1 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOBỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH NGUYỄN ANH TUẤN LỰA CHỌN BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ CHO VẬN ĐỘNG VIÊN NAM CHẠY 100M ĐỘI TUYỂN ĐIỀN KINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN HUY CHÚ THẠCH THẤT HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC BẮC NINH – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH NGUYỄN ANH TUẤN LỰA CHỌN BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ CHO VẬN ĐỘNG VIÊN NAM CHẠY 10.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
NGUYỄN ANH TUẤN
LỰA CHỌN BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ CHO VẬN ĐỘNG VIÊN NAM CHẠY 100M ĐỘI TUYỂN ĐIỀN KINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN HUY CHÚ
Trang 2NGUYỄN ANH TUẤN
LỰA CHỌN BÀI TẬP PHÁT TRIỂN SỨC MẠNH TỐC ĐỘ CHO VẬN ĐỘNG VIÊN NAM CHẠY 100M ĐỘI TUYỂN ĐIỀN KINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN HUY CHÚ
LỜI CAM ĐOAN
Trang 3nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảtrình bày trong luận án là trung thực và chưatừng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào.
Tác giả luận văn
NGUYỄN ANH TUẤN
DANH MỤC, KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 4Danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ sử dụng trong luận án
1.1 Một số khái niệm cơ bản, quan điểm về huấn luyện VĐV
Trang 51.1.2 Quan điểm về huấn luyện VĐV chạy cự ly 100m 6
100m.
8
lực chuyên môn cho VĐV chạy cự ly 100m.
10
chuyên môn trong chạy cự ly 100m
10
chuyên môn cho VĐV chạy cự ly 100m
11
Đặc điểm sinh lý củaVĐV chạy 100m
Đặc điểm hình thái của VĐV chạy 100m
1926
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
29
Điền Kinh trường THPT Phan Huy Chú.
35
chạy 100m đội tuyển Điền kinh trường THPT Phan HuyChú
36
Trang 6nam chạy 100m đội tuyển Điền kinh trường THPT Phan HuyChú.
37
chạy 100m Đội tuyển Điền kinh trường THPT Phan HuyChú
42
3.2 Lựa chọn một số bài tập phát triển sức mạnh tốc độ
nhằm nâng cao thành tích chạy 100m cho VĐV nam đội tuyển Điền Kinh trường THPT Phan Huy Chú.
44
nam chạy 100m đội tuyển Điền kinh trường THPT Phan HuyChú
44
nhằm nâng cao thành thích trong chạy 100m cho VĐV namđội tuyển Điền Kinh trường THPT Phan Huy Chú
49
3.2.2.1 Hiệu quả ứng dụng các bài tập phát triển SMTĐ qua test
đánh giá trong chạy 100m cho VĐV nam đội tuyển ĐiềnKinh trường THPT Phan Huy Chú
49
3.2.2.2 Đánh giá trình độ phát triển SMTĐ chạy 100m cho VĐV
nam đội tuyển Điền Kinh trường THPT Phan Huy Chú quatiêu chuẩn và tiêu chí, nhịp tăng trưởng
Trang 7Tran g Bảng
3.2
Thực trạng sử dụng bài tập sức mạnh tốc độ của VĐVnam chạy 100m đội tuyển Điền kinh trường THPT PhanHuy Chú
36
3.3
Kết quả phỏng vấn lựa chọn test đánh giá sức mạnh tốc
độ cho VĐV nam trong chạy 100m đội tuyển Điền kinhtrường THPT Phan Huy Chú (n=20)
39
3.4
Hệ số tương quan giữa sức mạnh tốc độ và thành tíchchạy 100m của VĐV nam Đội tuyển điền kinh TrườngTHPT Phan Huy Chú
39
3.5
Độ tin cậy của các test đánh giá sức mạnh tốc độ trongchạy 100m cho VĐV nam Đội tuyển Điền kinh TrườngTHPT Phan Huy Chú (n=5)
40
3.6
Thực trạng kết quả kiểm tra sức mạnh tốc độ trong chạy100m của đội tuyển điền kinh Trường THPT Phan HuyChú (n=5)
41
3.7
Bảng tiêu chuẩn đánh giá sức mạnh tốc độ cho VĐVnam chạy 100m Đội tuyển Điền kinh trường THPT PhanHuy Chú
43
3.8
Bảng điểm đánh giá sức mạnh tốc độ cho VĐV namchạy 100m Đội tuyển Điền kinh trường THPT Phan HuyChú
44
3.9
Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập phát triển sức mạnhtốc độ cho Vận động viên nam chạy 100m đội tuyểnĐiền kinh trường THPT Phan Huy Chú Thạch Thất HàNội (n= 20)
45
Trang 8Phan Huy Chú (nA=nB=5)3.11
Thành tích trước và sau thực nghiệm test chạy đạp sau30m (s) của VĐV nam đội tuyển Điền Kinh trườngTHPT Phan Huy Chú (nA=nB=5)
50
3.12
Thành tích trước và sau thực nghiệm test Chạy 100mxuất phát thấp (s) của VĐV nam đội tuyển Điền Kinhtrường THPT Phan Huy Chú (nA=nB=5)
51
3.13
Thành tích của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng VĐVnam đội tuyển Điền Kinh trường THPT Phan Huy Chúsau thực nghiệm, (nA =nB= 5)
53
3.14
Kết quả kiểm tra trình độ phát triển sức mạnh tốc độchạy 100m của VĐV nam đội tuyển Điền Kinh trườngTHPT Phan Huy Chú (n=5)
53
3.1
Biểu diễn thành tích chạy 30m tốc độ cao trước và sauthực nghiệm của của vđv nam đội tuyển Điền Kinhtrường THPT Phan Huy Chú, n = 5
54
Biểu
Biểu diễn thành tích test bật xa tại chỗ của vđv nam đội
3.3
Diễn biến thành tích chạy 100m xuất phát thấp trước vàsau thực nghiệm của vđv nam đội tuyển Điền Kinhtrường THPT Phan Huy Chú,n = 5
55
Trang 10MỞ ĐẦU Tính cấp thiết:
Điền kinh là một môn thể thao quần chúng gần gũi với hoạt động tự nhiênngày nay nền kinh tế nước ta đã có sự chuyển biến tích cực với sự phát triểnkhông ngừng của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, sinh học và công nghệthông tin đã thúc đẩy sự phát triển lớn mạnh của nhiều ngành, nghề trong cảnước Hòa mình với sự phát triển đó ngành Thể dục thể thao (TDTT) cũng đãphát triển và lớn mạnh không ngùng giữ vị trí quan trọng trong đời sống tinhthần của xã hội Nhất là ngày nay trong mối quan hệ hợp tác hòa bình và hữunghị trên toàn thế giới thì TDTT là phương tiện không kém phần quan trọngtrong chính sách đối ngoại và quan hệ quốc tế, nó là cầu nối giao lưu góp phầnnâng cao tri thức, nhận thức là phương tiện để các dân tộc, các nước không phânbiệt màu da, sắc tộc xích lại gần nhau xây dựng một thế giới hòa bình, đoàn kết.Điều đó đã giúp chúng ta ý thức được rằng phát triển TDTT là mong mỏi củaquần chúng nhân dân, là đòi hỏi của một xã hội văn minh, tiến bộ Một đất nước
có nền TDTT phát triển, điều đó chứng tỏ sức sống tiềm tàng mãnh liệt của dântộc đó
Năm 1997 Đảng và Nhà nước đã ra quyết định thể thao là một trongnhững chương trình mục tiêu quốc gia, được sự tập trung cả về trí lực và vậtlực TDTT là một nhu cầu tất yếu khách quan của sự tồn tại, phát triển của xãhội văn minh và bảo vệ Tổ quốc TDTT mang lại cho thế hệ trẻ cuộc sống vuitươi lành mạnh và tác động mạnh mẽ đến các mặt giáo dục khác như giáo dụcđạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ Cho nên mục đích của giáo dục thể chất trong nhàtrường phổ thông là nhằm đào tạo thế hệ trẻ phát triển cao về trí tuệ, cườngtráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức Do có tầmquan trọng và lợi ích to lớn mà Đảng và Nhà nước ta đã đặc biệt quan tâm tớilĩnh vực TDTT
Điền kinh là một môn thể thao đa dạng và phong phú, nó bao gồm cáchoạt động: chạy, nhảy, ném đẩy mà người tập có thể tận dụng mọi địa hình,
Trang 11địa vật Do đó môn thể thao này đã thu hút được đông đảo tầng lớp tham giatập luyện Nó là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào rèn luyệnnâng cao sức khỏe cho mọi người Từ đó xác định các biện pháp hoàn chỉnhtừng bước trong hệ thống đào tạo tài năng thể thao nói chung Điền kinh là mộtmôn thể thao rất phù hợp với điều kiện địa lí tự nhiên của nước ta, nó không chỉ
có tác dụng giúp con người hình thành kỹ năng cần thiết trong cuộc sống mà còn
là môn thể thao cơ bản của các kỳ Đại hội TDTT trong nước, của khu vực, châulục và thế giới Trong đó cự ly 100m được phát triển rất mạnh Để đạt kết quảcao trong tập luyện và thi đấu đòi hỏi VĐV phải phát triển toàn diện các tố chấtthế lực, kỹ chiến thuật và tâm lý Trong đó tố chất tốc độ có ý nghĩa đặc biệtquan trọng Kể từ khi có chương trình thể thao quốc gia (năng khiếu mục tiêu)các địa phương trên cả nước đã tập trung đào tạo Vận động viên (VĐV) trẻ vàcung cấp nhiều VĐV cho đội tuyển quốc gia góp phần to lớn cho thắng lợi củađoàn thể thao Việt Nam tại các kỳ Seagames
Trong những năm gần đây Thạch Thất – Hà Nội là một trong những địaphương có phong trào Điền kinh phát triển mạnh mẽ Đội tuyển điền kinh củahuyện vài năm trở lại đây thi đấu khởi sắc đạt kết quả cao trong các cuộc thitoàn quốc Để đạt được điều đó trước tiên phải kể tới sự quan tâm chỉ đạo củacác cấp lãnh đạo và sụ cố gắng tập luyện miệt mài của các VĐV Với mục đíchnhằm nâng cao hơn nữa kết quả môn Điền kinh nói chung và trường THPT PhanHuy Chú nói riêng nên tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh tốc độ cho Vận động viên nam chạy 100m đội tuyển Điền kinh trường THPT Phan Huy Chú Thạch Thất Hà Nội”.
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích, tổng hợp những cơ sở lí
luận và thực tiễn giảng dạy và huấn luyện sức mạnh tốc độ nội dung chạy 100mtrong Điền kinh trường THPT Phan Huy Chú, thông qua thực trạng phát triểnsức mạnh tốc độ (SMTĐ), các bài tập của VĐV nam chạy 100m đội tuyển Điền
kinh trường THPT Phan Huy Chú cũng như điều kiện cơ sở vật chất, đề tài xác
Trang 12định các test đánh giá SMTĐ chạy 100m kiểm nghiệm trước và sau thựcnghiệm, qua đó đề tài lựa chọn bài tập phát triển SMTĐ nhằm nâng cao thànhtích trong tập luyện và thi đấu cho VĐV nam chạy 100m đội tuyển Điền kinhtrường THPT Phan Huy Chú Thạch Thất Hà Nội.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục đích đề ra, đề tài xác định các nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu thực trạng sức mạnh tốc độ của VĐV nam chạy 100m đội tuyển Điền kinh trường THPT Phan Huy Chú.
Để giải quyết nhiệm vụ 1, đề tài dự kiến thực hiện các nội dung sau:
- Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho công tác tập luyện của VĐV nam
chạy 100m đội tuyển Điền kinh trường THPT Phan Huy Chú
- Thực trạng sử dụng bài tập sức mạnh tốc độ của VĐV nam chạy 100m
đội tuyển Điền kinh trường THPT Phan Huy Chú
- Lựa chọn các test đánh giá sức mạnh tốc độ chạy 100m VĐV nam chạy100m đội tuyển Điền kinh trường THPT Phan Huy Chú:
Để giải quyết nhiệm vụ 2, đề tài dự kiến thực hiện những nội dung sau:
- Lựa chọn bài tập nhằm phát triển SMTĐ của VĐV nam chạy 100m độituyển Điền kinh trường THPT Phan Huy Chú
+ Xây dựng kế hoạch tập luyện SMTĐ cho VĐV nam chạy 100m độituyển Điền kinh trường THPT Phan Huy Chú
Trang 13+ Ứng dụng các bài tập phát triển SMTĐ cho VĐV nam chạy 100m độituyển Điền kinh trường THPT Phan Huy Chú.
- Đánh giá hiệu quả của các bài tập SMTĐ cho VĐV nam chạy 100m độituyển Điền kinh trường THPT Phan Huy Chú
+ Đánh giá phát triển SMTĐ qua các test lựa chọn và tiêu chuẩn đánh giáđối với VĐV nam chạy 100m đội tuyển Điền kinh trường THPT Phan Huy Chúsau khi ứng dụng các bài tập
+ Đánh giá nhịp tăng trưởng SMTĐ của VĐV nam chạy 100m đội tuyểnĐiền kinh trường THPT Phan Huy Chú
Giả thuyết khoa học:
Hiệu quả của tập luyện các bài tập SMTĐ phụ thuộc và các yếu tố như:Phương tiện tập luyện, dụng cụ tập luyện, kế hoạch tập luyện Bởi vậy có thểgiả thuyết rằng việc đưa ra các bài tập SMTĐ phù hợp với nhu cầu, đặc điểm vàđiều kiện thực tế của Trường THPT Phan Huy Chú cũng như của VĐV namchạy 100m đội tuyển Điền kinh sẽ giúp các VĐV nâng cao thành tích trong tậpluyện và thi đấu
Trang 14CHƯƠNG 1.
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trang 151.1 Một số khái niệm cơ bản, quan điểm về huấn luyện VĐV chạy cự ly 100m.
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về sức mạnh tốc độ và các tố chất thể lực.
SMTĐ là sức mạnh được sinh ra trong các động tác nhanh Trong hoạtđộng thể thao có rất nhiều quan điểm về tố chất SMTĐ Có 3 quan điểm dướigóc độ chuyên môn sau:
SMTĐ theo quan điểm cũ Verkhosanxki: Thể hiện khả năng chống lạiđối kháng bên ngoài trong khoảng từ 4070% khả năng tối đa
SMTĐ theo quan điểm Jurgen Hatmann: Nét đặc trưng cơ bản của sứcmạnh tốc độ đó là sự kết hợp giữa SMTĐ với lực của bên ngoài (trọng lượng tạ,trọng lượng dụng cụ)
SMTĐ là năng lực cố gắng lớn nhất của bắp thịt thực hiện các động táctrong khoảng thời gian ngắn nhất với biện độ nhất định
Như vậy, có thể khái quát sức mạnh tốc độ là sức mạnh được sinh ra trongcác động tác nhanh
Sức nhanh: Theo tác giả Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn “Sức nhanh làmột tổ hợp những đặc điểm chức năng của con người xác định trực tiếp và chủ yếutính chất nhanh của động tác, cũng như xác định thời gian của phản ứng vận động”
Sức bền: Theo Nô vi cốp A.Đ, Matveép L.P, Nguyễn Toán, Phạm DanhTốn “Sức bền là năng lực thực hiện một hoạt động với cường độ cho trước, hay
là năng lực duy trì khả năng vận động trong thời gian dài nhất mà cơ thể có thểchịu đựng.”
Sức bền là khả năng cơ thể chống lại mệt mỏi trong một hoạt động nào
đó, là khả năng duy trì hoạt động khi mệt mỏi xuất hiện trong thời gian dài
Trang 16Khéo léo: Theo Lê Bửu, Trịnh Trung Hiếu, Trịnh Hùng Thanh, Hồ ThiệuTùng, Trần Đức Phấn khéo léo là khả năng của con người thực hiện một hoạtđộng vận động nhất định, chính xác và có hiệu quả cao phù hợp với yêu cầu củabài tập thể chất nào đó đề ra Khéo léo có quan hệ chặt chẽ với các phẩm chấttâm lý và các tố chất thể lực của con người Như vậy có thể nói “khéo léo là khảnăng của con người trong một hoạt động”
Mềm dẻo: Nô vi cốp A.Đ, Matvêép L.P mềm dẻo là khả năng thực hiệnnhững bài tập thể chất có biên độ lớn đòi hỏi các nhóm cơ, khớp, dây chằngtham gia vào hoạt động có độ đàn hồi cao đáp ứng được yêu cầu của bài tập
1.1.2 Quan điểm về huấn luyện VĐV chạy cự ly 100m.
Muốn đạt được thành tích cao trong chạy 100m VĐV cần phải có quátrình luyện tập thường xuyên lâu dài, có hệ thống và đảm bảo tính khoa học.Đồng thời cũng phải biết vận dụng những phương tiện, phương pháp, những bàitập phù hợp cho từng giai đoạn tập luyện và phù hợp độ tuổi trình độ nămluyện tập của mỗi cá nhân VĐV
Hu n luy n th thao: ấn luyện thể thao: ện thể thao: ể thao: L quá trình giáo d c chuyên môn ch y u b ngà quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng ục chuyên môn chủ yếu bằng ủ yếu bằng ếu bằng ằngcác b i t p th ch t nh m ho n thi n các ph m ch t, n ng l c, các m t c aà quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng ể chất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ằng à quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng ện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ẩm chất, năng lực, các mặt của ất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ăng lực, các mặt của ực, các mặt của ặt của ủ yếu bằngtrình độ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong chu n b , nh m ẩm chất, năng lực, các mặt của ị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong ằng đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trongm b o cho V V ảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong ĐV đạt thành tích cao nhất trong đạt thành tích cao nhất trongt th nh tích cao nh t trongà quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng ất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt củamôn th thao ã ch n ho c m t n i dung n o óể chất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của đ ọn hoặc một nội dung nào đó ặt của ộ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong ộ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong à quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng đ
Trình độ tập luyện: ập luyện: t p luy n: ện thể thao: L s nâng cao n ng l c th thao nh nh hà quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng ực, các mặt của ăng lực, các mặt của ực, các mặt của ể chất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ờ ảnh hưởng ảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong ưởngng
c a lủ yếu bằng ư ng v n độ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trongng t p luy n, lện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ư ng v n độ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trongng thi đất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt củau v các bi n pháp bà quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng ện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ổ
tr khác
Tr ng thái sung s c th thao: ạng thái sung sức thể thao: ức thể thao: ể thao: L tr ng thái s n s ng t i u c a V Và quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng ạt thành tích cao nhất trong ẵn sàng tối ưu của VĐV à quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng ối ưu của VĐV ư ủ yếu bằng ĐV đạt thành tích cao nhất trong
để chất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của đạt thành tích cao nhất trong đư ững thành tích thể thao cao, trạng thái này có được trong à quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng ể chất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ạt thành tích cao nhất trong à quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng đư
nh ng i u ki n nh t ững thành tích thể thao cao, trạng thái này có được trong đ ều kiện nhất định ở mỗi chu kỳ huấn luyện lớn ện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của đị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trongnh m i chu k hu n luy n l n.ởng ỗi chu kỳ huấn luyện lớn ỳ huấn luyện lớn ất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ớn
Với mục đích là thông qua diễn biến của các yếu tố đặc trưng quy địnhthành tích của các VĐV chạy cự ly ngắn để đánh giá mức độ phù hợp trong tậpluyện và để xây dựng được các chỉ tiêu, tiêu chuẩn trong các thời kỳ huấn luyệncũng như xác định được các phương pháp đánh giá khả năng đó một cách chínhxác trong các giai đoạn tiếp theo, Vì vậy, quá trình nghiên cứu diễn biến của các
Trang 17yếu tố đặc trưng được xem xét chủ yếu dưới góc độ sư phạm và y - sinh họctrong suốt quá trình đào tạo
Việc lựa chọn bài tập nhằm phát triển SMTĐ cũng như bài tập bài tậphoàn thiện tốt kỹ thuật cần phải được phân phối hợp lý cho mỗi kỳ huấn luyệntrong năm và hợp lý cho mỗi giai đoạn huấn luyện đảm bảo phù hợp với độ tuổi,trình độ phát triển thể chất thể trạng của cơ thể mỗi VĐV giúp cho việc thi đấuđạt được thành tích đỉnh cao Trong quá trình huấn luyện VĐV điền kinh nóichung và cự ly 100m nói riêng được chia làm 4 giai đoạn Mỗi giai đoạn thựchiện mục đích và nhiệm vụ riêng biệt đáp ứng nhu cầu và mục đích huấn luyện
Giai đoạn huấn luyện ban đầu là giai đoạn huấn luyện cơ sở tạo nền tảngvững chắc cho sự phát triển thành tích trong tương lai của VĐV trẻ Giai đoạnnày sự tác động của bài tập nhằm phát triển toàn diện các tố chất thể lực của VĐV
Giai đoạn huấn luyện chuyên môn hóa ban đầu là huấn luyện thể lựcchung toàn diện, nâng cao mức độ chung của cơ thể tạo nên các vốn kỹ năngvận động để hình thành nền tảng vững chắc cho thành tích trong tương lai, giaiđoạn này sử dụng rộng rãi các phương tiện huấn luyện có chú ý đến đặc thù củachạy 100m Trong giai đoạn này người ta sử dụng các bài tập có tính chất dẫndắt và định hướng và vận dụng những bài tập nhằm phát triển thành tích cao.Lượng vận động sử dụng trong giai đoạn huấn luyện chuyên môn hóa ban đầu làduy trì khả năng mền dẻo, linh hoạt cũng như khả năng phối hợp vận động.Giaiđoạn huấn luyện chuyên môn hóa sâu: là giai đoạn mà tính chuyên môn hóađược thể hiện rõ rệt hơn, tỷ lệ các bài tập mang tính chất chuyên môn hóa về thểlực, kỹ chiến thuật, tâm lý được sử dụng nhiều hơn và đây cũng là thời điểmphát triển thành tích của VĐV Giai đoạn hoàn thiện thành tích thể thao: đây làgiai đoạn vận động chạy 100m đạt đến trình độ cao nhất, tương ứng với cuộc thiđấu lớn đòi hỏi lượng vận động trong HLV phải biết điều hòa mối mối quan hệgiữa khối lượng và cường độ
Đặc trưng thi đấu chuyên môn là chỉ năng lực thi đấu của VĐV được thểhiện tổng hợp trong quá trình thi đấu, được cấu thành từ các năng lực biểu hiện
Trang 18dưới các hình thức khác nhau như: năng lực thể chất, năng lực kỹ thuật, năng lựcchiến thuật, năng lực trí tuệ vận động và năng lực tâm lý Như vậy, đặc trưng thiđấu chuyên môn và năng lực thi đấu của VĐV mang tính đặc thù của từng mônthể thao, được hình thành trong quá trình tập luyện, thi đấu trên nền tảng cácnăng lực sinh học cá thể của VĐV.
Khi VĐV ưu tú đạt được trạng thái thi đấu thể thao cao nhất, sự thể hiện
và các dấu hiệu phản ánh khách quan các yếu tố năng lực thi đấu của các mônthể thao sẽ cấu thành nên mô hình các năng lực thi đấu Trên thực tế, mỗi VĐV
ưu tú sẽ có một môn thể thao chuyên sâu riêng và có đặc trưng thi đấu chuyênmôn riêng, nhưng nếu tổng kết và chắt lọc những điểm chung đó lại, sẽ khôngnhững mang lại định hướng quan trọng cho khoa học tuyển chọn mà còn có thể
là cơ sở tham khảo quan trọng trong việc xác định năng lực thi đấu của môn thểthao Trạng thái lý tưởng của mô hình đó thường được cấu thành từ một số yếu
tố như: Hình thái; Chức năng; Tố chất thể lực; Kỹ thuật; Chiến thuật; Tâm lý;Năng lực trí tuệ
Tóm lại mỗi giai đoạn huấn luyện đảm nhiệm chức năng và nhiệm vụriêng biệt, tuy nhiên việc tập luyện phát triển ở giai đoạn này chính là sự chuẩn
bị cho phát triển của giai đoạn sau và nó trở thành chiếc cầu nối, các mắt xíchkhông thể thiếu trong quá trình đào tạo nên VĐV có thành tích cao
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thành tích của VĐV chạy cự 100m
1.2.1 Cơ sở sinh lý của chạy cự ly 100m.
Mối tương quan giữa đơn vị vận động nhanh và chậm trong cơ bắp củacác VĐV đạt thành tích cao ở những môn điền kinh khác nhau cho thấy, cácVĐV chạy cự ly dài trình độ cao, tỷ lệ phần trăm các đơn vị vận động cơ rútchậm (các sợi cơ “chậm”) có trong cơ bắp cao hơn rõ rệt
Ví dụ: Các sợi “nhanh” và “chậm” ở các VĐV chạy marathon ưu tú(tương quan của các sợi) từ 18 – 25% đến 82 – 75% ở các VĐV chạy ngắn cấpcao thì mối thương quan trên là ngược lại: từ 70 – 90% đến 30 – 10% Những số
Trang 19liệu nêu trên đủ chứng minh về khả năng có thể xác định sớm việc chuyên mônhóa thể thao sau này của VĐV ngay từ khi mới bước vào tập luyện thể thao.
1.2.2 Cơ chế cung cấp năng lượng trong chạy cự 100m.
Nguồn năng lượng chủ yếu để cơ hoạt động là ATP Sự phân chia ATPthành ADP và phốt phát vô cơ làm giải phóng một số năng lượng nhất định Vì
dự trữ ATP trong tế bào cơ không lớn nên để duy trì các hoạt động thì cầnthường xuyên tái tạo chúng Việc tái tạo ATP trong quá trình hoạt động cơ đượcthực hiện bằng 3 cách khác nhau về tốc độ, thời hạn hồi phục năng lượng, côngsuất và dung lượng
1.2.3 Các chỉ số về tốc độ trong chạy cự ly100m
- Thời gian xuất phát.
Tốc độ chạy của VĐV là nhân tố quan trọng nhất có ảnh hưởng quyếtđịnh đến thành tích trong chạy ngắn Tuy vậy, khi VĐV rời bàn đạp xuất phát vàthực hiện bước đầu tiên sau xuất phát thì việc thắng hay thua của một số các đấuthủ có thể đã trở nên khá rõ ràng Việc thua thiệt trong xuất phát khó có thể bùlại ở giữa quãng, vì vậy điều quan trọng cần làm rõ là các động tác xuất phátdiễn ra trong trình tự nào và có những khả năng nào để tiết kiệm thời gian xuấtphát Tiếng súng phát lệnh của trọng tài là tín hiệu để bắt đầu hành động, nhưngtrước khi VĐV có hành động đầu tiên thì đối với mỗi người cần một khoảngthời gian nhất định Khoảng thời gian này được gọi là thời kỳ tiềm tàng phảnứng vận động
- Tần số bước chạy và độ dài bước chạy
Tốc độ chạy phụ thuộc vào sự thay đổi các thành phần như độ dài bướcchân, tần số bước Vì vậy để phân tích diễn biến tốc độ chạy thì ngoài thời gianchạy qua các đoạn trong cự ly chạy nhất thiết phải có thông tin về số lượng bướcchạy trong các đoạn cự ly để từ đó xác định tần số bước và tốc độ chạy trongtừng đoạn cự ly
Trang 201.3 Các phương tiện và phương pháp huấn luyện tố chất thể lực chuyên môn cho VĐV chạy cự ly 100m.
1.3.1 Các phương tiện sử dụng trong Huấn luyện tố chất thể lực chuyên môn trong chạy cự ly 100m.
Phương tiện sử dụng để huấn luyện thể lực cho VĐV chạy 100m là cácbài tập chuyên môn Khi sử dụng các bài tập này cần lưu ý, tốc độ tối đa mà conngười ta có thể phát huy trong động tác nào đó không chỉ phụ thuộc vào sứcnhanh mà còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác như: sức mạnh động lực, độlinh hoạt khớp, sự hoàn thiện kỹ thuật Vì vậy khi giáo dục tốc độ nhất thiết phảiphối hợp chặt chẽ giữa giáo dục các tố chất thể lực với hoàn thiện kỹ thuật độngtác Để giáo dục tốc độ người ta sử dụng các bài tập tốc độ Các bài tập này phảithoả mãn 3 yêu cầu:
1 Kỹ thuật bài tập cho phép thực hiện với tốc độ giới hạn
2 Kỹ thuật bài tập đã được tiếp thu tới mức kỹ xảo
3 Thời gian bài tập ngắn không quá 20’’ đến 22’’ để tốc độ không bịgiảm ở cuối cự ly
Bài tập thể lực cho VĐV chạy 100m là việc thực hiện các động tác cụ thể,
để tăng cường thể chất và nâng cao trình độ thể thao Để đạt được thể thao thànhtích cao, người ta sử dụng các phương tiện khác nhau, kể cả các phương tiệnchung của quá trình sư phạm Trong huấn luyện chạy 100m thì nhóm phươngtiện chung bao gồm: Điều kiện về dụng cụ, tạ, bóng nhồi Điều kiện về môitrường tự nhiên và bài tập thể lực Trong đó bài tập thể lực là phương tiện chínhnhằm chuẩn bị thể lực chung và phát triển lực chuyên môn cho chạy 100m
Đối với học sinh, VĐV chạy 100m giai đoạn chuyên môn hóa sâu, cầnđưa các bài tập phát triển SMTĐ, tốc độ, sức bền tốc độ, thực hiện trong thờigian ngắn, với phương pháp lặp lại Mục đích chính của các bài tập nhằm tạokhả năng thích ứng của các chức phận trong hệ thống cơ quan cơ thể đối với sựtác động của lượng vận động, hỗ trợ cho việc thực hiện các bài tập phát triển thểlực chuyên môn chạy 100m trong các giai đoạn sau
Trang 211.3.2 Các phương pháp sử dụng trong huấn luyện tố chất thể lực chuyên môn cho VĐV chạy cự ly 100m.
Các phương pháp tập luyện lặp lại (Lặp lại tăng tiến và phương pháp biếnđổi) Khi sử dụng các phương pháp này cần lưu ý một số đặc điểm sau:
- Cường độ phải luôn được duy trì ở mức tố đa trong mỗi lần thực hiệnbài tập
- Thời gian bài tập đảm bảo duy trì tốc độ tối đa
- Số lần lặp lại được quy định theo khả năng duy trì tốc độ tối đa
- Quãng nghỉ giữa các lần tập phải đủ cho cơ thể hồi phục hoàn toàn
1.3.3 Huấn luyện các tố chất thể lực trong chạy cự ly 100m.
Thể lực chung là sự phát triển toàn diện về các tố chất thể lực như sứcnhanh, sức mạnh, sức bền và khéo léo, mền dẻo Huấn luyện thể lực chung làđảm bảo sự phát triển đồng bộ các yếu tố thể lực đặc trưng và được tiến hànhtrong suốt cả quá trình huấn luyện nhưng tập trung cao ở trong giai đoạn đầu củaquá trình huấn luyện (giai đoạn huấn luyện nền tảng và giai đoạn huấn luyện cơbản) Phát triển các tố chất thể lực chung nhằm tạo nên cơ sở ban đầu thật tốt đểchuẩn bị cho quá trình đi sâu ào từng môn điền kinh lựa chọn Về quan hệ các tốchất thể lực chung và thể lực chuyên môn phải phối hợp có tính khoa học, cótuần tự, theo từng thời kỳ huấn luyện mà người ta phân chia theo tỷ lệ thường thìtrong giai đoạn đầu người ta sử dụng 2/3 tổng khối lượng để nhằm phát triển thểlực chung tạo nền móng tốt cho giai đoạn tiếp theo Qua thực tiễn huấn luyệncho thấy cần huấn luyện tốt các tố chất thể lực sau cho VĐV chạy 100m:
Huấn luyện sức mạnh: Muốn phát triển các dạng của tố chất sức mạnh,chúng ta cần chú ý đến quá trình sử dụng phương pháp, hệ thống bài tập vàlượng vận động phù hợp cho đối tượng VĐV mới đem lai kết quả phát triểnthành tích cao, nhất là đối với VĐV chạy cự ly ngắn nói chung và chạy 100mnói riêng
Huấn luyện sức mạnh nhanh: Chạy 100m là hoạt động đòi hỏi có tốc độ
và được thực hiện từ đầu cho đến cuối cự ly, vì vậy yếu tố sức mạnh nhanh phải
Trang 22được ưu tiên phát triển song song với huấn luyện sức nhanh Bở lẽ cự ly 100mthể hiện khả năng bộc lộ sức mạnh nhanh rõ rệt nhất và mang tính chất đặc thù
ở giai đoạn xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
Để huấn luyện VĐV chạy 100m về khả năng sử dụng sức mạnh nhanhchúng ta cần chú ý mức độ hoạt động linh hoạt của các khớp, sức nhanh và khảnăng hoàn thiện kỹ thuật và các yếu tố khác
Rèn luyện khả năng nâng cao sử dụng lực khi thực hiện động tác người tacần chú ý đến các điều kiện sau:
+ Bài tập về trọng tải bên ngoài phù hợp với độ tuổi không gây ảnh hưởngđến thể chất
+ Bài tập thực hiện về khả năng phối hợp cao
+ Thời gian của bài tập phải đủ sao cho khi thực hiện bài tập không bị
ức chế thần kinh
+ Bài tập thực hiện cường độ tối đa
1.3.4 Mối quan hệ giữa tố chất SMTĐ với thành tích chạy 100m
Trong huấn luyện đế đạt được thành tích ở cự ly 100m thì phải phát triếnSMTĐ không ngừng nâng cao tốc độ co cơ mà còn làm tăng sức mạnh tốc độ rất
có ý nghĩa nhưng nó lại phụ thuộc vào từng môn Trong những môn mà sứcmạnh tối đa là cơ sở quyết định tốc độ vận động tối ưu, thì phải huấn luyệnSMTĐ trong dẫn chứng bằng phương trình (phương pháp này được suy ra từ sựcân bằng năng lượng của giai đoạn cơ sở)
(P + a)(V+b)= không đổi
P: Ngoại lực
V: Tốc độ tối đa của động tác
Cơ là đặc trưng cho mức độ tác động của từng loại cơ Nếu trong phươngtrình giữa p và V là không đối thì hệ thần kinh co cơ có thế luôn luôn tạo nênthành tích như nhau mà không phụ thuộc vào độ lớn các ngoại lực
Điều này có ý nghĩa là ngoại lực nhỏ tạo nên sự co cơ nhanh, trong khi đó
co cơ chậm hơn khi ngoại lực lớn Từ đó suy ra được kết luận về mặt phương
Trang 23pháp cho huấn luyện SMTĐ là phải nâng cao sức mạnh hoặc phần sức mạnhmột cách có trọng tâm Nhưng cũng tuỳ theo nhu cầu ở đây cần huấn luyện sứcmạnh với các lực cản bên ngoài rất lớn thì phù hợp với điều kiện đặc trưng này,tuy nhiên việc huấn luyện này không có tác dụng nâng cao tốc độ co cơ nhưngkhi nó đặc trưng cho những động tác có lực cản bên ngoài nhở thì sẽ nâng caođược tốc độ co cơ trong nhũng điều kiện như nhau Xong không nâng cao tốc độ
co cơ khó phải khắc phục những lực cản bên ngoài lớn, từ đó suy ra phải pháttriển sức mạnh trong huấn luyện VĐV trẻ Bên cạnh đó tốc độ tối đa cũng cầnkhắc phục nhanh chóng các lực cản bên ngoài tương đối lớn được nâng lên trướchết là các hình thức của lượng vận động
Trong huấn luyện VĐV trẻ sức mạnh tối đa cần thiết để khắc phục nhanhcác lực cản bên ngoài tương đối lớn được nâng cao trước hết thông qua các hìnhthức của lượng vận động huấn luyện SMTĐ Trong quá trình tiếp tục phát triếnthành tích, nên phải áp dụng hình thức của lưọng vận động huấn luyện sức mạnhtối đa đế tiếp tục nâng cao sức mạnh thì cũng phải đạt được sự phát triến songsong của sức mạnh tối đa và sự co cơ Huấn luyện SMTĐ yêu cầu sắp xếp chínhxác tất cả yếu tố của lượng vận động
Do đó Gundlach yêu cầu cách có căn cứ tất cả sức mạnh thể chất và tâm
lý phải được sử dụng hoàn toàn từ đầu đến cuối đoạn đường tăng tốc với ý nghĩacủa sự co cơ bột phát Vì tác dụng của sức mạnh tốc độ phụ thuộc vào hưngphấn tối ưu cả hệ thần kinh trung ương Do đó người ta không nên tiến hành nótrong những điều kiện mệt mỏi (cần phải hạn chế một cách thích hợp toàn bộkhối lượng vận động sức mạnh nhanh phải tưong đối dài từ 3 - 5 phút để toàn bộnăng lực thành tích có thể hồi phục) Nếu phát triển năng lực SMTĐ cho cácđộng tác thì chu kỳ cũng phải hướng tới một tần số động tác tối đa, quá trìnhSMTĐ cho VĐV của cơ bắp đồng thời hoàn thiện cơ chế cung cấp năng lượngcho các hoạt động trong điều kiện không có ôxy, về phương pháp tố chức huấnluyện thì tập luyện các bài tập làm sao cho phù hợp
Trang 24Như vậy từ những điều kiện trên ta có thế thấy các bài tập SMTĐ và sựhoàn thiện nó giúp cho thành tích chạy 100m tăng Nhưng bên cạnh việc pháttriển sinh cơ học nhằm hoàn thiện các chuyến động của động tác trong kỹ thuậtchạy 100m cho VĐV là vô cùng cần thiết Bởi lẽ muốn thực hiện động tácnhanh mạnh chuấn xác về tư thế của các giai đoạn kỹ thuật chạy, cần phải sửdụng lực đúng thời điểm và hợp lý mới có hiệu quả cao và chỉ khi nâng cao mức
độ hoàn thiện kỹ thuật mới đảm bảo cho quá trình phát triển thành tích chạy100m Muốn vậy trong quá trình huấn luyện VĐV đạt thành tích cao cần vậndụng nhũng bài tập phát triến SMTĐ, kết hợp với hoàn thiện kỹ thuật mặc dùđặc trưng là giai đoạn xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát
Đánh giá mức độ hoàn thiện kỹ thuật ở các giai đoạn trong chạy 100mchúng ta có thể thông qua quan sát thực tế thực hiện kỹ thuật động tác Với cáchnày thì người quan sát phải có trình độ chuyên môn tốt và phải có kinh nghiệm.Mặt khác chúng ta dùng phương tiện máy móc như video kết hợp với máy mócxác định sinh cơ học đế phân tích các giai đoạn kỹ thuật sẽ chuẩn xác
Qua nghiên cứu cho thấy ý nghĩa của SMTĐ đối với các môn chạy cự lycàng ngắn càng có ý nghĩa cao
1.4 Đặc điểm cơ bản trong huấn luyện sức mạnh tốc độ.
1.4.1 Khuynh hướng SMTĐ
SMTĐ là khả năng sinh lực trong các động tác nhanh: Thực tế cho thấythành tích đỉnh cao trong chạy cự ly 100m phụ thuộc rất nhiều vào các nhân tốnhư: cơ sở vật chất trang thiết bị tập luyện, điều kiện thi đấu, trạng thái tâm lý
Đó là các yếu tố quan hệ đến chạy nói chung, chạy 100m nói riêng Trong đócác tố chất thế lực đóng vai trò quan trọng đến phát triển thành tích, song yếu tốquan trọng đế nâng cao thành tích chạy 100m là tố chất nhóm nâng cao độ dàibước chạy Vì khi có độ dài bước tốt thì mức độ đạp sau cần phải ổn định vàphát triến được khả năng phát huy dùng lực, mà trong đó yếu tố SMTĐ luônđóng vai trò quyết định Hơn nữa, chỉ có phát triển SMTĐ thì mới nâng caođược hiệu quả của giai đoạn xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát Chạy
Trang 25100m với tốc độ tối đa trong vòng lOs với tốc độ di chuyến hon 10m/s Hơnnữa, chạy 100m cơ thế VĐV hoạt động ở trạng thái yếm khí và cơ thể chưa hoạtđộng đến mức tối đa với các chức phận của cơ thể, cho nên ở giai đoạn chạygiữa quãng và về đích cũng có sự phân giải và cung cấp ATP một cách nhanhchóng Chính vì lẽ đó mà phải giáo dục SMTĐ tốt để nâng cao yếm khí và sựthích nghi trong cơ thế, một mặt khi có độ dài bước tốt sẽ giúp cho quá trình thảlong cơ bắp dài, tạo điều kiện tái tạo lại năng lượng ATP khi cơ bắp hoạt động.Mặt khác, không tạo ra được sự thích nghi đó thì VĐV chạy về đích xảy ra hiệntượng đau đầu chóng mặt, hoa mắt và có thể bị ngã do cung cấp và phân giảiATP không kịp thời, điều này sẽ ảnh hưởng tới thành tích.
Như vậy, SMTĐ không thế thiếu được trong quá trình đào tạo VĐV chạy
cự ly 100m Hay nói một cách khác là tố chất SMTĐ có liên quan, quan hệ chặtchẽ mật thiết đối với thành tích chạy 100m
1.4.2 Đặc điểm cơ bản trong huấn luyện sức mạnh tốc độ.
Để xác định hướng tác động qua quá trình huấn luyện tố chất SMTĐ choVĐV chạy 100m Xong phải hiểu và biết phân biệt rõ ràng tác động của SMTĐảnh hưỏng đến chạy 100m ta cần nghiên cứu kỹ nhiều lần và áp dụng vào thựctiễn cho có hiệu quả cao
Thực tế cho thấy hoạt động SMTĐ bao gồm các dạng bài tập thế lực luôntạo ra một trọng tải ốn định, một vận tốc cao nhất và VĐV cần phải hoạt động ởmức tối đa trong thời gian tối thiếu Năng luợng sử dụng chủ yếu là ATP - CP
dự trữ trong cơ Trong quá trình hoạt động nợ ôxy lên đến 95%, song do thờigian hoạt động ngắn nên tống nợ ôxy không lớn lắm Với tín hiệu xuất phátVĐV nhanh chóng bước vào hoạt động với cường độ các nhóm cơ nhanh vớichức năng vận động càng nhiều ôxy Như trong chạy 100m quá trình năng lượng
cơ bản không có sự tham gia của ôxy nên được coi là yếm khí Neu quan sát tậpluyện VĐV chạy 100m mà không quan sát đến năng lượng thì nó sẽ dẫn đếnnăng lượng cơ bản sau:
* Tăng khối lượng và bảo đảm yếm khí phot pho cho hoạt động cụ thế
Trang 26* Từ từ tăng năng suất hoạt động trên đoạn đường xuất phát và tăng tốc
xa tại chỗ, đạp sau tại chỗ cũng có tác dụng tốt đối với việc phát triến SMTĐ
- Tiếp tục hoàn thiện khả năng thực hiện các hình thức cơ bản như sức mạnhbền, sức mạnh động lực, sức mạnh đơn thuần nhưng điều quan tâm nhất là SMTĐ
- Phát triền cân đối các nhóm cơ trong hệ vận động
- Phát triển năng lực sử dụng khác nhau trong các điều kiện cụ thế mànhiệm vụ giáo dục đề ra Việc sử dụng các bài tập tiện lợi ở các góc độ khácnhau Các bài tập có thể tác động tới hầu hết các nhóm cơ tham gia hoạt động do
sự điều khiển của hệ thần kinh trung ương và mức độ hoạt động cơ bắp đượcquy định bởi hai nhân tố
- Xung động từ các nơron thần kinh vận động ở vùng trước tuỷ sống đến cơ
- Phản ứng của các lực sinh ra đế đáp lại xung đột thần kinh, nói ngắn gọnsức mạnh của cơ phụ thuộc hai nhân tố:
+ Nhân tố 1: Thiết diện sinh lý của hệ cơ
+ Nhân tố 2: Điều hoà thần kinh
Ảnh hưởng dinh dưỡng của thần kinh trung ưong thông qua hệ thốngAdrenalin giao cảm Độ dài của cơ thời điếm đó kích thích một số nhân tố khác
cơ chế chủ tạo cho phép thay đối tới mức độ hoạt động của cơ là đặc điếm xungđộng ly tâm, sự thay đối mức độ này bằng hai cách
(Trong đó có thể từ 5 - 6 đến 30 -40 xung động) Như vậy lực do cơ pháthuy chỉ vào khoảng 20 - 80% sợi cơ có ý nghĩa Nếu lực kích thích nhở thì chỉ
Trang 27có ít số lượng sợi cơ hoạt động tích cực Trong trường hợp do cơ phát huy đạtgiá trị tối đa có thế xảy ra một cách điều hoà thứ ba đồng bộ hoá hoạt động củasợi cơ, ở những người không tập luyện thê dục thê thao không quá 20% xungđộng đồng thời đồng bộ với nhau cùng với sự phát triển của trình độ tập luyệnkhả năng điều hoà đồng bộ tăng lên rất nhiều.
Nhưng nhìn chung xét một cách tổng quát khi huấn luyện SMTĐ choVĐV muốn phát triến sức mạnh tốc độ đòi hỏi VĐV phải thực hiện động tác vớitốc độ tối đa (nâng cao sự co cơ và nâng cao sức mạnh tốc độ tối đa) - (sứcmạnh tuyệt đối) Như vậy vấn đề này cần ra là muốn phát triến sức mạnh tuyệtđối nên sử dụng các bài tập có lượng đối kháng tối đa và gần tối đa Nhưng khithực hiện các bài tập như vậy tốc độ co cơ lại chậm
Nhưng khi sử dụng các bài tập với lượng nhở thì tốc độ co cơ lại nhanh,nhưng không phát triến tuyệt đối Nên trong thực tế đế huấn luyện SMTĐ cầnphải nâng cao SMTĐ một cách có trọng tâm tuỳ thuộc môn thế thao Huấn luyệnSMTĐ yêu cầu phải sắp xếp chính xác yếu tố của lượng vận động và không nêntiến hành tập luyện khi cơ thể mệt mỏi cần hạn chế khối lượng vận động trongbuổi tập luyện SMTĐ Những lần nghỉ giữa các đợt phải tương đối dài 3 - 5 phút
đế kịp thời phục hồi
M i m t môn th thao ỗi chu kỳ huấn luyện lớn ộ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong ể chất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của đều kiện nhất định ở mỗi chu kỳ huấn luyện lớn.u có m t v i t ch t ộ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong à quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng ối ưu của VĐV ất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của đặt củac tr ng ư ĐV đạt thành tích cao nhất trongối ưu của VĐV ớn.i v i môn
ch y c ly ng n thì m c ạt thành tích cao nhất trong ực, các mặt của ắn thì mức độ phát triển tốc độ, sức mạnh tốc độ và sức bền ức độ phát triển tốc độ, sức mạnh tốc độ và sức bền độ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong phát tri n t c ể chất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ối ưu của VĐV độ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong ức độ phát triển tốc độ, sức mạnh tốc độ và sức bền, s c m nh t c ạt thành tích cao nhất trong ối ưu của VĐV độ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong à quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng ức độ phát triển tốc độ, sức mạnh tốc độ và sức bền v s c b nều kiện nhất định ở mỗi chu kỳ huấn luyện lớn
t c ối ưu của VĐV độ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong à quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng l nh ng t ch t ững thành tích thể thao cao, trạng thái này có được trong ối ưu của VĐV ất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của đặt củac tr ng nh t ó l th nh tích ch y ng n baoư ất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ĐV đạt thành tích cao nhất trong à quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng à quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng ạt thành tích cao nhất trong ắn thì mức độ phát triển tốc độ, sức mạnh tốc độ và sức bền
g m # độ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong à quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng ướn d i b c ch y, t n s bạt thành tích cao nhất trong ần số bước chạy, yếu tố kỹ thuật, các tố chất thể ối ưu của VĐV ướn.c ch y, y u t k thu t, các t ch t thạt thành tích cao nhất trong ếu bằng ối ưu của VĐV ỹ thuật, các tố chất thể ối ưu của VĐV ất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ể chất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của
l c s c nhanh, s c m nh t c ực, các mặt của ức độ phát triển tốc độ, sức mạnh tốc độ và sức bền ức độ phát triển tốc độ, sức mạnh tốc độ và sức bền ạt thành tích cao nhất trong ối ưu của VĐV độ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong ức độ phát triển tốc độ, sức mạnh tốc độ và sức bền, s c b n t c ều kiện nhất định ở mỗi chu kỳ huấn luyện lớn ối ưu của VĐV độ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong à quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng v kh n ng ph i h p v nảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong ăng lực, các mặt của ối ưu của VĐVng
độ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong
M i ho t ỗi chu kỳ huấn luyện lớn ạt thành tích cao nhất trong độ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trongng th thao có ể chất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của đặt củac thù b i m t s ch tiêu, ch c n ng,ởng ộ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong ối ưu của VĐV ỉ tiêu, chức năng, ức độ phát triển tốc độ, sức mạnh tốc độ và sức bền ăng lực, các mặt củahình thái t i u c ng nh các t ch t th l c ối ưu của VĐV ư ũng như các tố chất thể lực đặc trưng Vai trò của chúng ư ối ưu của VĐV ất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ể chất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ực, các mặt của đặt củac tr ng Vai trò c a chúngư ủ yếu bằngkhông nh nhau ư đối ưu của VĐV ớn.i v i quá trình đạt thành tích cao nhất trongt th nh tích cao Trong ch y c ly 100mà quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng ạt thành tích cao nhất trong ực, các mặt của các giai o n hu n luy n khác nhau thì vai trò c a các ch tiêu c ng khácởng đ ạt thành tích cao nhất trong ất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ủ yếu bằng ỉ tiêu, chức năng, ũng như các tố chất thể lực đặc trưng Vai trò của chúng
nhau i u quan tr ng l ph i xác ĐV đạt thành tích cao nhất trong ều kiện nhất định ở mỗi chu kỳ huấn luyện lớn ọn hoặc một nội dung nào đó à quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng ảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong đị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trongnh đư c nh ng ch tiêu chính y u nh tững thành tích thể thao cao, trạng thái này có được trong ỉ tiêu, chức năng, ếu bằng ất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt củacho t ng c ly ch yừng cự ly chạy ực, các mặt của ạt thành tích cao nhất trong
Phân tích di n bi n t c ễn biến tốc độ trên các đoạn cự ly chạy là cơ sở để xác ếu bằng ối ưu của VĐV độ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong trên các o n c ly ch y l c s đ ạt thành tích cao nhất trong ực, các mặt của ạt thành tích cao nhất trong à quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng ơ sở để xác ởng để chất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của xác
Trang 28các t ch t th l c nh ng o n khác nhau c a c ly ch y 100m: o nối ưu của VĐV ất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ể chất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ực, các mặt của ởng ững thành tích thể thao cao, trạng thái này có được trong đ ạt thành tích cao nhất trong ủ yếu bằng ực, các mặt của ạt thành tích cao nhất trong ởng đ ạt thành tích cao nhất trong30m đần số bước chạy, yếu tố kỹ thuật, các tố chất thể à quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng đ ạt thành tích cao nhất trongu l o n xu t phát v t ng t c ất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của à quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng ăng lực, các mặt của ối ưu của VĐV độ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong ớn ối ưu của VĐV v i t ch t th l c l s c nhanhất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ể chất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ực, các mặt của à quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng ức độ phát triển tốc độ, sức mạnh tốc độ và sức bền
v s c m nh t c à quá trình giáo dục chuyên môn chủ yếu bằng ức độ phát triển tốc độ, sức mạnh tốc độ và sức bền ạt thành tích cao nhất trong ối ưu của VĐV độ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trong ơ sở để xác, c th ho t ể chất nhằm hoàn thiện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ạt thành tích cao nhất trong độ chuẩn bị, nhằm đảm bảo cho VĐV đạt thành tích cao nhất trongng trong i u ki n thi u dđ ều kiện nhất định ở mỗi chu kỳ huấn luyện lớn ện các phẩm chất, năng lực, các mặt của ếu bằng ưỡng khíng khíkhông có acid lactic
1.5 Đặc điểm tâm - sinh lý và hình thái lứa tuổi c a V V trong ch y ủa VĐV trong chạy Đ ạ 100m.
1.5.1 Đặc điểm tâm lý của VĐV trong chạy 100m điểm tâm lý của VĐV trong chạy 100m ểm tâm lý của VĐV trong chạy 100m c i m tâm lý c a V V trong ch y 100m ủa VĐV trong chạy 100m Đ ạy 100m
Tâm lý của VĐV có ảnh hưởng đến thành tích các môn thể thao của họ.Khi nói tới tâm lý tức là nói tới biểu hiện chức năng của hệ thần kinh phản ứngtrước các yếu tố tác động của môi trường tập luyện và thi đấu Những biểu hiện
về tâm lý hay những yêu cầu về năng lực tâm lý cơ bản của VĐV chạy 100m đó
là loại hình thần kinh linh hoạt, năng lực tập trung chú ý cao nhằm phát huy tốc
độ nhanh nhất (khả năng tiềm tàng của phản ứng vận động để đáp lại tín hiệuxuất phát, hay khả năng linh hoạt của hệ thần kinh trung ương giúp cho điềukhiển hoạt động của cơ khi thực hiện động tác nâng đùi, đánh tay, đặt chân trongcác thời điểm rời bàn đạp, khi chân tiếp đất trong mỗi bước chạy, đặc biệt là khithực hiện bước chạy có tần số nhanh) Tâm lý tốt đồng nghĩa với việc VĐV cảmgiác thời gian tốt và điều khiển được tốc độ chạy của mình phát huy được khảnăng linh hoạt của cơ bắp
Theo kết quả tổng hợp từ tài liệu, có 10 nội dung được quan tâm để đánh giánăng lực tâm lý của tài năng thể thao:
5) T duy thao tác.ư 10) Tính linh ho t th n kinh.ạt thành tích cao nhất trong ần số bước chạy, yếu tố kỹ thuật, các tố chất thểTrong đó thời gian tiềm tàng của phản xạ đơn nhằm xác định tính linh hoạt thần kinh và hoạt tính của phản xạ vận động
Trang 29Đánh giá mức độ hưng phấn thần kinh, cảm giác tốc độ khi co cơ và đáp lại những kích thích đến cơ thể là những chỉ tiêu đánh giá năng lực tâm lý và chức năng sinh lý hệ thần kinh.
Ngoài ra ở độ tuổi này về mặt tâm lý các em thích chứng tỏ mình là ngườilớn, muốn đế mọi người tôn trọng mình, đã có một trình độ hiểu biết nhất định,
có khả năng phân tích, tống hợp, muốn hiếu biết, nhiều hoài bão, nhưng vẫn cònnhiều nhược điểm và kinh nghiệm cuộc sống còn ít
Độ tuối này chủ yếu là hình thành thế giới quan, tự ý thức hình thành vềtính cách và hướng về tương lai Đó cũng là lứa tuổi của lãng mạn, độc đáo vàmong cho cuộc sống tốt đẹp hơn Đó là tuối nhu cầu sáng tạo, nảy nở những tìnhcảm mới Thế giới quan không phải là một niềm tin lạnh nhạt mà nó là sự say
mê ước vọng nhiệt tình Các em có thái độ tự giác tích cực trong học tập, xuấtphát từ động cơ học tập đúng đắn và hướng tới việc lựa chọn nghề nghiệp saunày Do đó quá trình hưng phấn cao hơn quá trình ức chế nên các em tiếp thunhanh nhung cũng chóng chán Khi đạt được một số kết quả sẽ dẫn đến tự mãn,điều đó có tác động không tốt đến tập luyện cũng như thi đấu thế thao Vì vậykhi tiến hành tập luyện, huấn luyện cho các em ở lứa tuối này cần phải uốn nắnnhắc nhở chỉ bảo tận tình định hướng và động viên các em hoàn thành tốt nhiệm
vụ, có hình thức khen thưởng động viên đúng lúc kịp thời Trong quá trình huấnluyện dần dần từng bước động viên các em tiếp thu chậm Từ đó làm cho các emkhông cảm thấy chán có định hướng phấn đấu và hiệu quả bài tập được nâng cao
Tóm lại, căn cứ vào những phân tích trên cho thấy: các yếu tố tâm lý ảnhhưởng đến thành tích thi đấu của VĐV chạy 100m rất nhiều, tuy nhiên mức độảnh hưởng của chúng không đồng đều Đây chính là cơ sở cho thấy sự cần thiếtphải xác định các yếu tố có tính quyết định đến thành tích của VĐV chạy 100mtrong quá trình tập luyện và thi đấu
1.5.2 Đặc điểm sinh lý của VĐV trong chạy 100m
Trong sinh lý học, thuộc tính của các cơ cũng như cơ chế hình thànhnhững thuộc tính đó rất phức tạp, cơ chế này được chế định bằng các quá trình
Trang 30sinh lý, sinh hoá và tâm lý diễn ra trong cơ thể của con người Cũng chính vìnhững thuộc tính của các cơ tạo ra những tiền đề về hình thái - chức năng để conngười thực hiện hoạt động vận động, nên thiếu chúng thì con người không thểkiểm soát và điều khiển được các hoạt động vận động
Trong chạy 100m, tố chất thể lực đặc trưng được bộc lộ ở năng lực tốc độ,sức mạnh tốc độ, sức bền tốc độ và phản xạ, muốn duy trì tốc độ chạy cần tăngtần số bước chạy và có được độ dài bước chạy, do đó cần phát huy được khảnăng hưng phấn của hệ thần kinh trung ương, chức năng hoạt động của cơ vànăng lực chịu đựng LA (acid lactic) Thần kinh hưng phấn làm tăng tốc độ dẫntruyền đến cơ, cơ co với tốc độ nhanh còn liên quan tới đặc điểm cấu tạo của sợi
cơ (loại co nhanh) Để cung cấp năng lượng cho co cơ khi tần số bước chạy caothì hệ năng lượng chủ yếu là yếm khí Hoạt động yếm khí kéo dài sẽ xuất hiện
LA, do đó muốn duy trì tần số bước chạy trong thời gian tương đối dài cơ thểphải chịu đựng một lượng LA
Trong thực tế, chỉ tiêu sinh lý của VĐV chạy ngắn do tính chất thời gianhoạt động ngắn, cường độ lớn, năng lượng tiêu hao trong một đơn vị thời giannhiều nên yêu cầu VĐV phải có sức khoẻ tốt, đòi hỏi chức năng hoạt động củatim phổi, khả năng trao đổi khí ở ngưỡng yếm khí cao Ở mức độ nhất định, chỉtiêu huyết sắc tố có khả năng phản ánh trình độ sức khoẻ và khả năng vậnchuyển oxy trong cơ thể, dung tích sống của phổi cũng biểu hiện năng lực tiềmtàng của chức năng hô hấp Tuy nhiên trong chạy 100m VĐV hoạt động ở điềukiện yếm khí, do đó giá trị dung tích sống tuyệt đối chưa có ý nghĩa trong phảnánh năng lực hoạt động nhưng chỉ số dung tích sống của phổi (dung tích sốngphổi/thể trọng) lại có ý nghĩa lớn khi đánh giá khả năng chức phận của VĐVtrong quá trình tập luyện Chỉ số này tốt tức là hoàn thành được khối lượng tậpluyện lớn, thể hiện VĐV có trình độ cao
Chức năng cơ thể tốt là sử dụng năng lượng cũng như tái tổng hợp nănglượng đó diễn ra nhanh nhằm đáp ứng được hoạt động của cơ thể trong điều kiệnyếm khí cao Khoa học thế giới đã nhận định: để đánh giá về mặt y sinh học, các
Trang 31nước tiên tiến đã vận dụng cơ chế cung cấp năng lượng vào tuyển chọn, đánhgiá trình độ VĐV, theo đó việc theo dõi LA là vấn đề mấu chốt Sự biến đổi củanồng độ LA máu khi thực hiện các lượng vận động khác nhau phản ánh năng lựcyếm khí của VĐV Điền kinh cấp cao (chạy 100m, 200m, 400m, 110m rào) Việclấy mẫu LA của VĐV thường được tiến hành trước vận động và sau vận động 2-
5 phút
Về mặt sinh lý, chạy 100m là bài tập công suất tối đa, do đó sự co cơ cầnphải tạo ra một lực lớn kết hợp với tần số động tác rất cao đòi hỏi cơ bắp phải cósức mạnh và độ linh hoạt cao Các đặc điểm sinh lý trong vận động như sau:Hoạt động với công suất tối đa và cận tối đa có tần số co bóp của tim đạt 180 -
200 lần/phút Huyết áp tối đa tăng lên đến 180 - 200mmHg, huyết áp tối thiểutăng thêm 5 - 15mmHg hoặc không thay đổi Thể tích tâm thu và thể tích phúttăng lên ít nhiều
Tần số và độ sâu hô hấp (thể tích hô hấp) trong hoạt động công suất cậntối đa hầu như không tăng do thời gian hoạt động quá ngắn Các thông số hôhấp, bao gồm cả hấp thụ oxy sẽ tăng sau khi ngừng hoạt động
Tổng nhu cầu oxy của hoạt động công suất cận tối đa không lớn Nhu cầuoxy trong một đơn vị thời gian tương đối lớn (nợ dưỡng chiếm khoảng 80 - 85%nhu cầu oxy) Năng lượng cung cấp cho hoạt động loại này được sử dụng hầunhư hoàn toàn bằng con đường yếm khí không có oxy, chiếm từ 80 đến 85%tổng năng lượng Năng lượng được cung cấp phần lớn nhờ hệ phosphagen(ATP, CP)
Hàm lượng LA trong máu không cao nhưng tăng lên sau khi ngừng hoạtđộng đến mức tối đa là 5 - 8mmol/lít
Trong chạy 100m, hệ năng lượng cung cấp cho cơ bắp cần sử dụng đếnhỗn hợp của các hệ năng lượng, chủ yếu là hệ Phosphagen và Gluco phân, bởitrong vận động với thời gian từ 11-14 giây năng lượng ATP, CP trong cơ cạnkiệt cần phải huy động đến năng lượng đường phân yếm khí trong khoảng thờigian còn lại đến 5 giây Tuy nhiên trong 5 -6 giây đầu tiên tốc độ vận động đạt
Trang 32cực đại năng lực đáp ứng chủ yếu là Photphogen nhưng khi sử dụng sang hệnăng lượng ở giây thứ 10 trở đi (hệ Gluco phân yếm khí đảm nhiệm chính) thìtốc độ giảm đi một nửa so với tốc độ cực đại ban đầu Đây là lý do vì sao vềcuối cự ly các VĐV bị giảm sút tốc độ
yếm khí đáng tin cậy trong tuyển chọn giai đoạn chuyên môn hóa
Trong đánh giá chức năng sinh lý cần quan tâm đến các thông số nợ oxy,
giá năng lực ưa-yếm khí của VĐV Khi năng lượng được cung cấp đủ, kịp thời
sẽ đáp ứng được hoạt động chạy 100m (biểu hiện về thời gian, cường độ vậnđộng) và được phản ánh thông qua cơ chế năng lượng
Yêu cầu về lực và tốc độ co cơ trong chạy 100m đạt mức cao nhất Tốc độchạy đạt 95-100% so với tốc độ cực đại của VĐV Vì vậy nhân tố quyết địnhthành tích chạy 100m là tốc độ cực đại và khả năng duy trì tốc độ cao trên suốt
Khi hoạt động cơ bắp mạnh, các quá trình đảm bảo năng lượng hoạt độngkhông tuân theo trình tự (theo mức độ cạn kiệt một nguồn năng lượng thì cơ thể
sẽ phát huy một nguồn năng lượng khác) Khi nghiên cứu ảnh hưởng của cácquá trình đảm bảo năng lượng trong chạy cự ly ngắn cho thấy vai trò của các hệnăng lượng rất khác nhau
Trang 33Tổng năng lượng tiêu hao trong chạy 100m là rất lớn, năng lượng chủ yếucung cấp cho hoạt động theo con đường yếm khí vẫn chiếm vai trò chủ yếu (xấp
Ngoài ra, trong chạy 100m, tố chất thể lực thường được bộc lộ ở năng lựctốc độ, muốn tăng tốc độ chạy cần tăng tần số bước chạy (một trong những đặctính của tố chất tốc độ) do đó cần phát huy được khả năng hưng phấn của hệthần kinh trung ương, chức năng hoạt động của cơ và năng lực chịu đựng LA.Thần kinh hưng phấn làm tăng tốc độ dẫn truyền đến cơ, khi cơ co với tốc độnhanh còn liên quan tới đặc điểm cấu tạo của sợi cơ (loại co nhanh) Để cungcấp năng lượng cho co cơ khi có tần số bước chạy nhanh thì hệ năng lượng chủyếu là yếm khí Hoạt động yếm khí kéo dài sẽ xuất hiện LA do đó muốn duy trìtần số bước chạy trong thời gian dài cơ thể phải chịu đựng một lượng LA
Trong thực tế, chỉ tiêu sinh lý của VĐV chạy 100m do tính chất thời gianhoạt động ngắn, cường độ lớn, năng lượng tiêu hao trong một đơn vị thời giannhiều nên yêu cầu VĐV phải có sức khoẻ tốt, đòi hỏi chức năng hoạt động củatim phổi, khả năng trao đổi khí ngưỡng yếm khí cao Ở mức nhất định, chỉ tiêuhuyết sắc tố có khả năng phản ánh trình độ sức khoẻ và khả năng vận chuyểnoxy trong cơ thể, dung tích sống của phổi cũng biểu hiện năng lực tiềm tàng củachức năng hô hấp Khi vận động lượng oxy được trao đổi giữa cơ thể với môitrường, oxy được vận chuyển bên trong cơ thể sau mỗi lần hít vào do đó, nếu chỉ
số dung tích sống tốt tức là khả năng cung cấp, tích lũy oxy trong cơ thể tốt biểuhiện ở năng lực hoạt động thể lực Tuy nhiên, trong chạy 100m VĐV hoạt động
Trang 34ở điều kiện yếm khí do đó dung tích sống chưa có ý nghĩa trong phản ánh nănglực hoạt động nhưng chỉ số dung tích sống của phổi (dung tích sống phổi/thểtrọng) lại có ý nghĩa lớn khi đánh giá khả năng chức phận của VĐV trong quátrình tập luyện Chỉ số này tốt tức là hoàn thành được khối lượng tập luyện lớnthể hiện được VĐV có trình độ cao Ví dụ: yêu cầu VĐV chạy 100m phải có chỉ sốdung tích sống của phổi 75 ml/kg; với người bình thường từ 55 - 65 ml/kg (theo kếtquả kiểm tra của Phòng tâm sinh lý - sinh hoá Viện khoa học TDTT), VĐVHoàng Thị Thuỷ (nữ) đạt 72,4 ml/kg; Nguyễn Văn Mùa (nam) đạt 88,1 ml/kg
Chức năng cơ thể tốt là sử dụng năng lượng cũng như tái tổng hợp nănglượng đó diễn ra nhanh nhằm đáp ứng được hoạt động của cơ thể trong điều kiệnyếm khí cao Khoa học thế giới đã nhận định: để đánh giá về mặt y sinh học cácnước tiên tiến đã vận dụng cơ chế cung cấp năng lượng vào tuyển chọn, đánhgiá trình độ VĐV, mà theo dõi LA là vấn đề mấu chốt Sự biến đổi của nồng độ
LA máu khi thực hiện các lượng vận động khác nhau, phản ánh năng lực yếmkhí của VĐV Điền kinh cấp cao (chạy 100m, 200m, 400m) Việc lấy mẫu LAcủa VĐV thường được tiến hành trước vận động và sau vận động 5 phút
Tiêu chuẩn để xác định ngưỡng yếm khí là nồng độ lactat máu là 4 mmol/lít Trên cơ sở đó với nồng độ LA máu cao nhất xấp xỉ 4 mmol/lít người ta cóthể duy trì bài tập kéo dài trong trạng thái ổn định Có nghĩa là, nếu cường độvận động cao hơn mức đó thì tốc độ sinh lactat sẽ vượt quá tốc độ đào thảilactat
Về mặt sinh lý, chạy 100m là hoạt động công suất tối đa do đó sự co cơcần phải tạo ra một lực lớn kết hợp với tần số động tác rất cao đòi hỏi cơ bắpphải có sức mạnh và độ linh hoạt cao
Ớ lứa tuổi này cơ thế các em đã phát triến những tốc độ giảm dần, chứcnăng sinh lý tương đối ốn định, khả năng hoạt động của các cơ quan, bộ phậncủa cơ thế được nâng cao, sự phát triến hình thế đã tương đối hoàn thiện
*Hệ thần kinh: Các bộ phận thần kinh đã khá hoàn thiện, kích thước não
hành tuỷ đạt đến mức của người trưởng thành hoạt động phân tích, tống họp của
Trang 35vỏ não tăng Trên vỏ não có các tri giác hoạt động có định hướng sâu sắc hon,khả năng nhận biết cấu trúc động tác và tái hiện chính xác khả năng vận độngđược nâng cao, ngoài ra do việc hoạt động của các tuyến giáp trong tuyến sinhdục cũng ảnh hưởng đến hoạt động thể dục thể thao, các bài tập đơn điệu làm chohọc sinh nhàm chán mệt mỏi Vì vậy cần phải thay đối nhiều hình thức tập luyện.
*Hệ cơ: Ớ lứa tuổi này đang phát triển nhưng chậm hơn so với hệ xương,
số lượng sợi cơ tăng chậm nhưng chiều dài sợi cơ phát triến nhanh Đàn tính cơtăng nhưng không đều, do đó đế củng cố và phát triến sức nhanh, mạnh cần pháttriển sức bền và sức mạnh bền Khi áp dụng các bài tập cần tăng dần lượng vậnđộng, tránh tăng lượng vận động đột ngột dễ dẫn tới chấn thương Cơ không đềuchủ yếu là cơ nhỏ dài, do đó cơ hoạt động sớm dễ dẫn tới mệt mỏi
*Hệ tuần hoàn: Tiếp tục phát triển toàn diện Tim đập 70 - 80 lần/phút
Phản ứng của hệ tuần hoàn tương đối rõ rệt Sau vận động mạch đập vàhuyết áp phục hồi tương đối nhanh chóng, cho nên có thể tập các bài tập mạnh, tốc
độ hay dai sức Ở lứa tuổi này diện tích tiếp xúc phối khoảng 100 - 200cm2 Dunglượng phổi tăng nhanh, tần số thở 10 - 20 lần / phút Tuy nhiên cơ vẫn còn yếu
*Hệ xương: Xương giảm tốc độ phát triển, sụn ở xương có độ dài nhưng
chuyến thành xương ụ Cột sống đã ổn định về hình dáng nhưng chưa được củng
cố dễ bị cong vẹo
*Hệ máu: Ớ lứa tuối này các em hoạt động cơ bắp cho nên hệ máu có
những thay đối nhất định Hàm lượng hemoglobin cũng như hàm lượng trongmáu đều tăng làm cho dung dịch ôxy trong máu cũng tăng lên, sau các hoạtđộng kéo dài thì hồng cầu sẽ giảm đi và quá trình hoạt động xảy ra nhanh
*Hệ hô hấp: Ở lứa tuối này làm biến đổi về trạng thái, chức năng của hệ
hô hấp và có sự thay đối về chiều dài của chu kì hô hấp Tỉ lệ thở ra hít vào thayđối độ sâu và tần số hô hấp Dung tích sống và thông khí phối tăng tối đa Khảnăng hấp thụ ôxy tối đa
*Trao đổi năng lượng: Ở giai đoạn này đòi hỏi về các chất đường, đạm,
mỡ và muối khoáng rất lớn, quá trình chuyển hoá xảy ra rất nhanh lượng tế bào
Trang 36tăng một mặt chuyền hoá cho quá trình trưởng thành cơ thể, mặt khác đế cungcấp cho quá trình vận động thế lực.
Như vậy tất cả các bộ phận cơ quan trong cơ thế ở lứa tuổi này vẫn đangphát triển và dần đi đến hoàn thiện Do đó việc huấn luyện, giảng dạy phải hếtsức lưu ý đế làm sao tạo điều kiện tốt nhất để các em tiếp tục phát triền cân đối
ưa khí của VĐV càng cao thì quá trình hồi phục của họ diễn ra càng nhanh hơn,nâng cao hiệu quả của buổi huấn luyện tiếp theo Từ đặc điếm tâm sinh lý lứatuổi của VĐV chạy 100m, chúng tôi đưa ra phuong pháp và khối lượng bài tậpmột cách hợp lý với lứa tuối này là co thế của các em phát triển và dần đi đếnhoàn thiện về các cơ quan trong hệ thống trong cơ thế Do vậy việc sử dụng cácbài tập phát triển tố chất thể lực nói chung và phát triển SMTĐ nói riêng, đặcbiệt là vận dụng các bài tập SMTĐ nhằm góp phần nâng cao thành tích chạy100m Qua phân tích tài liệu chuyên môn và khảo sát thực tiễn thì ở thời điếmlứa tuổi này phát triến tố chất SMTĐ là hợp lý và có hiệu quả
1.5.3 Đặc điểm hình thái của VĐV chạy 100m
Những yếu tố đầu tiên mà các HLV cần phải xác định khi tuyển chọn VĐV
là các số liệu về ngoại hình (thể tạng, chiều cao, cân nặng…) của VĐV Các chỉtiêu đó ở mức độ nhất định sẽ có ảnh hưởng tới quá trình đạt thành tích thể thaosau này, thành tích của VĐV tăng cùng với chiều cao và trọng lượng cơ thểtương đối rõ ràng, đây là lứa tuổi dậy thì do đó chiều cao và trọng lượng cơ thểcủa các VĐV tăng nhanh
Trang 37Đặc điểm của các VĐV có thành tích cao ở chạy 100m và có các chỉ sốchiều cao trung bình của nữ VĐV (171,1cm) và cân nặng trung bình (59,3kg),Chiều cao trung bình của nam VĐV(181,9cm) và cân nặng trung bình (73,6kg).Các VĐV có các chỉ số hình thái khác nhau cũng khác nhau khi đạt tới tốc
độ tối đa Các VĐV cao có bước chạy dài, nhưng tần số lại thấp nếu so với cácVĐV có chiều cao trung bình hoặc thấp Nhà bác học K.Hoffman (Đức) đã xácđịnh rằng: Chiều cao hầu như tương quan tuyến tính với độ dài trung bình bướcchạy và sự phụ thuộc đó tăng với đẳng cấp VĐV VĐV cao thường chạy 100mvới 44 - 46 bước Đặc điểm hình thái của VĐV chạy 100m nam, nữ hàng đầu củaViệt Nam, thành tích của nam, nữ VĐV chạy 100m cũng mang đặc điểm chungtương đồng với các VĐV chạy 100m quốc tế Đối với thành tích trong chạy cựly100 các yếu tố hình thái của VĐV như chiều cao, cân nặng, nặng/cao là điềukiện hỗ trợ rất nhiều cho việc đạt thành tích thể thao cao
Qua phân tích đặc điểm tâm - sinh lý và hình thái của VĐV chạy 400m chúngtôi đi đến kết luận sơ bộ như sau: có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến thành tích thi đấucủa VĐV chạy 100m, tuy nhiên mức độ ảnh hưởng của chúng không đều Đây chính
là cơ sở để xác định các yếu tố quyết định thành tích của VĐV chạy 100m
Hình thái cơ thể: VĐV cần có chiều cao khoảng 1m82; các môn khác thìnam cao khoảng 1m78, nữ cao khoảng 1m70 Cơ thể cân đối khỏe mạnh, cơ bắpthon dài, chu vi các khớp nhỏ, xương chậu rộng vừa phải, cơ hông gọn chặt bócao lên phía trên, bàn chân mỏng, lòng bàn chân cong hình cung, thân trên ngắn,chi dưới dài, đùi ngắn, cẳng chân dài, các chỉ số độ dài chân (A,H,B,C) đều lớn;biên độ động tác các khớp chi dưới và thân mình cao
Tố chất vận động: tần số động tác tương đối nhanh, độ dài bước chân dài,tốc độ vận động chi dưới nhanh, có khả năng duy trì vận động tốc độ cao tốt,xương khớp linh hoạt, mềm dẻo
Chức năng sinh lý: yêu cầu về chức năng sinh lý đối với VĐV nhóm mônnày rất cao Tỉ lệ sợi cơ nhanh: chậm ở nhóm cơ chi dưới là 7:3; yêu cầu trao đổi