnh mẽ, rắn rỏi
- Không chỉ làn da mà còn từ ánh mắt, bàn tay, bước đi, từ "cả thân hình" đều
nồng thở cái hương vị mặn mòi của biển cả
+ "Vị xa xăm" là hương vị từ phương xa, là gió đại dương, là muối đại dương,
là nắng đại dương, là hơi thở của đại dương nữa, "xa xăm" vốn là cảm nhận
của thị giác, chỉ sự xa xôi, mơ hồ; nay được kết hợp với từ chỉ xúc giác “vị”
khiến cho câu thơ trở nên tinh tế vô cùng
+ Trong từ "nồng thở” còn như ẩn chứa một sức mạnh dồi dào, bền bỉ đã được
tôi rèn từ lâu trong tâm hồn để từ làn da, đôi mắt, nụ cười đều sáng bừng sự
sống
* Cùng với các chàng trai vùng chài là những con thuyền "bạn người đi biển":
- Sau thời gian lao động vất vả, con thuyền không giấu giếm vẻ mệt mỏi của
mình: "Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm"
+ Biện pháp nhân hoá khiến người đọc hình dung rất rõ dáng vẻ nặng nề, thấm
mệt của chiếc thuyền khi chậm chạp neo vào bến đỗ Nó lặng im "Nghe chất
muối thấm dần trong thớ vỏ"
Trang 16+ Trong câu thơ này, Tế Hanh đã sử dụng biện pháp ẩn dụ chuyển đổi cảmgiác một cách một cách tinh tế "Nghe" là động từ chỉ hoạt động của thínhgiác, "thấm" lại là cảm nhận của xúc giác Con thuyền nằm nghỉ đồng thời cảmnhận từng chuyển động tinh vi nhất đang diễn ra trong mình
-> Cách viết ấy vừa gợi sự mệt nhọc thấm thìa của con thuyền vừa thể hiệnđược sự tinh tế tuyệt vời của nhà thơ, tưởng như Tế Hanh đồng cảm sâu sắcvới cảm giác, cảm xúc của con thuyền
- Khổ thơ trên là một trong những khổ thơ hay nhất trong bài thơ "Quê hương"của Tế Hanh Đọc khổ thơ, người đọc có thể cảm nhận trong đó bao nhiêuniềm yêu mến, tự hào về quê hương xứ sở của nhà thơ
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 6
Đọc kĩ đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi, Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
(Ngữ văn 8- tập 2)
1 Đoạn thơ trên trích ở văn bản nào? Cho biết tên tác giả?
2 Các từ xanh, bạc, mặn thuộc từ loại nào ?
3 Ở đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt chính nào ?
4.Theo em tác giả đã thể hiện tình cảm gì đối với quê hương?Trình bày cảm nhận của em về khổ thơ trên
5 Viết đoạn văn 5-7 câu nêu suy nghĩ của em về vai trò của quê hương đối với cuộc đời mỗi con người?
* Gợi ý:
Câu 1 : Quê hương- Tế Hanh
Câu 2 : Các từ xanh, bạc, mặn thuộc từ loại tính từ
Câu 3 : Ở đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt chính : Biểu
cảm
Câu 4: Đoạn thơ thể hiện tình yêu và nỗi nhớ quê hương chân thành, tha thiết
của tác giả trong xa cách bật ra thành lời thơ giản dị, tự nhiên như thốt ra từ trái tim
Đoạn văn cảm nhận:Giới thiệu khái quát nội dung của đoạn thơ: Tế Hanh đã
trực tiếp bày tỏ nỗi nhớ của mình về làng quê miền biển thật cảm động
- Nỗi nhớ ấy luôn thường trực trong ông qua hình ảnh "luôn tưởng nhớ" Quêhương hiện lên cụ thể với một loạt hình ảnh quen thuộc, gần gũi: Màu nướcxanh, cá bạc, buồm vôi, con thuyền và "mùi nồng mặn" đặc trưng của quêhương làng chài
- Tác giả sử dụng điệp từ "nhớ", phép liệt kê, kết hợp câu cảm thán góp phầnlàm nổi bật tình cảm trong sáng tha thiết của người con với quê hương yêu dấu.Đoạn thơ như lời nhắc nhở chúng ta nhớ về cội nguồn, quê hương, đất nước
Câu 5: Quê hương có vai trò quan trọng trong cuộc đời mỗi con người
a Hình thức
Viết đúng hình thức đoạn văn Đủ số câu (5-7 câu)
b Về nội dung cần trình bày được các ý sau:
Trang 17- Quê hương là cái nôi con người sinh ra và lớn lên…
- Quê hương là nơi có những người thân yêu…
- Quê hương là nơi in dấu những kỉ niệm tuổi thơ…
- Phê phán những kẻ thờ ơ, quay lưng lại với quê hương
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 7
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…”
(“Quê hương”- Tế Hanh, Ngữ văn 8, tập II, trang 16)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
Câu 2 Nội dung của đoạn thơ?
Câu 3 Chỉ ra cái hay của nghệ thuật so sánh được sử dụng trong đoạn thơ trên? Câu 4 Có ý kiến cho rằng: Quê hương làm nên con người Em có đồng tình với
ý kiến trên không? Vì sao?
* Gợi ý:
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính : Biểu cảm
Câu 2 Nội dung đoạn thơ: Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá.
Câu 3
Biện pháp nghệ thuật so sánh:
* Phép so sánh 1: Tác giả so sánh “chiếc thuyền” với “con tuấn mã” là so sánhmột vật cụ thể, hữu hình với một vật cụ thể, hữu hình khác “Tuấn mã” là conngựa đẹp, khỏe và phi nhanh qua đó đã diễn tả thật ấn tượng khí thế băng tới,dũng mãnh của con thuyền khi ra khơi làm toát lên một sức sống mạnh mẽ, một
vẻ đẹp hùng tráng đầy hấp dẫn
* Phép so sánh 2: Tác giả so sánh “cánh buồm” với “mảnh hồn làng” là so sánhmột vật cụ thể, hữu hình với một vật trừu tượng, vô hình Hình ảnh cánh buồmtrắng căng gió biển khơi quen thuộc bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng và rất thơmộng trở thành biểu tượng của linh hồn làng chài Nhà thơ vừa vẽ ra chính xáccái hình vừa cảm nhận được cái hồn của sự vật
Tác dụng: Qua các hình ảnh so sánh đã làm cho đoạn thơ trở nên giàuhình ảnh, sinh động; làm nổi bật vẻ đẹp của “chiếc thuyền”, “cánh buồm” và đặcbiệt đã thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của nhà thơ Nếu không có tình yêu
ấy, sự gắn bó sâu nặng với con người và cảnh vật quê hương thì nhà thơ khôngthể sáng tạo được những hình ảnh thơ đầy ý nghĩa như vậy
Câu 4
HS trình bày suy nghĩ của mình về ý kiến trên, có thể:
- Đồng tình
- Không đồng tình
Trang 18- Vừa đồng tình vừa không đồng tình
Vì sao? Đưa ra những lí lẽ, luận cứ, luận chứng để thuyết phục người đọc về ýkiến của mình
a) Về hình thức :
- Nên viết mô hình một đoạn văn
- Dung lượng khoảng 5 câu (nên đánh số thứ tự các câu)
b) Về nội dung: Trình bày suy nghĩ về ý kiến Quê hương làm nên con người *Mở đoạn:
- Giới thiệu vấn đề: Mỗi con người đều gắn bó với quê hương, mangnhững đặc trưng, dấu nét riêng của quê hương mình,
- Đưa ý kiến: “ Quê hương làm nên con người”
Vai trò của quê hương?
- Quê hương là cội nguồn sinh dưỡng của con người, quê hương cho conngười tất cả từ những giá trị vật chất đến những giá trị tinh thần cao quý (tìnhlàng nghĩa xóm, tình cảm gia đình sâu nặng )
- Mỗi con người đều mang những dấu ấn riêng của quê hương mình từ lời
ăn tiếng nói, thớ thịt làn da… cũng có hương vị riêng
Nếu thiếu quê hương như thiếu đi người mẹ hiền con người không có nơi
để hướng về
Nếu không biết yêu quê hương con người sẽ thế nào (không lớn nổithành người)
Học sinh có thể lấy dẫn chứng để chứng minh
- Bàn luận mở rộng: Phê phán những người quay lưng, chê bai, phản bội
quê hương
*Kết đoạn:
Bài học nhận thức, hành động – Hãy thể hiện tình yêu quê hương từ nhữngviệc làm nhỏ nhất
Trang 19BÀI 3: KHI CON TU HÚ
A KIẾN THỨC CƠ BẢN:
Tác giả - Tố Hữu (1906 - 2002) tên khai sinh là Nguyễn Kim Thành
- Quê quán: Thừa Thiên Huế
- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác:
+ Ông giác ngộ lí tưởng cách mạng khi còn đang học ở Huế+ Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 ông được giữ nhiều chức
vụ trong bộ máy lãnh đạo của Đảng, về mặt trận Văn hóa nghệthuật
+ Ông được tặng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật năm1996
- Phong cách sáng tác: Thơ ông mang tính chất trữ tình chính trị
có cảm hứng lãng mạn ngọt ngào
Hoàn cảnh
sáng tác Sáng tác vào tháng 7 năm 1939 tại nhà lao Thừa Phủ, khi tác giả bị bắt giam
Xuất xứ In trong tập Từ ấy
Thể loại Thơ lục bát
Bố cục - Phần 1: 6 câu đầu: Khung cảnh thiên nhiên vào hè
- Phần 2: 4 câu cuối: Tâm trạng người chiến sĩ trong tù
Giá trị nội
dung Bài thơ thể hiện niềm tin yêu cuộc sống thiết tha và sự khao khát tự do mãnh liệt của người chiến sĩ trong cảnh tù đầy
Giá trị
nghệ thuật - Thể thơ lục bát sử dụng uyển chuyển- Giọng điệu linh hoạt
- Từ ngữ tự nhiên và gần gũi với đời thường
B KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
- Giới thiệu về tác giả Tố Hữu và bài thơ Khi con tu hú
- Bài thơ là khúc ca về tình yêu cuộc sống và khao khát được tự do mãnh liệt của
người tù Cách mạng trẻ tuổi
- Nhan đề được mang tên một loài chim: chim tu hú Đây là loài chim đặc trưng
của mùa hè, thường cất tiếng kêu trong ngày hè
* Phân tích:
a Sáu câu thơ đầu: Bức tranh ngày hè sôi động, vui tươi:
- Bức tranh ngày hè với những thanh âm thật rộn rã:
+ Tiếng chim tu hú: gọi nhau "gọi bầy"
+ Tiếng ve râm ran trong vườn cây
Trang 20+ Tiếng sáo diều vi vu trên không
=> Những âm thanh thật sống động, tươi vui báo hiệu ngày hè đang tới (một bảnnhạc rộn ràng âm sắc)
- Màu sắc trong khung cảnh cũng thật tươi tắn và rực rỡ:
+ Lúa chiêm đang vào vụ chín vàng rực
+ Những hạt bắp vàng ươm
+ Cả sân nhà đều bao trùm bởi màu nắng hồng "đào"
+ Bầu trời trong xanh
=> Chúng đều là những gam màu thật tươi tắn, đẹp đẽ
- Hình ảnh cũng mang đậm sắc thái của ngày hè sôi động:
+ Cánh đồng lúa chiêm vàng chín
+ Vườn trái cây đang "ngọt dần”:
=> Đó là sự vận động của thời gian, đầy tươi vui, ngọt ngào và sức sống
- Không gian trong bức tranh:
+ Được mở rộng, cao, thoáng đạt với điểm nhấn là hình ảnh của "đôi con diều sáo lộn nhào từng không"
=> Cảnh ngày hè được dựng lên thật sống động với đầy âm thanh, sắc màu, không gian, hình ảnh rực rỡ Tất cả chúng đều chân thực, hết sức đẹp đẽ, tươi mới
=> Thể hiện tình yêu cuộc sống tha thiết của nhà thơ và cái nhìn tinh tế khi nhận
ra sự chuyển mình của thời gian
b Bốn câu thơ cuối: tâm trạng, cảm xúc của người tù Cách mạng
- Khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp nhưng chỉ là trong trí tưởng tượng của nhà thơ khi đang trong nhà tù Thừa Phủ
- Cảm xúc ngột ngạt, khao khát được tự do, đến với thiên nhiên, bầu trời:
+ Thể hiện qua cách nhà thơ sử dụng 1 loạt những động từ mạnh:"đập tan",
"chết uất" và các từ ngữ cảm thán "ôi, thôi, làm sao"
+ Nhịp thơ ngắt quãng nhanh 6/2, 3/3
=> Truyền đến cho người đọc cảm giác ngột ngạt tới cao độ của nhà thơ và khát khao cháy bỏng được trở về với tự do, với đồng đội
- Bài thơ mở đầu bằng tiếng tu hú, kết thúc cũng bằng tiếng tu hú:
+ Đầu bài thơ: Tiếng chim là tiếng gọi của tự do, của bầu trời bao la, đầy sức sống
+ Kết bài thơ: Tiếng chim lại khiến người tù cảm thấy đau khổ, bực bội hơn bao giờ hết vì bị giam cầm trong bốn bức tường nhà giam
=> Cả hai tiếng chim đều gợi lên sự tự do, biểu tượng cho sự sống, khiến người
tù phải bồn chốn, mong mỏi được thoát ra ngoài chốn lao tù để hòa mình vào tự do
=> Tiếng chim còn là lời thúc giục hối hả về sự tự do
* Đánh giá:
- Thể thơ lục bát dễ hiểu, dễ nghe, gần gũi, quen thuộc với người dân ta
- Nhịp thơ được thể hiện linh hoạt, biến hóa theo xúc cảm của nhà thơ
- Ngôn từ dễ hiểu, giản dị, hình ảnh thơ mộc mạc, gần gũi, lời thơ da diết, thể hiện tình yêu cuộc sống và khát vọng tự do cháy bỏng của nhà thơ
Trang 21- Bức tranh màu hè được nhà thơ dựng lên thật đẹp đẽ, tươi vui, sống động bằng tình yêu cuộc sống tha thiết.
- Được thể hiện rất sâu sắc qua thể thơ lục bát uyển chuyển, giọng điệu chân thành, nhất quán
- Bài thơ là tình yêu cuộc sống, khát vọng tự do đến cháy bỏng của người tù Cách mạng trong cảnh tù đày
C BÀI TẬP
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 Cho đoạn thơ:
Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
` Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào từng không…
(Ngữ văn 8, T2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011, tr.19)
Câu 1: Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả?
Câu 2: Nêu vị trí đoạn trích và hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
Câu 3: Cho biết thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?
Câu 4: Viết đoạn văn khoảng 12-15 câu nêu cảm nhận của em về bức tranh
mùa hè trong 6 câu thơ trên?
* Gợi ý:
Câu 1: Đoạn thơ trên trích trong bài thơ “ Khi con tu hú”- Tố Hữu.
Câu 2: Đoạn trích nằm ở phần đầu bài thơ Bài thơ ra đời năm 1939- khi tác
giả mới tham gia hoạt động cách mạng và bị bắt giam ở nhà lao Thừa Thừa Thiên –Huế
Phủ-Câu 3: Thể thơ lục bát, phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: miêu tả Câu 4: Cảm nhận về bức tranh mùa hè trong 6 câu thơ:
Cần đảm bảo các ý:
- Hoài niệm về một mùa hè thanh bình, rực rỡ được khởi nguồn từ âm thanhquen thuộc: tiếng chim tu hú gọi bầy Đó là âm thanh báo hiệu mùa hè đã đến,đồng thời thức tỉnh trong tâm hồn người chiến sĩ cách mạng đang ở chốn ngục
tù nhớ về mùa hè kỉ niệm
- Mùa hè hiện lên trong trẻo, tràn đầy sức sống với các hình ảnh: lúa chiêmđang chín, trái cây ngọt dần, vườn dậy tiếng ve, bắp rây vàng hạt, nắng đào, trờixanh, đôi sáo diều… một mùa hè sinh động với đầy màu sắc và âm thanh
- Tâm hồn tinh tế, nhạy cảm của nhà thơ kết hợp với trí tưởng tượng phongphú tạo nên bức tranh mùa hè tự do, khoáng đạt, bay bổng
- Thể hiện tình yêu thiên nhiên tha thiết, yêu cuộc sống, khát khao tự do,thanh bình của tác giả
- Thể thơ lục bát âm điệu ngọt ngào, bức tranh giàu hình ảnh, màu sắc, âmthanh
* Tham khảo:
(1) Sáu câu thơ đầu của bài thơ là bức tranh phong cảnh thiên nhiên rực rỡđược gợi ra từ tiếng chim tu hú
Trang 22(2) Tiếng chim tu hú như tiếng báo hiệu của mùa hè, vọng vào trong xà limnhà tù, đánh thức dậy trong ký ức của nhà thơ bao nhiêu hình ảnh tươi sáng,rực rỡ của mùa hè sôi động ở bên ngoài.
(3) Trong tiềm thức của con người Việt Nam, tiếng tu hú là tiếng gọi mùa:'Tu hú kêu, tu hú kêu, hoa phượng nở, hoa gạo đỏ đầy ước mơ hi vọng ".(3) Đó là mùa hạ chói chang ánh nắng và đi cùng với đó là những sắc màurực rỡ của thiên nhiên
( 4) Tiếng tu hú thân quen bất chợt vang vọng gợi lên trong tâm hồn ngườithanh niên trẻ tuổi đang sục sôi ước mơ, khát vọng nhưng bị mất tự do ấybao suy tưởng về một mùa hè ngập tràn màu sắc và niềm vui
(5) Bằng tưởng tượng, nhà thơ vẽ ra một bức tranh đầy màu sắc sáng tươirực rỡ và âm thanh rộn ràng của thiên nhiên khi hè về
(6) Đó là màu rộm vàng của lúa chín, sắc đỏ lấp ló của quả ngọt, màu vàngtươi của ngô, sắc đào tươi của nắng, màu xanh thẳm của trời cao tiếng vengân râm ran, tiếng sáo diều vi vút
(7) Đó còn là thanh rộn rã, vang vọng; không gian cao rộng và sống độngcủa bầu trời xanh cao với hình ảnh sáo bay lượn
(7) Bức tranh thiên nhiên ấy vừa tả thực lại vừa mang ý nghĩa tượng trưng:
đó là niềm khát khao của người tù tuổi trẻ về cuộc sống tự do, tươi sáng, thểhiện sự nhạy cảm và tâm hồn tha thiết với sự sống của tác giả
(8) Nếu không có niềm gắn bó tha thiết với cuộc đời, không có niềm khaokhát tự do mãnh liệt, không có một tâm hồn tinh tế nhạy cảm và một trítưởng tượng vô cùng phong phú thì nhà thơ không thế viết được những câuthơ tuyệt vời đến thế
(9) Đoạn thơ sử dụng nghệ thuật tả cảnh rất sinh động, cụ thể và gợi cảm,các từ ngữ lựa chọn có giá trị tạo hình
(10) Đặc biệt, phép liệt kê được vận dụng tạo ra những ấn tượng huy hoàng
về một mùa hè phong phú, sôi động đong đầy ước mơ và khát vọng tuổi trẻ.( 11) Hình ảnh thiên nhiên mùa hè hiện lên trong tâm hồn nhà thơ trongcánh lao tù ấy đã thể hiện niềm khát vọng tự do cháy bỏng không thể kìmnén nổi
(12) Người chiến sĩ xả thân vì lí tưởng cao đẹp đó có một thế giới nội tâmrất mực phong phú, rung động mãnh liệt với nhịp đập của cuộc sống, gắn bóthiết tha với quê hương ruộng đồng
(13) Đoạn thơ đã cho ta hiểu thêm nét đẹp trong tâm hồn người cộng sản trẻtuổi
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2 Cho câu thơ:
Ta nghe hè dậy bên lòng…
Câu 1: Chép tiếp những câu thơ còn lại của bài?
Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn thơ vừa hoàn thành?
Câu 3: Nhận xét về cách dùng từ của tác giả và nêu tác dụng?
Câu 4: Cho biết nhan đề bài thơ? Em hiểu nhan đề đó như thế nào?
Câu 5: Viết đoạn văn 8-10 câu, trình bày cảm nhận về đoạn thơ?
* Gợi ý:
Trang 23Câu 1:
Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi
Ngột làm sao, chết uất thôiCon chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
Câu 2: Tâm trạng của người tù cách mạng
Câu 3: Sử dụng động từ mạnh: “ Đạp”, “ chết uất”; từ cảm thán “ ôi”, “thôi”, “
làm sao”; tính từ: “ngột” kết hợp với cách ngắt nhịp bất thường ( thơ lục bátthường ngắt nhịp chẵn)
Tác dụng: thể hiện tâm trạng đau khổ, uất ức, ngột ngạt, muốn thoát ra khỏi tùngục để sống một cuộc sống tự do, hạnh phúc
Câu 4: Nhan đề “ Khi con tu hú” chi là thành phần phụ của một câu (nêu thời
gian): Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến, người tù cách mạng (nhân vậttrữ tình) càng cảm thấy ngột ngạt tron gphongf giam chật hẹp, càng thêm khaokhát tự do bên ngoài
Tên bài thơ đã gợi mở mạch cảm xúc của toàn bài
- “Ngột làm sao! Chết uất thôi!” là tiếng than, là thái độ căm giận sục sôi, quyết
không đội trời chung với thực dân Pháp
- “Đạp tan phòng” là đập tan chế độ thực dân Pháp, giành lại độc lập tự do.
- Tiếng chim tu hú khắc khoải giục giã căm hờn, nung nấu tinh thần bất khuất
đấu tranh
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3
Cho câu thơ sau:
"Khi con tu hú gọi bầy"
Câu 1: Hãy chép tiếp 5 câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ?
Câu 2: Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai?
Câu 3: Nên hiểu nhan đề bài thơ như thế nào? Hãy viết một câu văn có bốn chữ
đầu là “Khi con tu hú” để tóm tắt nội dung bài thơ
Câu 4: Vì sao tiếng tu hú kêu lại tác động mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ như
vậy?
Câu 5: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó trong 6 câu thơ đầu
* Gợi ý:
Câu 3: Nhan đề bài thơ là một vế phụ của một câu trọn ý.
“ Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến, người tù cách mạng (nhân vật trữtình) càng cảm thấy ngột ngạt trong phòng giam chật chội, càng thêm khao khátmãnh liệt cuộc sống tự do tưng bừng ở bên ngoài”
Câu 4: Nhan đề bài thơ đã được gợi mở mạch cảm xúc của bài Giá trị hoán dụ
và giá trị liên tưởng của tiếng chim tu hú được gợi lên ngay từ đầu bài Đó là tín
Trang 24hiệu của mùa hè rực rỡ, của sự sống tưng bừng, của trời cao lồng lộng, là sự mờigọi của tự do Và vì thế, tiếng chim đã tác động mạnh mẽ đến tâm hồn người
tù.
Câu 5:
- Nghệ thuật liệt kê: tiếng ve râm ran trong vườn, lúa chiêm, trái cây, vườn râm,
ve ngân, bắp, nắng đào, trời xanh, diều sáo… Là những hình ảnh tiêu biểu củamùa hè: cho thấy mùa hè sôi động, rực rỡ sắc màu và âm thanh Thiên nhiêncàng đẹp càng khơi gợi khao khát tự do trong lòng người tù
- Điệp ngữ “ càng”: làm cho không gian mở rộng cả về chiều cao, chiều rộng->không gian khoáng đạt, cho thấy cuộc sống tự do bên ngoài và khát vọng củangười tù- người chiến sĩ cách mạng
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 4
Cho câu thơ sau:
"Ta nghe hè dậy bên lòng"
Câu 1: Hãy chép tiếp các câu thơ còn lại để hoàn thành khổ thơ?
Câu 2: Bài thơ có đoạn thơ trên được nhà thơ Tố Hữu sáng tác trong hoàn cảnh
nào? Thuộc thể thơ gì?
Câu 3: Câu thơ thứ 2 thuộc kiểu câu gì? Vì sao?
Câu 4: Mở đầu bài thơ “Khi con tu hú”, nhà thơ viết “Khi con tu hú gọi bầy”,
kết thúc bài thơ là “Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!”, theo em việc lặp lạitiếng chim tu hú như vậy có ý nghĩa gì?
Câu 5: Viết đoạn văn khoảng 10 - 12 câu theo hình thức tổng phân hợp nêu cảm
nhận về tâm trạng người tù qua khổ thơ vừa chép
* Gợi ý:
Câu 1: Chép đúng các câu thơ tiếp
Ta nghe hè dậy bên lòng
Mà chân muốn đạp tan phòng hè ôi!
Ngột làm sao, chết uất thôiCon chim tu hú ngoài trời cứ kêu!
Câu 2: Sáng tác trong hoàn cảnh: vào tháng 7/1939 tại nhà lao Thừa Phủ (Huế)
khi tác giả bị bắt giam vào đây chưa lâu
Thể thơ lục bát
Câu 3: Kiểu câu: cảm thán
+ Có từ ngữ cảm thán “ôi”, cuối câu kết thúc bằng dấu chấm than
+ Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của nhân vật trữ tình: đau khổ, ngột ngạt cao độ và niềm khao khát cháy bỏng muốn thoát khỏi cảnh tù ngục để trở về với cuộc sống
tự do
Câu 4: Việc lặp lại tiếng chim tu hú có ý nghĩa
– Tạo nên kết cấu đầu cuối tương ứng cho bài thơ.
– Nhấn mạnh tiếng chim tu hú là tiếng gọi tha thiết của tự do, của thế giới sự sống đầy quyến rũ đối với người tù cách mạng Tố Hữu
– Tiếng chim tu hú ở cuối bài thơ là tiếng kêu khắc khoải, hối thúc, giục giã nhưthiêu đốt lòng người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi khiến cho người tù cảm thấy hết
Trang 25sức đau khổ, ngột ngạt, khao khát thoát khỏi cuộc sống giam cầm về với tự do, với đồng đội Đây là tiếng gọi của tự do.
Câu 5: Đoạn văn khoảng 10 – 12 câu
* Hình thức: Trình bày đúng hình thức một đoạn văn, đảm bảo số câu (10 – 12câu), có đánh số câu
* Nội dung:
- Mở đoạn: Giới thiệu khái quát bài thơ, tác giả, dẫn dắt đến khổ 2: Tâm trạngbực bội, đâu khổ và niềm khát khao tự do của nhà thơ
- Thân đoạn: Nêu được các nội dung sau
+ Tâm trạng của người tù cách mạng: Đau khổ, ngột ngạt dược nhà thơ biêủ đạttrực tiếp
+ Bốn câu lục bát ngắt nhịp bất thường 6/2, 3/3, dùng hai câu cảm thán liên tiếpcùng với việc sử dụng các động từ mạnh: Đạp tan phòng, chết uất, các thán từ
"Ôi, thôi, làm sao" đoạn thơ trở thành tiếng kêu phẫn uất của người mát tự do.+ Cùng với tiếng kêu ấy chính là tâm trạng bực bội, ngột ngạt muốn phá tanxiềng xích của người tù cách mạng
+Niềm khát khao tự do cháy bỏng của người tù muốn thoát ra khỏi từ ngục trở
về với cuộc sống tươi đẹp tự do bên ngoài Cảnh bên ngoài đẹp bao nhiêu, rực
rỡ bao nhiêu thì người tù càng đau đớn sôi sục bấy nhiêu Đó là ý chí bất khuấtkiên cường của người tù
+ Tiếng kêu của con chim tu hú là tiếng gọi thiết tha của tự do, của sự sống đầyquyến rũ với người tù CM trẻ tuổi
- Kết đoạn: Khái quát lại tâm trạng và niềm khát khao của người người tù
Trang 26+ Không chỉ có sự nghiệp cách mạng, Người còn để lại một số
di sản văn học quý giá, xứng đáng là một nhà văn, nhà thơ lớncủa dân tộc
- Phong cách sáng tác: Thơ Bác hay viết về thiên nhiên đất nước
với tình yêu tha thiết, niềm tự hào, lời thơ nhẹ nhàng, bay bổng lãng mạn
Hoàn cảnh
sáng tác Sau ba mươi năm hoạt động cách mạng ở nước ngoài, tháng 2-1941 Bác Hồ trở về Tổ quốc, trực tiếp lãnh đạo phong trào cách
mạng ở trong nước Khi đó, Người sống và làm việc trong một điều kiện hết sức gian khổ nhưng Bác vẫn vui vẻ lạc quan Bài thơ Tức cảnh Pác Bó là một trong những tác phẩm Người sáng tác trong thời gian này
Thể loại Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Bố cục - Phần 1 (3 câu thơ đầu): Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác
- Phần 2 (còn lại): Cảm nghĩ của Bác về cuộc đời cách mạng
- Giới thiệu về tác giả Hồ Chí Minh
+ Hồ Chí Minh (1890 - 1969) là vị lãnh tụ tài ba vĩ đại, một nhà thơ lớn của dân
tộc Việt Nam, danh nhân văn hóa thế giới
Trang 27- Giới thiệu bài thơ Tức cảnh Pác Bó:
+ Bài thơ ra đời vào tháng 2/1941 phản ánh cuộc sống sinh hoạt phong phú, sôi nổi, phong thái ung dung tự tại và tinh thần lạc quan cách mạng của người chiến
sĩ vĩ đại trong hoàn cảnh bí mật khó khăn gian khổ ở Pác Bó
* Luận điểm 1: Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở núi rừng Pác Bó (3 câu thơ đầu)
"Sáng ra bờ suối, tối vào hang Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng"
- Hành động: Ra - vào
- Thời gian: Sáng - tối
-> Phép đối chỉnh thể hiện cuộc sống đều đặn, nhịp nhàng, liên tục quay
vòng của Bác khi ở Pác Pó
- Không gian: Suối - hang -> 2 địa điểm làm việc, sinh hoạt chính của Bác
=> Cuộc sống bí mật nhưng Bác vẫn giữ được nề nếp, quy củ, phong thái ung dung, chủ động
- Ăn uống đạm bạc: "Cháo bẹ, rau măng" (cháo ngô với rau măng) -> Những
thức ăn luôn có sẵn trong rừng
- “vẫn sẵn sàng” -> thức ăn luôn có sẵn trong tự nhiên.
-> Tâm thế luôn sẵn sàng đương đầu với thử thách, khó khăn của người chiến sĩ cách mạng
- "bàn đá chông chênh" -> Điều kiện làm việc thiếu thốn, không có bàn mà phải
* Luận điểm 2: Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung, hòa hợp với thiên nhiên của Bác (câu thơ cuối)
"Cuộc đời cách mạng thật là sang"
- Cuộc sống dù có nhiều khó khăn, thiếu thốn nhưng Bác vẫn luôn cảm thấy vui
vẻ, lạc quan, giữ vững một tinh thần "thép"
- "sang" : sự sang trọng về vật chất
Trang 28-> Ở đây, cái sang của Bác là cái sang của cuộc đời cách mạng, được sống giữa thiên nhiên, dưới bầu trời tổ quốc để cống hiến sức mình cho độc lập dân
tộc, mang lại cuộc sống hòa bình, no ấm cho nhân dân
=> Tinh thần yêu nước sâu sắc, phong thái ung dung, lạc quan, yêu đời, hòa hợp với thiên nhiên
* Đánh giá:
- Thể thơ tứ tuyệt ngắn gọn, hàm súc
- Ngôn ngữ giản dị, chân thật, mộc mạc
- Giọng thơ hóm hỉnh, vui đùa thể hiện tinh thần lạc quan của Bác
- Phép đối chỉnh mang lại hiệu quả nghệ thuật cao
- Vừa mang đặc điểm cổ điển, truyền thống vừa mới mẻ, hiện đại
- Tạo được tứ thơ độc đáo, bất ngờ, thú vị và sâu sắc
C BÀI TẬP
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1 Câu 1: Chép thuộc lòng bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” của Hồ Chủ tịch
Câu 2: Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?
Câu 3: Bài thơ Tức cảnh Pác Bó nói với chúng ta điều gì về những ngày Bác
sống và làm việc ở Pác Bó? Bài thơ giúp em hiểu thêm điều cao quý nào ở conngười của Bác?
* Gợi ý:
Câu 1: Chép thuộc lòng bài thơ:
“Sáng ra bờ suối, tối vào hang
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng
Cuộc đời cách mạng thật là sang.”
Câu 2: Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ:
- Nội dung: Bài thơ cho thấy tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác
Hồ trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó Với người, làm cáchmạng và sống hòa hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ tứ tuyệt bình dị pha giọng vui đùa…
+ Giọng thơ thanh thoát, hồn nhiên, vui tươi, giàu cảm xúc
Câu 3.
- Qua bài thơ Tức cảnh Pác Bó, ta thấy được:
+ Cảnh sinh hoạt và làm việc đơn sơ nhưng mang nhiều ý nghĩa
+ Niềm vui cách mạng, niềm vui được sống hoà hợp với thiên nhiên của Bác
- Bài thơ giúp ta hiểu thêm về Bác: Một tâm hồn hoà hợp với thiên nhiên, tinhthần cách mạng kiên trì, luôn lạc quan trong cuộc sống
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2 Câu 1: Bài thơ viết theo thể thơ nào? Nêu hiểu biết của em về thể thơ đó?
Câu 2: Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
Câu 3: Hình ảnh nhân vật trữ tình hiện lên như thế nào trong bài thơ?
* Gợi ý:
Trang 29Câu 1: Bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật Thể thơ này chỉ
có một khổ gồm bốn câu (tứ tuyệt), mỗi câu bảy chữ (thất ngôn) rất nổi tiếng ởTrung Quốc, đã được du nhập và trở thành một trong những thể thơ phổ biếncủa văn học trung đại Việt Nam
Câu 2: Hoàn cảnh sáng tác bài thơ: Sau ba mươi năm hoạt động cách mạng ở
nước ngoài, tháng 2-1941 Bác Hồ trở về Tổ quốc, trực tiếp lãnh đạo phong tràocách mạng ở trong nước Khi đó, Người sống và làm việc trong một điều kiệnhết sức gian khổ: ở trong hang Pác Bó – một hang núi nhỏ thuộc huyện HàQuảng, tỉnh Cao Bằng; với những sinh hoạt hằng ngày rất đạm bạc
(Cảnh rừng Việt Bắc – Hồ Chí Minh)
Câu 1: Những lời thơ trên gợi em nhớ tới bài thơ nào đã được học trong chương
trình Ngữ văn 8 Của tác giả nào? Hãy chép lại chính xác bài thơ đó Ghi rõ thờigian sáng tác
Câu 2: Có thể hiểu câu thơ thứ hai trong bài thơ em vừa chép theo những cách
nào? Theo em, cách hiểu nào hợp lí hơn?
Câu 3: Dựa vào bài thơ em vừa chép, hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu để
làm rõ tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của tác giả trong cuộc sống cáchmạng buổi đầu đầy gian khổ, trong đó có sử dụng một câu ghép và một câu cảmthán (gạch dưới câu ghép và câu cảm thán)
* HS nêu ngắn gọn hai cách hiểu về câu thơ thứ hai trong bài thơ:
- Dù chỉ ăn cháo bẹ, rau măng nhưng tinh thần vẫn sẵn sàng
- Lương thực, thực phẩm luôn đầy đủ, đầy đủ tới dư thừa, "cháo bẹ, rau măng"luôn sẵn có.
*Hiểu theo cách thứ 2 phù hợp với giọng điệu vui đùa, hóm hỉnh của bài thơ
Câu 3
* HS dựa vào bài thơ vừa chép, hoàn thành một đoạn văn khoảng 10 câu để làm
rõ tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách
Trang 30mạng buổi đầu đầy gian khổ, trong đó có sử dụng một câu ghép và một câu cảmthán (gạch dưới câu ghép và câu cảm thán).
- Nội dung: Khai thác hiệu quả các tín hiệu nghệ thuật, có lí lẽ, dẫn chứng để
làm rõ tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cáchmạng buổi đầu đầy gian khổ
+ Hoàn cảnh sống của Bác Hồ ở Pác Bó hết sức gian khổ (ngủ trong hang tối, ănuống thiếu thốn, bàn làm việc chỉ là tảng đá chông chênh )
+ Bác luôn ung dung, lạc quan (giọng thơ khẩu khí, nói cho vui, coi cuộc đờicách mạng là "sang" )
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 4
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:
Cảnh rừng Việt Bắc thật là hayVượn hót chim kêu suốt cả ngày Non xanh nước biếc tha hồ dạoRượu ngọt chè tươi mặc sức say
(Cảnh rừng Việt Bắc – Hồ Chí Minh)
Câu 1: Những lời thơ trên gợi em nhớ tới bài thơ nào đã được học trong chương
trình Ngữ văn 8 Của tác giả nào? Hãy chép lại chính xác bài thơ đó Ghi rõ thờigian sáng tác
Câu 2: Có thể hiểu câu thơ thứ hai trong bài thơ em vừa chép theo những cách
nào? Theo em, cách hiểu nào hợp lí hơn?
Câu 3: Dựa vào bài thơ em vừa chép, hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu để
làm rõ tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của tác giả trong cuộc sống cáchmạng buổi đầu đầy gian khổ, trong đó có sử dụng một câu ghép và một câu cảmthán (gạch dưới câu ghép và câu cảm thán)
* HS nêu ngắn gọn hai cách hiểu về câu thơ thứ hai trong bài thơ:
- Dù chỉ ăn cháo bẹ, rau măng nhưng tinh thần vẫn sẵn sàng
- Lương thực, thực phẩm luôn đầy đủ, đầy đủ tới dư thừa, "cháo bẹ, rau măng"luôn sẵn có.
*Hiểu theo cách thứ 2 phù hợp với giọng điệu vui đùa, hóm hỉnh của bài thơ
Câu 3
* HS dựa vào bài thơ vừa chép, hoàn thành một đoạn văn khoảng 10 câu để làm
rõ tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách
Trang 31mạng buổi đầu đầy gian khổ, trong đó có sử dụng một câu ghép và một câu cảmthán (gạch dưới câu ghép và câu cảm thán).
-Nội dung: Khai thác hiệu quả các tín hiệu nghệ thuật, có lí lẽ, dẫn chứng để làm
rõ tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cáchmạng buổi đầu đầy gian khổ
+ Hoàn cảnh sống của Bác Hồ ở Pác Bó hết sức gian khổ (ngủ trong hang tối, ănuống thiếu thốn, bàn làm việc chỉ là tảng đá chông chênh )
+ Bác luôn ung dung, lạc quan (giọng thơ khẩu khí, nói cho vui, coi cuộc đờicách mạng là "sang" )
Trang 32+ Không chỉ có sự nghiệp cách mạng, Người còn để lại một
số di sản văn học quý giá, xứng đáng là một nhà văn, nhà thơlớn của dân tộc
- Phong cách sáng tác: Thơ Bác hay viết về thiên nhiên đất nước
với tình yêu tha thiết, niềm tự hào, lời thơ nhẹ nhàng bay bổng lãng mạn
Hoàn cảnh
sáng tác Bài thơ sáng tác lúc Bác đang bị giam trong nhà tù Tưởng Giới Thạch, Trung Quốc
Xuất xứ Ngắm Trăng là bài thơ số 21 trong tập thơ Nhật kí trong tù của
Bác
Thể loại Thơ thất ngôn bát cú Đường luật
Bố cục - Phần 1: 2 câu đầu: Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác
- Phần 2: 2 câu sau: Sự giao hòa đặc biệt giữa người tù thi sĩ và trăng
- Trăng- người bạn tâm tình, trăng- nguồn cảm hứng dạt dào, bất tận của thi sĩ
muôn đời Trong thơ văn đông tây kim cổ, đã có biết bao bài thơ hay viết về
trăng, để lại ấn tượng không phai mờ trong trái tim người đọc Một trong những
Trang 33tác giả viết nhiều về trăng là nhà thơ- lãnh tụ Hồ Chí Minh Suốt cuộc đời cách mạng gian truân và vẻ vang của Bác, Bác luôn coi trăng là tri âm, tri kỉ.
- Bài thơ “Ngắm trăng” ra đời trong hoàn cảnh đặc biệt: giữa chốn lao tù tăm tối
của chế độ Tưởng Giới Thạch, thi sĩ- người tù tay bị xích, chân bị cùm, thân thể
bị đọa đày nơi ngục lạnh mà lòng thanh thản thưởng thức vẻ đẹp của một đêm trăng sáng
* Phân tích:
Luận điểm 1: Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác
- Xưa nay, thi nhân khi gặp cảnh trăng đẹp sẽ mang rượu ra, ngồi dưới ánh trăngthư thái uống rượu, thưởng hoa, ngắm trăng, làm thơ Đây được coi là thú vui tao nhã, đầy lãng mạn và thi vị
- Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác:
+ Thời gian: nửa đêm
+ Không gian: trong tù, nơi chỉ có 4 bức tường tối tăm và xiềng xich
+ Điều kiện: “vô tửu diệc vô hoa” (không rượu cũng không hoa)
=> Hoàn cảnh đặc biệt thiếu thốn, gian khổ, ở cái nơi mà người ta chỉ có thể nghĩ đến cái chết, sự tra tấn, đau khổ nhưng dường như Bác đã quên đi hoàn cảnh và thân phận tù nhân của mình mà thoải mái đứng ngắm trăng, làm thơ
- Tâm trạng của Bác trước cảnh trăng “khó hững hờ”:
+ Câu thơ thứ 2 là một câu hỏi tu từ, thể hiện tâm trạng bối rối, xao xuyến trước cảnh đẹp ngoài song sắt
+ Trước cảnh trăng đẹp như vậy nhưng Bác lại không có rượu để đáp lại tình tứ của ánh trăng, điều này lại càng làm thi nhân bối rối hơn
Luận điểm 2: Tình yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác
- Tình yêu thiên nhiên đến say mê của Bác:
+ Qua song sắt nhà tù, Bác vẫn cảm nhận được vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên, của ánh trăng Xiềng xích nhà tù chỉ có thể trói được thân thể Bác chứ không thểngăn được tâm hồn thi nhân bay đến với thiên nhiên rộng lớn
+ Hai câu thơ 3, 4 đối nhau: Mỗi câu thơ chia làm 3, 1 bên là “nhân” (chỉ thi nhân), 1 bên là “nguyệt” (trăng), và ở giữa là song sắt nhà tù Cấu trúc đối này
đã vẽ ra hoàn cảnh thực tại (song sắt nhà tù chia rẽ người và trăng), nhưng chính
từ đó, người đọc lại thấy nổi bật lên đó là sự giao thoa, sự hòa quyện giữa thi nhân với ánh trăng, với thiên nhiên trong mọi hoàn cảnh, Qua đó thể hiện tình bạn tri âm tri kỉ đầy xúc động giữa nhà thơ với trăng
- Phong thái ung dung, ý chí, nghị lực kiên cường của người chiến sĩ cách mạng+ Trong cảnh ngục tù tối tắm, Bác Hồ vẫn thể hiện được ý chí, nghị lực phi thường phong thái ung dung, tự tại, không vướng bận vật chất bác vẫn ngắm trăng, vẫn hòa mình vào thiên nhiên dù tay chân đang bị kìm kẹp bởi xiềng bởi xích
+ Hình ảnh Bác hướng về ánh trăng qua song sắt nhà tù đã cho thấy dù trong bất
cứ hoàn cảnh nào, Bác vẫn luôn đau đáu hướng về bầu trời tự do, về tương lai tươi sáng của đất nước Ánh trăng ấy hay chính là ánh sáng hi vọng mãnh liệt của một người chiến sĩ cách mạng một long muốn giải phóng dân tộc
* Đánh giá:
Trang 34- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt giản dị, ngắn gọn mà hàm súc.
- Nghệ thuật đối, nhân hóa trăng như người bạn tri âm tri kỉ
- Bài thơ là sự thành công về cả nỗi dung lẫn nghệ thuật, giúp người đọc hiểu
thêm về Bác với những phẩm chất, lối sống cao đẹp
- Liên hệ đến các bài thơ “Tức cảnh Pác Pó”, “Đi đường” để thấy được dù trong hoàn cảnh nào, những phẩm chát của Bác vẫn luôn sáng ngời
C.BÀI TẬP
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
Trong tù không rượu cũng không hoa, Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ;
Người ngắm trăng soi ngoài của sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
(Ngắm trăng- Hồ Chí Minh)
Câu 1: Trình bày hoàn cảnh ra đời bài thơ.
Câu 2: Ở bài thơ này, Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh như thế nào? Vì sao
bác lại nói đến cảnh "Trong tù không rượu cũng không hoa"? Qua hai câu đầu,
em thấy Bác có tâm trạng ra sao trước cảnh trăng đẹp ngoài trời?
Câu 3: Câu thứ hai trong nguyên tác: “Đối thử lương tiêu nại nhược hà?” có gì
khác về kiểu câu so với bản dịch thơ? Sự khác nhau đó có ý nghĩa như thế nào?
Câu 4: Nhà phê bình văn học Hoài Thanh nhận xét: “Thơ Bác đầy trăng” Hãy
kể tên một bài thơ khác của Bác có hình ảnh trăng
Câu 5: Trong hai câu thơ cuối của bài thơ chữ Hán, sự sắp xếp vị trí các từ nhân
(và thi gia), song, nguyệt (và minh nguyệt) có gì đáng chú ý? Sự sắp xếp như vậy và việc đặt hai câu dưới dạng đối nhau có hiệu quả nghệ thuật như thế nào?
Câu 6: Viết đoạn văn khoảng (8 đến 10 câu) theo lối diễn dịch phân tích hai câu
cuối bài “Ngắm trăng” để làm rõ mối giao hòa thầm lặng mà tha thiết giữa người
và trăng
* Gợi ý:
Câu 1: Hoàn cảnh ra đời: Trong thời gian Bác bị chính quyền Tưởng Giới
Thạch bắt giam, giải tới giải lui qua các nhà giam tại tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc)
Câu 2:
- Hồ Chí Minh ngắm trăng trong một hoàn cảnh rất đặc biệt: ở trong tù
- Câu nói "Trong tù không rượu cũng không hoa" việc nhớ đến rượu, đến hoatrong cảnh tù ngục này đã cho thấy, người tù không hề vướng bận gì về vật chất
và những gian nan mà mình đang phải chịu
- Người tù vẫn ung dung tự tại, vẫn thả hồn mình cùng với thiên nhiên
Câu 3: “Đối thử lương tiêu nại nhược hà?” có gì khác về kiểu câu so với bản
dịch thơ
Đối thử lương tiêu nại nhược hà?: Câu nghi vấn
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ: Câu trần thuật
* Ý nghĩa sự khác nhau đó:
Câu nghi vấn: Bộc lộ cảm xúc bối rối, xao xuyến của Bác trước cảnh trăng đẹp.Câu trần thuật: Trình bày (Cảm xúc bối rối, xao xuyến của Bác trước cảnh trăngđẹp bị giảm bớt)
Trang 35Câu 4: Kể tên một bài thơ khác của Bác có hình ảnh trăng: Cảnh khuya hoặc
Rằm tháng giêng, Tin thắng trận…
Câu 5: Các từ chỉ người (nhân, thi gia) và các từ chỉ trăng (nguyệt) đặt ở hai
đầu, ở giữa là cửa nhà tù (song) Cấu trúc đối này đã làm nổi bật tình cảm mãnh
liệt giữa người và trăng, nổi bật sự gắn bó thân thiết của một mối quan hệ từ lâu
đã trở thành tri kỉ (Bác với trăng)
Câu 6: Viết đoạn văn khoảng (8 đến 10 câu) diễn dịch phân tích hai câu cuối bài
“Ngắm trăng” để làm rõ mối giao hòa thầm lặng mà tha thiết giữa người và
trăng
* Hình thức:
- Đúng đoạn diễn dịch, độ dài theo yêu cầu
- Diễn đạt mạch lạc, đúng chính tả, ngữ pháp
* Nội dung: Tình yêu thiên nhiên qua mối giao hoà thầm lặng mà tha thiết giữa
người và trăng (Nghệ thuật đối, nhân hoá)
Tham khảo:
(1) Hai câu cuối thể hiện mối giao hòa thầm lặng giữa người và trăng.
(2) Trước hết, có thể thấy hai câu thơ trên đối nhau rất chỉnh: nhân - nguyệt,
hướng - tòng, khán minh nguyệt - khán thi gia
(3) Phép đối ấy thể hiện sự hô ứng đồng điệu về trạng thái, tâm hồn giữa người
và trăng
(4) Điều kì lạ là các từ chỉ người (nhân, thi gia) và các từ chỉ trăng (nguyệt) đặt
ở hai đầu, ở giữa là cửa nhà tù (song)
(5) Thế nhưng, giữa người và trăng vẫn tìm được sự giao hoà với nhau: người
"hướng" đến trăng và trăng "tòng" theo người
(6) Điều này đã làm nổi bật tình cảm mãnh liệt giữa người và trăng, nổi bật sự
gắn bó thân thiết của một mối quan hệ từ lâu đã trở thành tri kỉ (Bác với trăng)
(7) Không chỉ vậy, Bác dùng từ "tòng" rất "đắt": “Tòng” là "theo" (giống chữ
"tùng" trong "Tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử tòng tử")
(8) Vầng trăng muôn đời này là niềm mộng ước của các thi nhân, trăng đại
diện cho cái đẹp, cái hoàn mĩ, cái thanh cao
( 9) Vậy mà nay, trăng "tòng" theo khe cửa nhà tù chật hẹp, hôi hám để "khán"
thi sĩ thì hẳn người thơ ấy phải thanh cao, đẹp đẽ đến nhường nào
( 10) Hai câu thơ không chỉ làm nổi bật mối quan hệ tri kỉ giữa người và trăng
mà còn khẳng định vẻ đẹp tâm hồn người tù cách mạng Hồ Chí Minh
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
Câu 1: Chép lại phiên âm, dịch thơ của bài Ngắm trăng và nêu ngắn gọn giá trị
nội dung và nghệ thuật của tác phẩm đó
Câu 2: Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ:
Câu 3: Chỉ ra và phân tích giá trị của biện pháp tu từ trong câu thơ sau:
“Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”
* Gợi ý:
Câu 1::
Chép lại phiên âm, dịch thơ của bài Ngắm trăng
- Phiên âm:
Trang 36Ngục trung vô tửu diệc vô hoa,
Đối thử lương tiêu nại nhược hà ?
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt,
Nguyệt tòng song khích khán thi gia.
- Dịch thơ:
Trong tù không rượu cũng không hoa,
Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ;
Người ngắm trăng soi ngoài cửa số,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
- Chỉ ra các biện pháp tu từ trong câu thơ trên:
Phép tu từ nhân hoá: “trăng nhòm”, điệp từ: “ngắm”.
- Giá trị các biện pháp tư từ trong câu thơ trên:
+ Nghệ thuật nhân hoá: Trăng được nhân hoá có gương mặt và ánh mắt như conngười Nhà thơ và trăng lặng lẽ nhìn nhau, cảm thông, chia sẻ mối tình tri âm trikỉ
+ Nghệ thuật điệp từ: Từ “ngắm” được điệp lại hai lần, nghệ thuật đối xứng
nhấn mạnh hình ảnh trăng và người Đó là tư thế ngắm trăng tuyệt đẹp, hướngtới cái đẹp của cuộc đời
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Ngục trung vô tửu, diệc vô hoa, Đối thử lương tiêu, nại nhược hà?
Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt, Nguyệt tòng song khích khán thi gia.”
(“Vọng nguyệt”-Hồ Chí Minh, Ngữ văn 8, tập II, trang 37)
Câu 1 Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ trên.
Câu 2 Xác định kiểu câu và chức năng của câu “Đối thử lương tiêu, nại
nhược hà?”
Câu 3 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật nhân hóa được sử
dụng ở câu thơ cuối?
Câu 4 Kể tên hai bài thơ khác viết về trăng của Bác Từ đó viết một đoạn văn
ngắn từ 6-8 câu với chủ đề: “Bác rất yêu trăng”
* Gợi ý:
Câu 1 Hoàn cảnh ra đời của bài thơ trên:
Tháng 8-1942, Hồ Chí Minh từ Pác Bó (Cao Bằng) bí mật lên đường sang
Trung Quốc để tranh thủ sự viện trợ quốc tế cho cách mạng Việt Nam Khi đếngần thị trấn Túc Vinh thì Người bị chính quyền ở đây bắt giữ, bị đày đọa cực
Trang 37khổ hơn một năm trời Trong những ngày đó, Người đã viết tập thơ “Nhật kítrong tù” và “Vọng nguyệt” (“Ngắm trăng”) là bài thơ tiêu biểu của tập thơ này.
Câu 2
Câu “Đối thử lương tiêu, nại nhược hà?”
Kiểu câu: Câu nghi vấn
Chức năng: Bộc lộ cảm xúc (Đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệtcho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó.)
Câu 3.
Biện pháp nghệ thuật nhân hóa được sử dụng ở câu thơ cuối : “nguyệt”
(trăng) đã được nhân hóa qua từ “tòng” (từ, theo), “khán” (xem, nhìn)
Tác dụng:
- Làm cho câu thơ trở nên giàu hình ảnh, sinh động, hấp dẫn
- Làm cho hình ảnh vầng trăng trở nên gần gũi như con người: trăng chủ độngvượt qua những song sắt của nhà lao để đến với Bác, ngắm Bác; trăng với Người đãtrở thành tri âm, tri kỉ
- Thể hiện tình yêu thiên nhiên đến say mê, phong thái ung dung lạc quancủa Bác ngay trong cảnh ngục tù tối tăm
Đảm bảo mô hình một đoạn văn
Dung lượng 6-8 câu (nên đánh số thứ tự các câu)
* Về nội dung: Tình yêu trăng của Bác
Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề - Bác Hồ rất yêu trăng
Bác Hồ yêu trăng biết bao (1)! Trăng đến với Bác giữa nơi “Cảnh khuya”
của núi rừng Việt Bắc, ánh trăng mênh mông bao trùm “lồng” vào “cổ thụ”(2).Trong đêm khuya bàn bạc việc quân, trăng “Rằm tháng giêng” bát ngát “ngân”đầy thuyền của người thi sĩ, chiến sĩ (3) “Trăng trung thu” là biết bao tình cảmnhớ thương của Bác với thiếu niên, nhi đồng (4) Đặc biệt, ngay cả trong cảnhngục tù tối tăm Bác vẫn thả hồn mình để “Ngắm trăng” say đắm (5) Có thể nóitrăng đã trở thành người bạn tri âm, tri kỉ của Bác (6)
Trang 38BÀI 6: ĐI ĐƯỜNG
+ Không chỉ có sự nghiệp cách mạng, Người còn để lại một
số di sản văn học quý giá, xứng đáng là một nhà văn, nhà thơlớn của dân tộc
- Phong cách sáng tác: Thơ Bác hay viết về thiên nhiên đất nước với tình yêu tha thiết, niềm tự hào, lời thơ nhẹ nhàng bay bổng lãng mạn
Hoàn cảnh
sáng tác Bài thơ sáng tác nhằm ghi lại những lần Bác di chuyển giữa các nhà lao ở Quảng Tây
Xuất xứ Đi đường là bài thơ trong tập thơ Nhật kí trong tù của Bác
Thể loại Thất ngôn tứ tuyệt Đường Luật
Bố cục + Câu 1: khai (mở): hoàn cảnh của Bác, sự gian lao của việc đi
đường+ Câu 2: thừa (nâng cao, triển khai ý câu khai): Sự gian lao ấy
Giá trị nội
dung Bài thơ khắc họa chân thực những gian khổ mà người tù gặp phải, đồng thời thể hiện thể hiện chân dung tinh thần người chiến
sĩ cách mạng Hồ Chí Minh, nói lên ý nghĩa triết lí cao cả: từ việc
đi đường núi mà hiểu được đường đời: Vượt qua gian lao thử thách sẽ đi được tới thắng lợi vẻ vang
Giá trị
nghệ thuật - Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật- Kết cấu chặt chẽ
- Giọng điệu thơ biến đổi linh hoạt
- Hình ảnh sinh động, giàu ý nghĩa
B KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
* Giới thiệu:
- Giới thiệu vài nét về tác giả Hồ Chí Minh:
Trang 39+ Hồ Chí Minh (1890 - 1969) là vị lãnh tụ tài ba vĩ đại, một nhà thơ lớn của dân tộc Việt Nam, danh nhân văn hóa thế giới.
- Giới thiệu khái quát bài thơ Đi đường (Tẩu lộ):
+ Đi đường là một trong những bài thơ thể hiện phẩm chất, tinh thần lạc quan
của Hồ Chí Minh, ghi lại những lần Bác di chuyển giữa các nhà lao ở Quảng Tây
Phân tích:
* Khái quát hoàn cảnh sáng tác:
- Tháng 8 năm 1942, Nguyễn Ái Quốc vượt biên giới sang Trung Quốc để liên
hệ với cách mạng và các lực lượng chống Nhật ở Trung Quốc Bác đến thị trấn Túc Vinh thì bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt
- Trong thời gian mười bốn tháng bị chính quyền Tưởng Giới Thạch giam cầm trái phép, Bác Hồ thường xuyên bị giải từ nhà lao này đến nhà lao khác khắp mười ba huyện của tỉnh Quảng Tây Tay bị cùm, chân bị xích, đi trong sương gió lạnh buốt thấu xương hay trong nắng trưa đổ lửa Vượt dốc, băng đèo, lội suối với những khó khăn thử thách nhiều lúc tưởng quá sức chịu đựng của con người
- Từ thực tế đó, tác giả đã khái quát thành chuyện "Đi đường" nói chung.
Luận điểm 1: Hành trình đi đường núi gian lao (2 câu đầu)
- "đi đường – gian lao" -> cách nói trực tiếp nhằm nhấn mạnh việc đi đường rất
gian lao khổ cực, chỉ khi bản thân từng trải nghiệm, thực hành qua mới cảm nhận được hết sự vất vả đó
- Điệp từ “núi cao” : sự khúc khuỷu, trùng điệp, nối tiếp nhau của những ngọn
núi -> ý chỉ những khó khăn gian khổ, những chông gai mà người tù phải trải qua
=> Có rất nhiều núi cao, hết núi cao này lại đến núi cao khác, cũng giống như những khó khăn trong cuộc sống không bao giờ giảm đi mà trái lại còn tăng cấp
Luận điểm 2: Niềm vui sướng khi được đứng trên đỉnh cao của chiến thắng (2 câu cuối)
- “lên đến tận cùng” : chinh phục được độ cao của núi
-> Niềm vui khi vượt qua khó khăn để lên đến tận cùng đỉnh núi
=> Mọi gian khổ rồi sẽ kết thúc, mọi khó khăn sẽ lùi về sau
- “thu vào tầm mắt muôn trùng nước non” : người đi đường đứng trên đỉnh núi
có thể tự do đứng ngắm nhìn mọi cảnh vật bên dưới, ngắm lại những gì mình đã trải qua
-> Phong thái ung dung làm chủ thiên nhiên, hòa mình vào vũ trụ bao la, rộng lớn
=> Nghị lực, phong thái lạc quan, yêu đời của người chiến sĩ cộng sản trên đỉnh cao của chiến thắng, dù đó là con đường đầy ải, chân tay bị trói buộc bởi xiềng, xích
=> Từ việc đi đường, bài thơ khẳng định một chân lí đường đời đó là: vượt qua được gian lao sẽ đến được đỉnh cao của chiến thắng
* Đánh giá:
- Thể thơ tứ tuyệt giản dị, hàm súc
- Liên tưởng sâu sắc, thể hiện tư tưởng của tác giả
Trang 40- Kết cấu chặt chẽ
- Giọng điệu thơ biến đổi linh hoạt
- Hình ảnh sinh động, giàu ý nghĩa
- Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ, từ việc đi đường để khái quát lên một chân lí trong
cuộc sống
- Liên hệ ý nghĩa của bài thơ với thế hệ trẻ hiện nay
C BÀI TẬP
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
Câu 1: Chép lại chính xác bài thơ Đi đường của Hồ Chí Minh
Câu 2: Chỉ ra biện pháp nghệ thuật sử dụng trong bài và nêu tác dụng?
Câu 3: Viết đoạn văn khoảng 6-8 câu nêu cảm nghĩ của em về Bác Hồ sau khi
học bài thơ Đi đường, trong đó có sử dụng 1 câu nghi vấn Gạch chân dưới câu
nghi vấn đó
Gợi ý:
Câu 1:
Đi đường mới biết gian lao
Núi cao rồi lại núi cao trập trùng
Núi cao lên đến tận cùng
Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non
Câu 2: Điệp ngữ được sử dụng trong bài thơ tạo hiệu quả nghệ thuật:
+ Tạo âm hưởng, nhịp điệu cho bài thơ
+ Nhấn mạnh những nhọc nhằn, chông gai mà người đi đường phải vượt qua
+ Khẳng định khí phách cứng cỏi, sự kiên trì, vững vàng của người đi đường
Câu 3:
a Hình thức
Viết đúng hình thức đoạn văn Đủ số câu (6-8 câu)
b Về nội dung cần trình bày được các ý sau:
- Đường đi chuyển lao gian khó cũng có nghĩa là con đường hoạt động cách
mạng nhiều gian khó
- Nhưng vượt lên tất cả, tâm hồn Bác toả sáng bởi tấm lòng rộng mở đối với
thiên nhiên, lạc quan
Tham khảo:
( 1) Bài thơ “Đi đường” của Hồ Chí Minh đã giúp người đọc cảm nhận được
một nhân cách cao đẹp trong con người của Bác
(2) Có lẽ trên thế giới ít có vị lãnh tụ nào phải chịu nhiều cảnh tù đày, khổ đau
như Bác
(3) Bài thơ “Đi đường” cùng tập thơ “Nhật kí trong tù” chẳng phải đã ra đời
trong những năm tháng tù đày đầy oan khuất của Bác đó sao?
(4) Cùng với tù đày là những nỗi đớn đau tột cùng về thể xác bởi đường đi có
quá nhiều gian khó:
“Bi đường mới biết gian lao
Núi cao rồi lại núi cao trập trùng”
(5) Đường đi chuyển lao gian khó cũng có nghĩa là con đường hoạt động cách
mạng nhiều gian khó: hình ảnh “Núi cao rồi lại núi cao trập trùng” gợi đến
những cảnh tù đày, bắt bớ, những giam cầm…