Phân loại lượng cử động: Lượng cử động trong quần áo thường chia thành hai loại: Nguyên tắc cơ bản của việc xác định lượng cử động tự do là nghiên cứu sự biến đổi kích thước của cơ thể
Trang 10
GIÁO TRÌNH
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH
MÔ ĐUN: THIẾT KẾ ÁO SƠ MI, JACKET NGHỀ: MAY THỜI TRANG
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
NAM ĐỊNH, NĂM 2017
Ban hành kèm theo Quyết định số: 1195/QĐ-CĐCNNĐ ngày 16/12/2017
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Trang 21
GIÁO TRÌNH
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH
MÔ ĐUN: THIẾT KẾ ÁO SƠ MI, JACKET NGHỀ: MAY THỜI TRANG
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
NAM ĐỊNH, NĂM 2017
CHỦ BIÊN: NGUYỄN THỊ HỒNG CHÂM
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trang phục là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người Trang phục giúp chúng ta hòa hợp với môi trường tự nhiên Trang phục tô điểm cho người mặc, làm cho cuộc sống tươi đẹp hơn Vì ý nghĩa đó ngành công nghiệp may mặc đã và đang phát triển rất mạnh mẽ cùng với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ đã góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển của ngành may trong giai đoạn hiện nay
Giáo trình “Thiết kế sơ mi, jacket” là tài liệu được biên soạn để giảng dạy học sinh bậc trung cấp - Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định Tài liệu này cũng là cuốn tài liệu giúp người học tham khảo, tự nghiên cứu thiết kế trang phục nói chung và quần áo nói riêng Giáo trình đề cập đến những vấn đề cơ bản liên quan đến thiết kế mẫu quần, áo và váy nói chung và thiết kế áo nói riêng như: Cơ sở thiết kế, thiết kế một số sản phẩm áo cụ thể Tuy nhiên trong quá trình giảng dạy giáo viên cần phối hợp các phương pháp truyền thụ cho người học những kiến thức cơ bản, kết hợp với việc giao nhiệm vụ tự nghiên cứu tự học cho học sinh để qua đó người học biết vận dụng sáng tạo vào việc thiết kế các mẫu trang phục, góp phần nâng cao khả năng thiết
kế và làm phong phú thêm các sản phẩm thời trang trong nước, thúc đẩy tốc độ phát triển nghề may hội nhập cùng với sự phát triển của khu vực và trên thế giới
Giáo trình được biên soạn trên cơ sở chương trình chi tiết của mô đun Thiết kế sơ
mi, jacket bao gồm các bài:
Bài 1: Nguyên lý thiết kế trang phục
Bài 2: Áo sơ mi nữ cơ bản
Bài 3: Áo sơ mi nữ thời trang
Bài 4: Áo sơ mi nam cơ bản
Bài 5: Áo sơ mi nam thời trang
Bài 6: Áo Jacket hai lớp gấu buông
Bài 7: Áo Jacket hai lớp gấu bo
Giáo trình “Thiết kế sơ mi, jacket” lần đầu được biên soạn có tham khảo các tài liệu trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm, cùng với sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót và những hạn chế Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng từ phía bạn đọc để tài liệu này ngày càng hoàn thiện hơn
Nam Định, tháng năm 2017
Chủ biên
Nguyễn Thị Hồng Châm
Trang 4MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 1
LỜI GIỚI THIỆU 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ 5
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN 6
Bài 1: NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ TRANG PHỤC 7
1.1 Đặc điểm hình dáng cơ thể người 7
1.1.1 Đặc điểm hình dáng bên ngoài của cơ thể 7
1.1.2 Đặc điểm hình dáng bên ngoài cơ thể theo lứa tuổi 8
1.1.3 Đặc điểm hình dáng bên ngoài cơ thể theo giới tính 9
1.1.4 Phân loại hình dáng cơ thể người 9
1.2 Vị trí và phương pháp đo thông số 11
1.2.1 Trạng thái và tư thế người được đo 11
1.2.2 Dụng cụ đo 11
1.2.3 Phương pháp đo 11
1.3 Hệ thống cỡ số cơ thể người 15
1.3.1 Khái niệm 15
1.3.2 Các đặc trưng cơ bản của hệ thống cỡ số cơ thể người 15
1.3.3 Ký hiệu cỡ số 15
1.4 Lượng cử động trong quần áo 16
1.4.1 Khái niệm: 16
1.4.2 Phân loại lượng cử động: 16
1.5 Kích thước, hình dáng và kết cấu của trang phục 19
1.5.1 Bề mặt tựa của quần áo 19
1.5.2 Mối liên hệ giữa số đo của cơ thể và kích thước, hình dáng của quần áo 19
1.5.3 Kết cấu của quần áo: 20
1.5.4 Các yếu tố tạo hình trong quần áo 20
1.5.5 Xác định kích thước khi thiết kế quần áo 22
Bài 2: ÁO SƠ MI NỮ CƠ BẢN 23
2.1 Đặc điểm hình dáng cấu trúc 23
2.2 Số đo (đơn vị đo là cm) 23
2.3 Tính toán dựng hình các chi tiết của áo sơ mi nữ dài tay 23
2.4 Cắt các chi tiết 28
Bài 3: ÁO SƠ MI NỮ THỜI TRANG 29
3 1 Đặc điểm hình dáng, cấu trúc 29
3.2 Số đo (đơn vị đo là cm) 29
3.3 Tính toán dựng hình các chi tiết của áo sơ mi nữ ngắn tay 29
Trang 53.4 Cắt các chi tiết 33
BÀI TẬP ỨNG DỤNG 34
Bài 4: ÁO SƠ MI NAM CƠ BẢN 35
4.1 Đặc điểm hình dáng cấu trúc 35
4.2 Số đo (Đơn vị đo cm) 35
4.3 Tính toán dựng hình các cho tiết của áo sơ mi nam dài tay 36
4.4 Cắt các chi tiết 40
Bài 5: ÁO SƠ MI NAM THỜI TRANG 41
5.1 Đặc điểm hình dáng cấu trúc 41
5.2 Số đo (Đơn vị đo cm) 41
5.3 Tính toán dựng hình các chi tiết của sơ mi nam thời trang 42
5.4 Cắt các chi tiết 46
BÀI TẬP ỨNG DỤNG 47
Bài 6: ÁO JACKET HAI LỚP GẤU BUÔNG 48
6.1 Đặc điểm hình dáng cấu trúc 48
6.2 Số đo (đơn vị cm) 49
6.3 Tính toán dựng hình các chi tiết của áo jacket hai lớp gấu buông 49
6.3.1 Thiết kế lần chính 49
6.3.2 Thiết kế lần lót 53
6.4 Cắt các chi tiết 55
Bài 7: ÁO JACKETS HAI LỚP GẤU BO 56
7.1 Đặc điểm hình dáng cấu trúc 56
7.3 Tính toán dựng hình các chi tiết của áo jacket hai lớp gấu bo 57
7.3.1 Các chi tiết vải chính 57
7.3.2 Các chi tiết vải lót 63
7.4 Quy định cắt 65
BÀI TẬP ỨNG DỤNG 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 6Xv Xuôi vai
Vc Vòng cổ
Vb Vòng bụng Vng Vòng ngực Dng Dang ngực Hng Hạ ngực Vbt Vòng bắp tay Cđng Cử động ngực Cđn Cử động nách Cđb Cử động bụng Cđm Cử động mông Dvctt Dài vòng cổ thân trước Dvcts Dài vòng cổ thân sau Vntt Vòng nách thân trước Vnts Vòng nách thân sau Hns Hạ nách sau
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Hình dáng cơ thể người 9 Hình 1.2 Vị trí lấy số đo cơ thể 12 Bảng 1.3 Các kích thước cơ thể sử dụng thiết kế quần áo 13 Bảng 1.4 Lượng cử động đối với các loại áo 18 Hình 2.1 Mặt trước và mặt sau áo sơ mi nữ cơ bản 23 Hình 2.2 Dựng hình thân trước và thân sau áo sơ mi nữ cơ bản 24 Hình 3.1 Mặt trước và mặt sau áo sơ mi nữ thời trang 29 Hình 3.2 Dựng hình thân trước và thân sau áo sơ mi nữ thời trang 30 Hình 4.1 Mặt trước và mặt sau áo sơ mi nam cơ bản 35 Hình 4.2 Dựng hình thân trước và thân sau áo sơ mi nam cơ bản 36 Hình 5.1 Mặt trước và mặt sau áo sơ mi nam thời trang 41 Hình 5.2 Dựng hình thân trước và thân sau áo sơ mi nam thời trang 42 Hình 6.1 Mô tả áo Jacket 2 lớp gấu buông 48 Hình 6.2 Dựng hình thân trước, thân sau lần chính áo Jacket 2 lớp gấu buông 51 Hình 6.3 Dựng hình thân trước và thân sau lần lót áo Jacket 2 lớp gấu buông 53 Hình 7.1 Mô tả áo Jacket 2 lớp gấu bo 56 Hình 7.2 Dựng hình thân trước và thân sau lần chính áo Jacket 2 lớp gấu bo 58
Trang 8GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: Thiết kế áo sơ mi, Jacket
Mã mô đun: C615010711
I.Vị trí, tính chất của mô đun
- Vị trí: Thiết kế áo sơ mi, Jacketlà mô đun chính khóa bắt buộc trong chương trình đào tạo ngành May thời trang, thuộc nhóm các môn học/mô đun chuyên ngành, được bố trí giảng dạy song song cùng các môn học/mô đun khác trong chương trình đào tạo ngành May thời trang trình độ cao đẳng
- Tính chất: Thiết kế áo sơ mi, Jacket là mô đun chuyên ngành, lý thuyết kết hợp với thực hành tại phòng thực hành thiết kế Giúp cho sinh viên hiểu được đặc điểm, cấu trúc, phương pháp thiết kế một số kiểu áo sơ mi, jacket cơ bản từ đó vận dụng để thiết kế và cắt các kiểu áo sơ mi, jacket thời trang phù hợp với từng đối tượng
II Mục tiêu mô đun:
- Về kiến thức:
+ Xác định đúng vị trí đo và biết được phương pháp đo các kích thước cơ thể người để thiết kế áo sơ mi, jacket nam nữ
+ Hiểu và trình bày được công thức, phương pháp thiết kế các chi tiết của áo sơ
mi, Jacket nam, nữ
- Về kỹ năng:
+ Đo được các kích thước cơ thể người để thiết kế áo sơ mi, jacket nam nữ
+ Tính toán, dựng hình thiết kế và cắt các chi tiết mẫu của các kiểu áo sơ mi, Jacket nam, nữ đúng số đo và yêu cầu kỹ thuật
Trang 9Bài 1: NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ TRANG PHỤC
Mục tiêu
- Nhận biết được đặc điểm hình dáng cơ thể người
- Xác định đúng vị trí đo và biết được phương pháp đo các kích thước cơ thể người để thiết kế quần, áo
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác và tác phong công nghiệp
Nội dung
1.1 Đặc điểm hình dáng cơ thể người
1.1.1 Đặc điểm hình dáng bên ngoài của cơ thể
Hình dạng bên ngoài của cơ thể liên quan rất nhiều tới phương pháp thiết kế và tạo dáng quần áo Hình dạng và kích thước cơ thể người phụ thuộc vào hình dáng và kích thước của hệ xương, phụ thuộc vào cấu tạo và liên kết của hệ cơ và hệ xương, độ lớn và sự phân bố các cơ bắp cùng với các mô mỡ bao bọc bên ngoài khung xương tạo nên hình dáng cơ thể Nhìn chung cơ thể người có một thân hình với phần lớn là bề mặt cong
Nếu quan sát theo chiều dọc, cơ thể được phân ra hai phần chính là: Phần thân và phần chân, ranh giới giữa hai phần là đường ngang eo Nếu quan sát chính diện thì hình dạng cơ thể người đối xứng với nhau qua trục dọc chia đôi cơ thể
Xét về thiết kế người ta chia cơ thể thành các phần (đầu, cổ, vai, ngực, bụng, lưng, mông, tay và chân) Hình dạng của từng phần như sau:
a Đầu
Thường có dạng hình quả trứng trên to đưới nhỏ Hình dạng và kích thước của đầu phụ thuộc rất nhiều vào kích thước của hộp sọ Khi thiết kế kế quần áo người ta quan tâm nhiều đến các kích thước của đầu như chu vi vòng đầu, rộng đầu, dài đầu, rộng mặt và dài mặt
b Cổ
Phần cổ được tính từ dưới hộp sọ tới đốt sống cổ thứ 7 Cổ có dạng hình trụ nghiêng về phía trước, đường kính lớn nhất của cổ nằm sát chân cổ
c Vai
Được xác định từ chân cổ tới mỏm cùng của xương bả vai Hình dạng của vai có
độ dốc từ chân cổ tới vị trí giữa của đường vai, phần còn lại ra tới mỏm cùng vai thì gần như bằng phẳng Khi quan sát từ ttrên xuống đường vai lệch về phía trước, ở cơ thể nam có độ lệch về phía trước lớn hơn cơ thể nữ
d Ngực
Hình dạng của ngực phụ thuộc vào xương lồng ngực, giới tính và lứa tuổi Đối với cơ thể nữ phía trên cơ ngực có bầu ngực thường được chia thành 4 loại: Dạng hình chén, dạng bán cầu, dạng hình chóp và dạng chảy xệ Trẻ em có ngực tròn hơn người lớn
Trang 10f Lưng
Lưng nằm ở phía sau cơ thể và được xác định từ đốt sống cổ thứ 7 tới ngang vị trí thắt lưng Hình dáng lưng phụ thuộc vào tư thế và hình dạng của cột sống, ở phần trên lưng có kích thước rộng hơn phần dưới Khi nhìn nghiêng thì lưng lồi ra ở phần bả vai còn phần giữa lưng thì lõm xuống
g Mông
Phần mông nằm ở phía sau cơ thể, từ thắt lưng đến hết phần xương cùng Hình dáng kích thước mông phụ thuộc vào hình dáng kích thước xương chậu và sự phát triển của các cơ phần mông Thường thì mông của nữ lớn và thấp hơn so với nam giới
h Tay
Tay được xác định từ mỏm cùng của xương bả vai đến đầu của ngón tay giữa Tư thế của tay thường đưa về phía trước, cánh tay và khuỷu tay tạo thành một góc tù
i Chân
Phần chân được xác định từ phía dưới xương chậu xuống hết bàn chân
1.1.2 Đặc điểm hình dáng bên ngoài cơ thể theo lứa tuổi
Hình dáng bên ngoài cơ thể người rất khác nhau theo lứa tuổi khi nghiên cứu thiết kế quần áo người ta thường chia theo các giai đoạn sau:
a Sơ sinh:
Thường được tính từ khi sinh cho tới khoảng hai tuổi rưỡi Trong giai đoạn này
cơ thể trẻ phát triển mạnh về chiều cao, thân hình tròn trĩnh, bụ bẫm, đầu to, thân dài, chân ngắn, bụng tròn lưng thẳng
b Thiếu nhi
Trẻ có độ tuổi từ hai tuổi rưỡi đến khoảng 10 đến 11 tuổi Trẻ có độ tuổi từ hai tuổi rưỡi đến khoảng 7 tuổi cơ thể trẻ phát triển chậm hơn so với giai đoạn trước Đầu vẫn to, thân dài chân ngắn Từ 7 tuổi đến khoảng 10 tuổi bắt đầu xuất hiện những dấu hiệu của tuổi dậy thì Trong giai đoạn này thì cơ thể phát triển nhiều về chiều cao, ít phát triển chiều ngang, bụng nhỏ lại, vai nở ra
c Thiếu niên
Tính từ thời điểm dậy thì (khoảng 1516 tuổi đối với nữ và 1718 tuổi đối với nam) Lúc này chiều cao cơ thể phát triển mạnh đặc biệt là phát triển chiều dài chân Tỷ lệ cơ thể gần như người lớn
d Thanh niên
Tính cho tới khi cơ thể hết tuổi trưởng thành (khoảng 35 tuổi) Giai đoạn này tốc
độ phát triển chiều cao giảm, chủ yếu phát triển về cơ Đến khoảng 2528 tuổi thì chiều cao cơ thể hầu như không tăng Hình dáng cơ thể khá ổn định
e Trung niên
Tính cho đến khoảng 55 tuổi đối với nữ, 60 tuổi đối với nam Lúc này cơ thể không phát triển nữa, bắt đầu có dấu hiệu của tuổi già, một số thì xuất hiện lớp mơ dưới da nên bụng to và phình ra phía trước
f Tuổi già
Tính từ tuổi tiếp theo cho tới khi chết Cơ thể bắt đầu có sự thoái hóa: lưng cong, khả năng hoạt động của khớp giảm đi rõ dệt, da nhăn và kém đàn hồi, hoạt động tâm sinh lý kém nhanh nhạy
Trang 111.1.3 Đặc điểm hình dáng bên ngoài cơ thể theo giới tính
a Đặc điểm quan sát
Tầm vóc cơ thể nữ giới thường thấp hơn so với nam giới Cơ bắp thon dài, các đường cong trên cơ thể nữ rõ dệt và mềm mại hơn so với cơ thể nam Lớp mô mỡ cơ thể nữ phát triển hơn và tập trung ở ngực, hông, mông và đùi
b Đặc điểm về kích thước và tỷ lệ kích thước cơ thể
Cơ thể nữ chân dài hơn nam giới, ngực và hông rộng hơn, vai xuôi và hẹp hơn, cổ
nữ tròn hơn so với cổ nam
1.1.4 Phân loại hình dáng cơ thể người
Mục đích phân loại hình dáng cơ thể để nhận biết chính xác cơ thể từ đó có đưa
ra phương pháp thiết kế quần áo phù hợp với từng cơ thể Thông thường người ta phân loại cơ thể như sau:
a Theo tỷ lệ kích thước dài cơ thể
Người ta chia hình dáng cơ thể thành 3 dạng: dài, trung bình và ngắn
b Theo tư thế của cơ thể
Khi phân loại theo tư thế người ta căn cứ theo hình dạng của cột sống Người ta cũng chia tư thế cơ thể thành ba loại: cơ thể cân đối, cơ thể gù, cơ thể ưỡn Đặc điểm của ba tư thế trên như sau
- Cơ thể cân đối:
Là cơ thể khi đứng thẳng, hai tay buông xuôi thì đường giữa vai trùng với giữa đỉnh tay
- Cơ thể gù:
Là cơ thể có ngực phẳng, lưng dài, rộng và cong, xương bả vai thường nhô cao,
cơ bắp kém phát triển, vai và tay đưa về phía trước một chút, điểm đầu ngực bị di chuyển xuống dưới So với người bình thường, người gù có chiều dài phần lưng lớn hơn và ngược lại chiều dài phía trước lại nhỏ hơn
- Cơ thể ưỡn:
Là cơ thể có ngực và vai
rộng, lưng phẳng hoặc hơi
cong một chút về phía sau, bả
vai không nhô lên, eo lõm
vào, mông cong Điểm đầu
ngực được nâng lên phía trên
So với người bình thường
người ưỡn có chiều dài phần
lưng nhỏ hơn nhưng ngược
lại chiều dài phía trước lại
lớn hơn
Hình 1.1 Hình dáng cơ thể người
Trang 12c Theo mức độ béo gầy (chiều dày của cơ thể)
Người ta chia mức độ béo gầy của cơ thể thành ba dạng: Trung bình, béo và gầy
Có hai cách để phân loại mức độ béo gầy:
- Theo tương quan giữa chiều cao đứng và cân nặng
P = 0,9(Cđ-100)
Trong đó: P: là trọng lượng cơ thể (đơn vị là kg)
Cđ: là chiều cao đứng (đơn vị là cm)
Theo công thức này nếu P< 0,9(Cđ-100) Cơ thể gầy và ngược lại
- Theo tương quan giữa chu vi vòng ngực và vòng bụng
+ Nếu Vng – Vb = 14 cm Cơ thể trung bình
+ Nếu Vng – Vb > 14 cm Cơ thể gầy
+ Nếu Vng – Vb < 14 cm Cơ thể béo
d phân loại theo hình dáng các phần trên cơ thể
- Vai: Căn cứ vào độ dốc của đường vai cơ thể người ta chia cơ thể thành ba dạng vai: Vai trung bình, vai xuôi và vai ngang (Hình 1.2) Để nhận biết được độ dốc của vai, người ta thường dùng giá trị độ lệch chiều cao của điểm cao cổ trước và mỏm cùng vai
Người vai trung bình có số đo Xv (4,2 4,8 cm đối với nữ) và (5,2 5,8 cm đối với nam)
Nếu người có giá trị xuôi vai lớn hơn giá trị trung bình thì đó là người vai xuôi và ngược lại là người vai ngang
Căn cứ độ vươn về phía trước của đường vai, người ta chia thành 3 dáng vai: vai bình thường, vai cánh cung, vai ngửa
Người vai cánh cung thường có hai đầu vai khum về phía trước nhiều hơn, phía dau bả vai độ cong lớn, phía trước ngực phẳng, số đo rộng lưng lớn hơn và số đo rộng ngực nhỏ hơn người bình thường
Người vai ngửa thường có hai đầu đưa về phía sau nhiều hơn, lưng gần như phẳng, số đo rộng lưng nhỏ hơn và số đo rộng ngực lớn hơn người bình thường
- Ngực: Khi quan sát lồng ngực ở mặt chính diện, có thể chia hình dáng của lồng ngực làm 3 loại: tròn, trung bình và dẹt ba loại ngực này thường tương ứng với ba loại
cơ thể là béo, trung bình và gầy khi quan sát ở mặt chiếu cạnh phần bầu ngực của cơ thể nữ giới được chia thành 3 dạng: hình bán cầu (cơ thể trung bình), hình ô van (cơ thể béo) và hình chóp (cơ thể gầy)
- Hông: Khi nhìn chính diện ở vị trí nhô cao nhất của hông người ta chia thành: hông cao, hông trung bình, hông thấp
Trang 13Nếu vị trí điểm nhô cao nhất của hông nằm giữa rốn và háng hông trung bình Nếu vị trí điểm nhô cao nhất của hông nằm ngang rốn hông cao
Nếu vị trí điểm nhô cao nhất của hông nằm ngang háng hông thấp
- Chân: Căn cứ theo hướng đùi và cẳng chân, người ta chia thành: chân thẳng, chân vòng kiềng, chân khoèo
1.2 Vị trí và phương pháp đo thông số
Phương pháp đo cơ thể là cách xác định kích thước của cơ thể người Việc chọn phương pháp đo phải đảm bảo có được kết quả đo chính xác, phù hợp với phương pháp thiết kế
1.2.1 Trạng thái và tư thế người được đo
Để đảm bảo có được kết quả đo chính xác thì đối tượng được đo phải bỏ quần áo khoác ngoài, chỉ mặc những loại quần áo vừa sát cơ thể và phải bỏ tất cả các vật dụng trong túi áo, túi quần ra trước khi đo
Đối tượng được đo phải đứng ở tư thế chuẩn Tư thế chuẩn là tư thế đứng thẳng,
cơ thể người cân đối qua mặt phẳng giữa cơ thể, nếu đặt một thước thẳng phía sau thì
cơ thể có 4 điểm chạm thước là: xương chẩm, bả vai, mông và gót chân
1.2.2 Dụng cụ đo
Dụng cụ đo sử dụng phổ biến là thước dây bằng
vải hoặc vải bọc nhựa kết hợp với thước thẳng có độ
dài khoảng 2 m Ngoài ra người ta còn sử dụng thêm
các dụng cụ khác như thước vuông, dây buộc (dùng
để xác định bề mặt và vị trí cần đo cho chính xác)
Các loại thước sử dụng phải có vạch chuẩn kích thước
bằng nhau và được vạch đến mm
1.2.3 Phương pháp đo
Khi tiến hành đo phải đảm bảo một số quy định sau:
- Phòng đo phải đủ ánh sáng để dễ đọc số đo trên dụng cụ đo
- Các kích thước nên đo theo trình tự từ trên xuống dưới để tránh nhầm lẫn hay thiếu sót số đo
Hình vẽ và bảng các kích thước cơ thể sử dụng để thiết kế quần áo thể hiện phương pháp đo các kích thước cơ thể
Trang 14Hình 1.2 Vị trí lấy số đo cơ thể
Trang 15Bảng 1.3 Các kích thước cơ thể sử dụng thiết kế quần áo
Stt Tên kích thước Ký
1 Chiều cao đứng Cđ Đo bằng thước đo chiều cao từ đỉnh đầu đến hết gót
Đo bằng thước dây từ ngấn mông đến hết gót chân
5 Chiều cao gối Cg Đo bằng thước dây từ gối đến ngang mặt đất
6 Hạ nách sau Hns
- Dùng dây buộc ngang gầm nách
- Đặt thước dây đo từ đốt sống cổ thứ 7 theo sống lưng tới dây buộc ngang nách
7 Chiều dài lưng Dl Đo bằng thước dây từ đốt sống cổ thứ 7 theo sống
lưng tới dây buộc ngang eo
8 Xuôi vai Xv Đo bằng thước dây từ đầu vai sát chân cổ đến đường
ngang vai
9 Dài eo sau Des
- Buộc gá sợi dây để xác định vị trí ngang eo (sợi dây trong mặt phẳng nằm ngang)
- Đo bằng thước dây từ đầu vai sát chân cổ đến dây buộc ngang eo
10 Dài eo trước Det Đo bằng thước dây từ đầu vai sát chân cổ qua điểm
đầu ngực xuống dây buộc ngang eo
11 Hạ ngực Hng Đo bằng thước dây từ đầu vai sát chân cổ xuống
14 Chiều dài chân
đo bên ngoài Dcn
Đo bằng thước dây từ ngang eo phía ngoài cơ thể tới mặt đất
15 Chiều dài chân
đo bên ngoài Dct
Đo bằng thước dây từ ngấn bẹn tới mặt đất
16 Dang ngực Dng - Đặt thước đo khoẳng cách giữa hai tâm ngực
17 Rộng ngực Rng - Đặt thước đo từ nếp nách trước bên trái sang nếp
nách trước bên phải (giới hạn giữa)
18 Rộng lưng Rl
- Đặt thước đo từ nếp gấp nách sau bên trái sang bên phải sao cho thước dây êm, sát và nằm trong mặt phẳng nằm ngang
Trang 1619 Rộng vai Rv Đo từ mỏm vai trái sang mỏm vai phải trong mặt
phẳng nằm ngang
20 Vòng đầu Vđa Đo chu vi lớn nhất của vòng đầu
21 Vòng cổ Vc Đo chu vi vòng cổ đi qua điểm đốt sông cổ thứ 7 qua
hai điểm góc cổ vai tới vị trí hõm phía trước của cổ
24 Vòng chân ngực Vng3 Đo chu vi vòng ngực ngang vị trí chân ngực
25 Vòng bụng Vb Đo chu vi vòng quanh bụng, ngang eo tại vị trí nhỏ
nhất, thước nằm trong mặt phẳng nằm ngang
26 Vòng mông Vm Đo chu vi vòng quanh mông ở vị trí nở nhất
27 Vòng mông với
người bụng to Vmb Đặt tấm bìa qua điểm nhô cao nhất của bụng, đo chu vi vòng quanh mông bên ngoài tấm bìa
28 Vòng đùi Vđ Đo chu vi ngang đùi tại vị trí ngấn mông
29 Vòng gối Vg Đo chu vi ngang gối
30 Vòng gót chân Vgc Đo chu vi gót chân thước dây đi qua gót chân và cổ
chân
31 Vòng bắp tay Vbt Đo chu vi bắp tay qua chỗ nở nhất
32 Vòng cửa tay Vct Đo chu vi cửa tay tại vị trí chân các ngón tay
33 Dài áo Da
Đo bằng thước dây từ điểm đốt sống cổ thứ 7 qua ngấn mông (1÷2 cm) đối với áo sơ mi nam và trên ngấn mông (2÷3 cm) đối với áo sơ mi nữ Ngoài ra
có thể đo dài hay ngắn hơn thông số trên tùy theo thời trang và sở thích của người mặc
36 Dài quần Dq
- Yêu cầu đối tượng đứng trong tư thế tự nhiên
- Đo từ điểm đầu ngang hông đến hết bàn chân hay ngang bằng hoặc trên dưới mắt cá chân phụ thuộc vào kiểu quần và mốt thời trang
37 Dài gối Dg Đặt thước dây đo từ điểm đầu ngang hông đến điểm
ngang gối (điểm giữa gối)
Trang 171.3 Hệ thống cỡ số cơ thể người
1.3.1 Khái niệm
Hệ thống cỡ số cơ thể người là hệ thống phân loại kích thước cơ thể người
1.3.2 Các đặc trưng cơ bản của hệ thống cỡ số cơ thể người
a Kích thước chủ đạo:
Là các dấu hiệu kích thước làm cơ sở để phân loại kích thước cơ thể người
b Bậc nhảy:
Là khoảng cách của mỗi cỡ số hoặc là khoảng cách giữa hai cỡ số liên tiếp sao cho nếu tất cả các cơ thể có kích thước trong cùng một nhóm sử dụng chung một sản phẩm đều cảm thấy vừa vặn (mức độ dài ngắn, rộng, hẹp cảm thấy không rõ ràng)
c Tần xuất gặp các cỡ số:
Đây là tỷ lệ % giữa số lượng người có kích thước nằm trong khoảng của mỗi cỡ
số so với toàn bộ dân cư
d Bảng thông số kích thước cơ thể người:
Là tập hợp giá trị các kích thước cơ thể người tương ứng với các cỡ số để thiết kế sản phẩm may
1.3.3 Ký hiệu cỡ số
Trên thế giới có rất nhiều hệ thống cỡ số trong mỗi hệ thống, các cỡ số được ký hiệu có thể bằng chữ số hoặc chữ cái hoặc cả chữ số và chữ cái Các ký hiệu cỡ số phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ đọc và dễ hiểu Các ký hiệu thường được quy định cùng với tiêu chuẩn cỡ số thông thường ta hay gặp những ký hiệu sau:
a Ký hiệu bằng chữ cái
XS, S, M, L, XL, XXL….Hoặc LL
Trong đó người ta lấy chữ cái đầu của một từ tiếng Anh để làm ký hiệu Cỡ XS là
cỡ rất nhỏ, cỡ S là cỡ nhỏ, cỡ M là cỡ trung bình, cỡ L là cỡ lớn và cỡ XL hay LL là cỡ rất lớn
b Ký hiệu bằng chữ số
- Ký hiệu cỡ số của áo sơ mi nam: …,36, 37, 38, 39, 40, 41…
Con số này chỉ kích thước vòng cổ tính theo đơn vị là cm - Ký hiệu cỡ số của quần âu: …., 26, 27, 28, 29,…
Con số này chỉ kích thước vòng bụng tính theo đơn vị là inch - Ký hiệu cỡ số của áo lót nữ: …., 70A, 75B, 75C, 80B,…
Con số chỉ kích thước vòng chân ngực tính theo đơn vị là cm, chữ cái chỉ mức độ béo gầy (A- gầy, B trung bình, C béo) c Ký hiệu cỡ số của Việt Nam (theo TCVN 7854-1991) VD: =
- Nam giới:
- Nữ giới:
164
88 - 74
152
88 - 90 Chiều cao đứng (cm) Vòng ngực 2 (cm) – Vòng bụng (cm)
Chiều cao đứng (cm) Vòng ngực 2 (cm) – Vòng mông (cm)
Trang 18d Sử dụng hệ thống cỡ số trong sản xuất và tiêu dùng
- Trong sản xuất công nghiệp người ta thường ưu tiên sản xuất những cỡ số chiếm tỷ lệ lớn trong dân chúng (những cỡ số có tần suất gặp lớn)
- Trong tiêu dùng, khi mua sắm quần áo người mua sẽ căn cứ vào ký hiệu cỡ số
để chọn kích cỡ quần áo cho phù hợp với cơ thể của mình
1.4 Lượng cử động trong quần áo
1.4.1 Khái niệm:
Lượng cử động trong quần áo là hiệu số giữa kích thước của quần áo với kích thước tương ứng của cơ thể
1.4.2 Phân loại lượng cử động:
Lượng cử động trong quần áo thường chia thành hai loại:
Nguyên tắc cơ bản của việc xác định lượng cử động tự do là nghiên cứu sự biến đổi kích thước của cơ thể con người ở các trạng thái hoạt động khác nhau so với kích thước của cơ thể ở trạng thái tĩnh Quan sát sự biến đổi kích thước của cơ thể ở trạng thái thở ra và hít vào Khi cơ thể hít vào, kích thước vòng ngực tăng lên Hiệu số này không cố định mà phụ thuộc vào từng người, từng lứa tuổi và sự phát triển thể chất của từng người và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Đối với các vận động viên hiệu
số giữa kích thước vòng ngực ở trạng thái hít sâu so với trạng thái thở ra lớn hơn nhiều
so với những người không phải vận động viên Hiệu số kích thước 1/2 vòng ngực khi thở ra và hít vào của người hoạt động bình thường bằng 2cm, ở vận động viên là 3 đến
4 cm Đối với việc xác định giá trị lượng cử động tự do cho kích thước của quần áo sẽ khác nhau và bằng hiệu số kích thước của vòng ngực ở trạng thái hít sâu và trạng thái thở bình thường
Với sự thay đổi vị trí của cơ thể và các hoạt động khác nhau của tay và chân, lưng trong thời gian hoạt động các kích thước của từng phần cơ thể sẽ tăng nhiều hơn
so với cơ thể ở trạng thái tĩnh
Ví dụ:
- Khi giơ hai tay thẳng về phía sau kích thước rộng ngang ngực tăng 10% so với kích thước rộng ngang ngực ở trạng thái tĩnh cùng trong tư thế đó, kích thước rộng ngang lưng giảm
- Khi kiễng chân giơ hai tay thẳng về phía trước rộng ngang lưng tăng 30% so với cơ thể ở trạng thái tĩnh
Nghiên cứu sự thay đổi kích thước của cơ thể ở trạng thái hoạt động khác nhau
để xác định giá trị lượng cử động tự do cho phù hợp với kích thước của quần áo khi
Trang 19dựng hình thiết kế các chi tiết của chúng Trên cơ sở đó lựa chọn lượng cử động cho phù hợp với hình dáng, chức năng, chất liệu của từng loại sản phẩm
Lượng cử động tối thiểu được xác định cho các kích thước vòng cổ, vòng ngực, vòng bụng, vòng mông, vòng bắp tay, vòng cổ tay, vòng đùi, vòng bắp chân, vòng cổ chân …
Đối với các kích thước dài của quần áo không cần thiết phải cộng thêm lượng cử động tự do, như vậy sẽ không làm cho hình dạng của quần áo bị sai lệch
Lượng cử động tối thiểu đối với trạng thái hít thở bình thường và các hoạt động khác của cơ thể trước hết được xác định đối với kích thước cơ bản trên cơ thể: Vòng ngực tương ứng với kích thước rộng của áo
* Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng cử động tự do:
- Lượng cử động gia giảm cho tự do phụ thuộc vào chức năng của quần áo:
Ví dụ: Quần áo bảo hộ lao động theo nghề chuyên môn từ sự biến đổi kích thước lớn nhất của cơ thể ở trạng thái hoạt động khác nhau đặc biệt là các trạng thái hoạt động khi làm việc để lấy giá trị lượng cử động tự do hợp lý
Đối với quần áo mặc sinh hoạt hàng ngày, lượng cử động tự do trong quần áo phải phù hợp không gây cản trở cho các hoạt động của con người Lượng cử động tối thiểu cho vòng ngực phải đảm bảo cho việc hô hấp và hoạt động cần phải thích hợp với hiệu kích thước của số đo vòng ngực ở trạng thái hít sâu và trạng thái thở bình thường
- Lượng cử động tự do phụ thuộc vào giới tính:
Quần áo nữ lấy lượng cử động tự do ít hơn quần áo của nam giới
- Lượng cử động tự do phụ thuộc vào lứa tuổi:
Đối với quần áo trẻ em do đặc điểm tâm sinh lý thích chạy nhảy và hoạt động nhiều nên lượng cử động tự do lấy rất nhiều so với quần áo của người lớn
- Lượng cử động tự do phụ thuộc vào tính chất của vải:
Đối với các loại vải được dệt từ các xơ khác nhau, thì độ co giãn, đàn hồi cũng khác nhau Đối với một số loại quần áo như quần áo lót, quần áo xuân thu máy từ vải dệt kim, vải thun vì vải có độ co giãn đàn hồi lớn nên lượng cử động tự do lấy ít hơn rất nhiều so với vải có độ co giãn đàn hồi thấp
- Lượng cử động tự do phụ thuộc vào độ dầy của vải và phụ thuộc vào số lớp vải cấu tạo nên sản phẩm:
Đối với các loại áo cấu tạo từ hai lớp (áo veston, áo véc nữ, áo gió …) giá trị lượng cử động tự do trên 1/2 vòng ngực tối thiểu không được lấy nhỏ hơn 2,5 cm Đối với các loại áo măng tô, măng tô san và các loại áo 3 lớp giá trị lượng cử động tự do ở áo hai lớp cộng thêm giá trị lượng cử động đối với độ dày của vải cụ thể vải lần ngoài lấy lượng cử động tối thiểu bằng 0,1 → 0,15 cm Vải lót bằng 0,05 cm, lần dựng bằng 0,1 cm Nếu độ dày của vải ở áo hai lớp lấy bằng 0,25 → 0,3 cm khi đó lượng cử động đối với độ dày của vải áo là 3 lớp sẽ là 0,3 x 3 = 0,9 cm
Như vậy đối với áo 3 lớp giá trị lượng cử động tự do tối thiểu được cộng vào khi dựng hình thiết kế các chi tiết của áo 3 lớp để cho cơ thể hít thở được bình thường không được lấy nhỏ hơn 2,5 + 1 = 3,5 cm trên kích thước 1/2 vòng ngực
Cụ thể lượng cử động tự do tối thiểu của kích thước vòng ngực như sau:
tdVng (tính cho 1/2 Vng)
Trang 20+ Áo nhẹ, áo váy 2,5 cm
+ Áo vest, jacket 3,5 cm
+ Măng tô 4 cm
* Vị trí xác định lượng cử động tự do
Lượng cử động tự do trên 1/2 vòng ngực được
phân bổ theo kích thước rộng của ngang áo và chia
làm 3 phần: Thân sau, rộng khoanh nách và rộng
thân trước trên vị trí đường ngang ngực
td Vb, td Vm (50 -70)% td Vng)
- Người ta nghiên cứu các hoạt động của tay và
lưng của con người ở các trạng thái khác, công việc
khác (hoạt động thể thao, công nhân và nghề nghiệp
chuyên môn)
Phần lớn giá trị cử động được phâm bố trên thân sau và khoanh nách còn các loại quần áo mặc hàng ngày lượng cử động tự do thay đổi dựa trên hướng phát triển của thời trang
Giá trị lượng cử động tự do của áo nam trên 1/2 vòng ngực phụ thuộc vào hình dáng sản phẩm (mức độ mặc) và phụ thuộc vào loại sản phẩm thể hiện ở bảng sau
Loại sản phẩm
Lượng cử động Sát
Áo đơn giản 23 45 67 8
Áo khoác ngoài 2 lớp 45 67 89 10
Áo măng tô và jacket 67 89 910 11
Bảng 1.4 Lượng cử động đối với các loại áo
Đối với việc dựng hình thiết kế các chi tiết áo cần phải cộng thêm lượng cử động
tự do trên các khu vực sau:
+ Rộng sản phẩm trên đường ngang ngực, ngang eo, ngang mông
+ Kích thước hạ nách
+ Dài eo trước, dài eo sau
+ Rông ngang cổ trước, rộng ngang cổ sau, sâu cổ trước, sâu cổ sau
Đối với loại sản phẩm có cạp (váy, quần âu, lượng cử động tự do trên 1/2 vòng mông có liên quan đến vùng hông của cơ thể Loại váy mặc bó sát và vừa phải lấy từ 1-3cm Đối với quần âu lượng cử động tự do trên 1/2 vòng mông phụ thuộc vào hình dáng, kích thước cơ thể: Người gầy lấy bằng 2÷3 cm, người trung bình bằng 3,5÷4,5
cm, người béo 5÷6 cm Lượng cử động tự do trên 1/2 vòng eo đối với váy, quần âu lấy bằng 0,5÷1 cm
Khi dựng hình các chi tiết của quần phải cộng thêm lượng cử động tự do tại các
vị trí sau:
Trang 21+ Rộng sản phẩm trên đường ngang eo, ngang đũng, ngang đùi, ngang gối, ngang gấu
+ Kích thước hạ đũng
* Lượng cử động kiểu dáng là lượng chênh lệch kích thước bên trong của quần áo với kích thước cơ thể con người và thêm một lượng tạo ra các kiểu dáng khác nhau theo ý tưởng của nhà thiết kế
Lượng gia giảm cho kiểu dáng tạo ra các đường viền của quần áo, tạo ra các hình khối của quần áo
Giá trị của lượng cử động trang trí phụ thuộc vào loại quần áo, mức độ mặc sát phụ thuộc vào ý đồ của nhà sáng tác và thiết kế mẫu và phụ thuộc vào su hướng phát triển của thời trang Thành phần của lượng cử động này phân bố không đều và không
cố định trên các khu vực thiết kế cơ bản của quần áo
1.5 Kích thước, hình dáng và kết cấu của trang phục
1.5.1 Bề mặt tựa của quần áo
- Kích thước và hình dáng của các chi tiết quần áo
được xác định trên cơ sở của kích thước và hình dáng
cơ thể người nhưng giữa kích thước của quần áo với
kích thước của cơ thể không thể giống nhau tuyệt đối
Khi quần áo được mặc lên cơ thể con người có
những vị trí giữa quần áo và cơ thể
bám sát nhau nhưng cũng có chỗ giữa quần áo và cơ
thể có một khoảng không gian
Những vị trí, bề mặt tiếp xúc giữa quần áo và cơ
thể con người đó là bề mặt tựa của quần áo
Bề mặt phía trên của cơ thể từ đường eo trở lên cụ thể là đường vai con bả vai thân sau, hai điểm đầu ngực gọi là bề mặt tựa trên
Bề mặt tựa dưới: Từ vị trí ngang eo tới điểm cao nhất của mông
Để có được khoảng không gian nằm giữa quần áo với cơ thể Khi thiết kế các kích thước của quần áo bao giờ cũng lớn hơn kích thước của cơ thể
1.5.2 Mối liên hệ giữa số đo của cơ thể và kích thước, hình dáng của quần áo
a Mối liên hệ giữa số đo của cơ thể và kích thước bên trong của quần áo
Kích thước bên trong của quần áo được xác định theo công thức sau:
b Mối liên hệ giữa kích thước bên trong và kích thước bên ngoài của quần áo
Lượng gia giảm cho độ dày của vật liệu được xác định bằng hiệu số chênh lệch kích thước bên ngoài và kích thước bên trong của quần áo
Lượng gia giảm này có thể được xác định cùng với lượng cử động tự do
Trang 221.5.3 Kết cấu của quần áo:
1.5.3.2 Các chi tiết cấu thành
- Các chi tiết bằng vải chính
Bao gồm các chi tiết chính phụ cấu thành phần chính sản phẩm, chúng mang tính quyết định đến đặc điểm hình dáng cho sản phẩm như: Thân trước, thân sau, tay áo, cổ
áo, ve nẹp
- Các chi tiết bằng vải lót:
Vật liệu làm vải lót có chức năng tăng độ cứng vững, độ giữ nhiệt cho sản phẩm Các chi tiết này không mang tính quyết định đến hình dáng ngoài của sản phẩm nhưng chúng kết hợp với các chi tiết làm bằng vải chính để vải chính Đảm bảo tính sử dụng,
hạ giá thành sản phẩm
- Các chi tiết lần dựng: Tăng tính ổn định hình dáng, cứng vững cho sản phẩm trong quá trình sử dụng và tăng độ bền, ấm
Ví dụ: Dựng áo veston là canh tóc, áo jacket là bông trần
- Các chi tiết trang trí: Là các loại dây, duy băng, nhãn mác, cúc
1.5.3.3 Các đường may trên quần áo
- Các đường kết cấu (vai, sườn, hông, đường dọc trên quần, áo, váy) tạo hình khối cho quần áo
- Các đường may trang trí: Nằm trân bề mặt các chi tiết hoặc giáp nối các chi tiết khác nhau với chức năng trang trí cho sản phẩm
Ví dụ: Đường trang trí túi ốp ngoài, các đường trần , diễu…
1.5.3.4 Vật liệu
- Chất liệu: Thành phần của sơ sợi cấu tạo nên vải
- Khổ vải: (đặc điểm biên vải)
- Độ dày của vải
- Độ co của vải (co dọc, co ngang do giặt là )
- Dạng bề mặt của vải (màu, hình vẽ, tuyết)
Trang 231.5.4.2 Ly, chiết
* Ly:- Khái niệm ly: Là nếp
gấp tạo ra trên bề mặt của quần áo
nhằm trang trí hoặc tạo hình khối
- Phân loại ly:
- Khái niệm chiết: Là nếp gấp của vải nhưng được may tạo hình khối cho SP
Phân loại hình dáng chiết
Thường phân thành ba loại là: chiết
tam giác, chiết hình thoi, chiết phối hợp
Cạnh chiết có 3 hình dáng và phụ
thuộc vào độ rộng của chiết Độ rộng của
chiết trung bình thì cạnh chiết thẳng, độ
rộng của chiết nhỏ thì cạnh chiết lõm, độ
rộng của chiết lớn thì cạnh chiết lồi
- Nguyên tắc tạo ly, chiết
+ Đường trục chiết bao giờ cũng hướng về điểm nhô cao nhất trên bề mặt SP + Điểm đuôi chiết sẽ nằm cách điểm nhô cao nhất của bề mặt sản phẩm thường từ 2- 4 cm phụ thuộc vào độ cong của bề mặt đó
+ Độ lớn của ly, chiết phụ thuộc vào độ cong nhiều hay ít cần tạo ra trên bề mặt thân sản phẩm
+ Hình dạng của chiết phụ thuộc vào hình dạng cong của phần bề mặt trên cơ thể và sản phẩm, đối với bề mặt cong lồi thiết kế cạnh chiết cong lõm, đối với bề mặt cong lõm thiết kế cạnh chiết cong lồi
+ Hình dạng của đường tạo chiết phụ thuộc vào hướng lật của chiết
Độ lớn
chiết
Điểm đầu chiết
Điểm đuôi chiết Góc chiết
Điểm đuôi chiết
Đường trục chiết Hướng lật
Trang 241.5.4.3 Tính chất tạo hình của vải
Vải có một số tính chất như: độ giãn, độ định hình, độ mềm, độ uốn, độ rủ…Mỗi loại nguyên liệu có tính chất riêng nên trên bề mặt vải sẽ tạo ra các hình theo nhiều phương khác nhau Nhờ sự khác nhau đó mà trong thiết kế người ta chọn hướng sợi của các chi tiết để tạo nên hình cho bộ phận hay sản phẩm
1.5.4.4 Phương pháp gia công nhiệt ẩm
Sử dụng các yếu tố kết hợp như: độ ẩm, áp lực, nhiệt độ để thay đổi vị trí tương đối giữa các sợi trong vải sau đó cố định vị trí mới của chúng nhờ đó làm thay đổi hình dạng bề mặt của vải
1.5.5 Xác định kích thước khi thiết kế quần áo
Để thiết kế dựng hình được các chi tiết cấu thành sản phẩm người ta dựa trên số
đo kết hợp với hình dạng cơ thể để xây dựng nên công thức tính xác định kích thước, hình dạng chi tiết Thông thường công thức được xây dựng như sau:
a Kích thước của các chi tiết được xác định trên cơ sở số đo tương ứng trên cơ thể
K = S + cđ Trong đó:
- K: là giá trị kích thước chi tiết cần tìm
- S : là số đo cơ thể tương ứng với kích thước cần tìm
- Cđ là lượng cử động ứng với kích thước của chi tiết cần tìm
(Cđ = td +kd +đ)
b Kích thước của chi tiết quần áo cần xác định dựa trên cơ sở số đo cơ thể không ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước của chi tiết cần tìm
K = as’ + b.cđ +c Trong đó:
- K là kích thước của chi tiết cần tìm
- s' là số đo trên cơ thể không ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước của chi tiết cần phải tìm
- a,b,c là hệ số dự định liên kết giữa kích thước cần tìm của chi tiết với kích thước
cơ thể tương ứng
c Kích thước của chi tiết quần áo được xác định dựa trên cơ sở kích thước của chi tiết
đã được xác định trước đó
K = aK’ +bTrong đó:
- K’ là kích thước của chi tiết đã được xác định trước
- a, b là hệ số dự định liên hệ giữa kích thước cần tìm với kích thước đã xác định trước đó
Ví dụ: AG (dài gối) = 1/2 Ax + 3 5 (Ax là số đo dài quần)
Kết quả của các công thức trên được đưa vào thực hiện dựng hình các chi tiết của quần áo đối với các dạng cơ thể phát triển bình thường
Tóm lại: Cơ sở để thiết kế dựng hình các chi tiết quần áo gồm các số đo trên cơ thể giá trị cử động tự do ứng với các kích thước trên cơ thể và các phương pháp dựng hình thích hợp
Trang 25Bài 2: ÁO SƠ MI NỮ CƠ BẢN Mục tiêu
- Mô tả chính xác kiểu mẫu áo sơ mi nữ cơ bản
- Lấy đầy đủ và chính xác các số đo để thiết kế
- Trình bày được công thức và phương pháp thiết kế áo sơ mi nữ cơ bản
- Thiết kế, cắt chính xác trên bìa và trên vải đầy đủ các chi tiết áo sơ mi nữ cơ bản đảm bảo hình dáng và yêu cầu kỹ thuật
- Tiết kiệm nguyên liệu, đảm bảo an toàn và định mức thời gian
Nội dung
2.1 Đặc điểm hình dáng cấu trúc
Áo sơ mi nữ cơ bản được thiết kế mặc dài rộng vừa phải dáng eo cổ đứng tay dài
có măng séc, gấu bằng Cấu trúc của áo gồm:
- Thân sau một chi tiết
- Thân trước gồm hai chi tiết, nẹp liền
- Tay áo gồm hai tay dạng mang tay tròn 1 chi tiết
Hình 2.1 Mặt trước và mặt sau áo sơ mi nữ cơ bản
2.2 Số đo (đơn vị đo là cm)
Da = 62 Rv = 36 Rng = 32 Vm = 88 Cđm = 8
Des = 37 Xv = 4 Vc = 36 Vct = 22 Cđng = 8
Dt = 52 Rl = 33 Vng = 86 Cđhn = 0,5
2.3 Tính toán dựng hình các chi tiết của áo sơ mi nữ dài tay
a Thiết kế thân sau:
* Xác định các đường nằm ngang
Dựng một đường thẳng đứng làm trục đối xứng, đường này ứng với vị trí giữa thân sau của cơ thể Trên đường vừa dựng ta xác định các kích thước sau:
Trang 26- Dài áo (CG) = Số đo dài áo = 62 cm
- Hạ xuôi vai (CV) = Xv – cao cổ sau (cao cổ sau bằng 2 cm) = 4 – 2 = 2 cm
- Hạ nách (CN) = Vng/4 + Cđhn = 86/4 + 0,5 = 22 cm
- Hạ eo sau (CE ) = Số đo Des = 37 cm
Qua các điểm C, V, N, E, G dựng các đường ngang vuông góc với CG
* Thiết kế vòng cổ , vai con
Nối C2V1 là đường vai con
Hình 2.2 Dựng hình thân trước và thân sau áo sơ mi nữ cơ bản
Trang 27Trong đó 1cm gọi là lượng bán thân của thân sau sang phần thân trước
Nối E1G1, trên đó lấy giảm sườn G1G2 = 0,5 cm
Vẽ đường sườn áo qua các điểm N1,E1,G2 sao cho tạo thành đường cong trơn đều
- Gấu áo
Vẽ đường gấu áo từ G qua G2 sao cho tạo thành đường cong trơn đều
b Thiết kế thân trước
* Xác định các đường ngang
Kẻ một đường làm đường cơ sở, đường này là đường nẹp áo
Kẻ đường gập nẹp cách đường nẹp áo 3,5 cm
Kẻ đường giao khuy song song và cách đường gập nẹp 1,7cm
Sang dấu các đường ngang (chân cổ, hạ nách, hạ eo, gấu) từ thân sau sang vị trí thiết kế thân trước lần lượt cắt đường giao khuy tại các điểm : C6, N6, E2, G3
- Hạ xuôi vai = Số đo Xv bằng cách kẻ đường hạ xuôi vai // và cách đường chân
Qua hai điểm C7 Và C8 dựng hai đường thẳng đứng và nằm ngang cắt nhau tại
C9 Nối C7C8 và lấy C10 làtrung điểm của C7C8 Nối C10C9 trên đó lấy C10C11 = 1/3
C9C10
Vẽ đường vòng cổ thân trước từ C7 qua C11, C8 thành đường cong trơn đều
Chú ý: vẽ đối xứng vòng cổ qua trục đối xứng là đường gập nẹp ra hết nẹp áo
Trang 28- Rộng ngang ngực (N6N8) = Rng/2 + CđRng (0,5 cm) = 32/2 + 0,5 = 16,5 cm Qua N8 dựng đường vuông góc với N6N7 cắt đường xuôi vai tại điểm V4, trên
đó lấy N8N9 = 1/3 N8V4 Nối N9N7, lấy N10 là trung điểm của N9N7 Nối N10N8, lấy N10N11 = 1/3N10N8
Vẽ đường vòng nách qua các điểm V4,N9,N11,N7 sao cho tạo thành đường cong trơn đều
* Thiết kế sườn và gấu áo
- Sườn áo
+ Rộng ngang eo (E2E3) = N6N7 - 2 cm = 24,5 - 2 = 22,5 cm
+ Rộng ngang gấu (G3G4) = (Vm + Cđm)/4 - 1 = (88 + 8)/4 + 1 = 25 cm Nối E3G4, trên đó lấy giảm sườn G4G5 = 0,5 cm
Vẽ đường sườn áo qua các điểm N7,E3,G5 sao cho tạo thành đường cong trơn đều
- Gấu áo
+ Xa vạt trước G3G6 = 1,5 cm
Vẽ đường gấu áo từ G5 qua G6 ra hết nẹp áo sao cho tạo thành đường cong trơn đều
* Xác định vị trí khuy trên thân áo
Áo được chia thành 5 khuy, khuy trên cùng cách điểm C8 = 8 cm, khoảng cách giữa các khuy = 8 cm
c Thiết kế tay áo
- Xác định các đường ngang
+ Dài tay (AG) = số đo Dt - Rộng măng séc = 52 - 4 = 48 cm
Trong đó măng sec rộng 4 cm
+ Hạ mang tay (AB) = 2/3BB1
Trong đó BB1 là kích thước rộng mang tay và được xác định như sau:
BB1= (Vntr + Vns)/2 - 3 cm
Vntr: Vòng nách thân trước áo
Vns: Vòng nách thân sau áo
+ Hạ khuỷu tay (AK) = AG/2 + 5 cm
= 48/2 + 5 cm = 29 cm
Từ các điểm A, B, K, G kẻ các đường thẳng
nằm ngang vuông góc AG
- Thiết kế vòng đầu tay mang sau
Lấy BB2 = AA1 = 1/2 BB1 Lấy A1A2 = 1/3 A1B2,
AA3 = 1/3AA1 Nối A3A2, A2B1
Vẽ đường vòng đầu tay mang sau từ A
→A3→ A2→ B1 sao cho giữa A3A2 cong lên
0,7 1cm, đoạn giữa A2B1 cong lõm xuống 0,7
đến 1 cm thành đường cong trơn đều
- Thiết kế đầu tay mang trước
Trang 29Vẽ vòng đầu tay mang trước từ A qua A4, A5 tới B1 tương tự như mang tay sau
- Thiết kế bụng tay
Trên đường ngang gấu lấy:
+ Rộng cửa tay (GG1) = Vct/2 + Ly (3cm) = 22/2 + 3 = 14 cm
Nối B1G1 cắt đường ngang khuỷu tay tại K1 lấy K1K2 = 0,7 1 cm
Vẽ đường bụng tay từ B1 qua K2, G1
- Thiết kế cửa tay
Vẽ đường cửa tay từ Gqua G1
d Thiết kế măng séc:
+ Rộng măng séc (AB) = 4 cm
+ Dài măng séc AA1= BB1 = Số đo = 22 cm
Cạnh góc măng séc có thể thiết kế vuông,
Đường chân cổ vẽ qua các điểm A, A3, A2
sao cho cong trơn đều
Đường sống cổ vẽ qua các điểm B, B3, B4 sao cho cong trơn đều
Vẽ đường cong chân cổ từ C qua C3, C2 sao cho cong trơn đều
D1D2 = 0,5 cm, D2D4 = 0,5 cm Điểm D6, D7 là trung điểm của đoạn D5C2 và D6D4
Vẽ đường gáy chân cổ và đầu cổ qua các điểm D, D3, D5, D7, C2 sao cho cong trơn đều
Trang 30- Giáo trình thiết kế sơ mi jacket
- Dụng cụ học tập (thước dây, thước kẻ dài 50 cm, bút, chì, tẩy, kéo)
b Yêu cầu kỹ thuật
- Thiết kế đủ chi tiết đảm bảo thông số kích thước theo số đo
- Đường thiết kế sắc nét, trơn đều tạo dáng cho sản phẩm
- Đường cắt trơn đều, dư đường may đúng quy định
- Đủ và chính xác các thông tin trên chi tiết mẫu
- Đảm bảo sự ăn khớp giữa các chi tiết
Trang 31Bài 3: ÁO SƠ MI NỮ THỜI TRANG Mục tiêu
- Mô tả chính xác kiểu mẫu áo sơ mi nữ thời trang
- Lấy đầy đủ và chính xác các số đo để thiết kế
- Trình bày được công thức và phương pháp thiết kế áo sơ mi nữ thời trang
- Thiết kế và cắt chính xác trên bìađầy đủ các chi tiết áo sơ mi nữ thời trang bảo hình dáng và yêu cầu kỹ thuật
- Tiết kiệm nguyên liệu, đảm bảo an toàn và định mức thời gian
Nội dung
3 1 Đặc điểm hình dáng, cấu trúc
Đây là mẫu áo sơ mi nữ chiết ly trên đường ngang eo Áo được thiết kế với chiều dài ngang mông, mặc ôm sát cơ thể, tay áo ngắn, cổ áo được thiết kế dạng cổ sinh viên Áo có cấu trúc gồm hai thân trước, một thân sau Thân trước và thân sau được thiết kế ly chiết trên đường ngang eo
Hình 3.1 Mặt trước và mặt sau áo sơ mi nữ thời trang
3.2 Số đo (đơn vị đo là cm)
Da = 57 Xv = 4 Vng = 84 Cđ Rl = 0,5 Cđm = 6 Des = 36 Rl = 33 Vb = 70 Cđ Rng = 0,5
Dt = 18 Rng = 32 Vm = 86 Cđ ng = 6
Rv = 36 Vc = 36 Cđ hn = 0,5 Cđ b = 6
3.3 Tính toán dựng hình các chi tiết của áo sơ mi nữ ngắn tay
a Thiết kế thân sau:
* Xác định các đường nằm ngang
Dựng một đường thẳng đứng làm trục đối xứng, đường này ứng với vị trí giữa thân sau của cơ thể Trên đường vừa dựng ta xác định các kích thước sau:
- Dài áo (CG) = Số đo dài áo = 57 cm
- Hạ xuôi vai (CV) = Xv – cao cổ sau (cao cổ sau bằng 2 cm) = 4 – 2 = 2 cm
Trang 32- Hạ nách (CN) = Vng/4 + Cđhn = 84/4 + 0,5 = 21,5 cm
- Hạ eo sau (CE ) = Số đo Des = 36 cm
Qua các điểm C, V, N, E, G dựng các đường ngang vuông góc với CG
* Thiết kế vòng cổ , vai con
0
Trang 33* Thiết kế sườn và gấu áo
Nối E1G1, trên đó lấy giảm sườn G1G2 = 0,5 cm
Vẽ đường sườn áo qua các điểm N1,E1,G2 sao cho tạo thành đường cong trơn đều
Trên đường tâm chiết lấy S1S3 = 2cm ( S3 là điểm đầu chiết )
SS4 = SS5 = 1/2 rộngchiết = 1cm, S2S6 = S2S7 = 1/2 rộng đuôi chiết = 0,3cm
Nối các cạnh chiết: S3, S4, S6; S3, S5, S7
b Thiết kế thân trước
* Xác định các đường ngang
Kẻ một đường làm đường cơ sở, đường này là đường nẹp áo
Kẻ đường gập nẹp cách đường nẹp áo 3,5 cm
Kẻ đường giao khuy song song và cách đường gập nẹp 1,7cm
Sang dấu các đường ngang (chân cổ, hạ nách, hạ eo, gấu) từ thân sau sang vị trí thiết kế thân trước lần lượt cắt đường giao khuy tại các điểm : C6, N6, E2, G3
- Hạ xuôi vai = Số đo Xv bằng cách kẻ đường hạ xuôi vai // và cách đường chân
Qua C9 dựng đường vuông góc với C7C8 và lấy C9C10 = 0,7 1 cm
Vẽ đường vòng cổ thân trước từ C7 qua C10, C8 thành đường cong trơn đều và vẽ đối xứng qua đường gập nẹp ra hết nẹp áo
Lấy C7 làm tâm quay cung có bán kính R = C2V1 - 0,3 cm hoặc R = C2V1 cung này cắt đường hạ xuôi vai tại V3
Nối C7V3 là đường vai con thân trước
Trang 34Lấy N8N9 = 1/3N8V4, Nối N9N7, N9N10 = N10N7 Nối N10 với N8, lấy N10N11 = N11N8
Vẽ đường vòng nách từ điểm V3 qua các điểm N9, N11, N7 cong trơn đều
* Thiết kế sườn và gấu áo
Trên đường ngang eo lấy
* Xác định vị trí khuy trên thân áo
Khuy áo được chia thành 5 khuy
Khuy trên cùng cách điểm C8 = 1cm
Khuy dưới cùng nằm dưới vị trí ngang eo: 5cm
c Thiết kế tay áo:
- Dài tay (AX) = Số đo = 18 cm
- Rộng mang tay (BB1) = (Vntr + Vns)/2 - 3 cm
- Hạ mang tay (AB) = 2/3 BB1
- Thiết kế vòng đầu tay mang sau
BB2 = 1/2 BB1 = AA1
A1A2 = 1/3 A1B2
AA3 = 1/3 AA1
Vẽ vòng đầu tay mang sau từ A qua A3, A2, B1
thành đường cong trơn đều Đoạn giữa A2A3 lấy
cong lên 0,5cm, đoạn giữa A2B1lấy cong xuống 1cm
- Thiết kế vòng đầu tay mang trước
A2A4 = 2cm ; AA5 = A5A3
Vẽ vòng đầu tay mang trước từ A qua A5, A4, B1 thành đường cong trơn đều
- Bụng tay, cửa tay
+ Rộng cửa tay (XX1) = 3/4 BB1 Nối đường bụng tay B1X1
Giảm cửa tay X1X2 = 0,5 cm Vẽ đường bụng tay B1X2 trơn đều