BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ ÁO DÀI, VECSTON NGÀNH MAY THỜI TRANG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG HỆ LIÊN THÔNG NAM ĐỊNH, năm 2018 Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ ngày[.]
Trang 1NAM ĐỊNH, năm 2018
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- ngày tháng năm
của
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình “Thiết kế áo dài vecston ” là tài liệu được biên soạn để giảng dạy sinh viên bậc Cao đẳng - Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định hệ Liên thông Tài liệu này cũng là cuốn tài liệu giúp người học tham khảo, tự nghiên cứu thiết kế trang phục nói chung và quần áo nói riêng Giáo trình đề cập đến phương pháp thiết kế mẫu trang phục truyền thống của người Việt Nam và quần áo của các nước tiên tiến trên thế giới Tuy nhiên trong quá trình giảng dạy giáo viên cần phối hợp các phương pháp truyền thụ cho người học những kiến thức cơ bản, kết hợp với việc giao nhiệm vụ tự nghiên cứu, tự học cho sinh viên để qua đó người học biết vận dụng sáng tạo vào việc thiết kế các mẫu trang phục, góp phần nâng cao khả năng thiết kế và làm phong phú thêm các sản phẩm thời trang trong nước, thúc đẩy tốc độ phát triển nghề may hội nhập cùng với sự phát triển của khu vực và trên thế giới
Giáo trình được biên soạn trên cơ sở chương trình chi tiết của học phần Thiết kế
áo dài veston, bao gồm các bài:
Bài 1: Áo dài tay liền Bài 2: Áo dài tay Raglan Bài 3: Áo Veston nữ Bài 4: Áo Veston nam Giáo trình “Thiết kế áo dài veston” lần đầu được biên soạn có tham khảo các tài liệu trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm, cùng với sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót và những hạn chế Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp xây dựng từ phía bạn đọc để tài liệu này ngày càng hoàn thiện hơn Các ý kiến góp ý, xin gửi về khoa Công nghệ may - Thời trang, Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
Nam Định, tháng năm 2018
Chủ biên
Phan Thị Thu Hoài
Trang 3MỤC LỤC
Trang 5GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Thiết kế áo dài, veston
Mã mô đun: C615010911
Vị trí, tính chất của mô đun:
- Vị trí: Thiết kế áo dài, áo vestonlà mô đun chính khóa bắt buộc trong chương trình đào tạo ngành May thời trang, thuộc nhóm các môn học/mô đun chuyên ngành, được bố trí giảng dạy song song cùng các môn học/mô đun khác trong chương trình đào tạo ngành May thời trang trình độ cao đẳng
- Tính chất: Thiết kế áo dài, áo veston là mô đun chuyên ngành, lý thuyết kết hợp với thực hành tại phòng thực hành thiết kế Giúp cho sinh viên hiểu được đặc điểm, cấu trúc, phương pháp thiết kế một số kiểu áo dài, áo vestoncơ bản từ đó vận dụng để thiết kế và cắt các kiểu áo dài, áo veston thời trang phù hợp với từng đối tượng
Mục tiêu mô đun:
- Về kiến thức:
+ Mô tả được đặc điểm hình dáng cấu trúc các kiểu áo dài, áo veston
+ Trình bày được hệ thống công thức và phương pháp thiết kế áo dài, áo veston
- Về kỹ năng:
+ Đo chính xác các kích thước cơ thể cần thiết để thiết kế áo dài và áo veston + Thiết kế và cắt được các chi tiết của áo dài, Veston theo các số đo khác nhau + Tính toán được lượng cử động hợp lý đối với từng sản phẩm
+ Lựa chọn được nguyên phụ liệu phù hợp với kiểu dáng và chức năng sản phẩm
+ Sử dụng thành thạo các dụng cụ thiết kế và cắt
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Sinh viên chủ động trong học tập và rèn luyện, có ý thức tác phong công nghiệp
+ Sinh viên có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập và thực hành
Nội dung mô đun:
Trang 6Bài 1 ÁO DÀI TAY LIỀN Mục tiêu
- Mô tả chính xác kiểu áo dài tay liền
- Đo chính xác các kích thướccơ thể cần thiết để thiết kế áo dài
- Thiết kế và cắt được các chi tiết của áo dài tay liền theo các số đo khác nhau
- Tính toán được lượng cử động hợp lý đối với từng sản phẩm
- Lựa chọn được nguyên phụ liệu phù hợp với kiểu dáng và chức năng sản phẩm
1.2 Số đo (Đơn vị đo là cm)
Trang 71.3 Chuẩn bị nguyên phụ liệu
Vải : Định mức vải: Khổ 0,9m dài 2,6m; Khổ 1,15m dài 2,1m
- Dài áo (AX) = 3/4 CT = 99 cm
- Hạ nách (AB) = 1/2( Vn’ + Cđn) = 1/2(36 + 4) = 20 cm
- Hạ eo (AC) = Số đo Des = 38 cm
- Hạ mông (CM) = 17 cm (trung bình)
Qua các điểm A, B, C, M, X dựng các đường ngang
b Thiết kế phần tay liền
- Vị trí nối tay (AT) = Số đo Dt/2 = 70/2 = 35 cm
- Qua điểm T dựng đường vuông góc với AT, trên đó lấy:
- Rộng bắp tay (TT1) = Vbt/2 + 2 cm = 28/2 + 2 = 16 cm Như vậy TT1 là đường nối tay
c Thiết kế bụng tay, sườn, tà, gấu
Vẽ đường gấu áo từ X qua X2 sao cho tạo thành đường cong trơn đều
Điểm xẻ tà nằm trên đường tà áo và trùng với điểm C1
1.4.2 Thiết kế thân trước
a Xác định các đường ngang
- Cách gấp vải như thân sau
Trang 8- Dài áo (AX) = Dài áo thân sau + 3 cm = 99 + 3 = 102 cm
- Hạ nách (AB) = Hạ nách thân sau = 20 cm
- Hạ eo thân trước (AC) = Des + 3cm = 38 + 3 = 41cm ( 3 cm là độ rộng chiết sườn)
Trang 9và lấy AA5 = 1/2 AA4 Nối A5A1, trên đó lấy A5A6 = 1/2 A1A5 Nối A4A2 và lấy A4A7
= 1/2 A4A2 Nối A7A3, trên đó lấy A7A8 = 1/3 A7A3
Vẽ đường vòng cổ từ điểm A qua các điểm A6, A4, A8, A2 sao cho tạo thành đường cong trơn đều
c Thiết kế phần tay liền
- Vị trí nối tay (AT) = Số đo Dt/2 = 70/2 = 35 cm
- Qua điểm T dựng đường vuông góc với AT, trên đó lấy:
- Rộng bắp tay (TT1) = Vbt/2 + 2 cm = 28/2 + 2 = 16 cm Như vậy TT1 là đường nối tay
c Thiết kế bụng tay, sườn, tà, gấu
- Rộng thân ngang ngực (BB1) = Vng/4 + 1,5 cm = 84/4 + 1,5 = 22,5 cm
- Rộng ngang eo (CC1) = Rộng ngang eo thân sau = 16,5 cm
- Rộng ngang mông (MM1) = Rộng ngang mông thân sau = 23 cm
- Rộng ngang gấu (XX1) = Rộng ngang gấu thân sau = 24,5 cm
Vẽ đường gấu áo từ X qua X2 sao cho tạo thành đường cong trơn đều
d Thiết kế chiết sườn
- Trên đường giữa trước áo lấy AN = Hạ ngực = 23 cm Qua điểm N dựng một đường ngang, trên đó lấy NN1 = Dng/2 = 16/2 = 8 cm
Trên đường sườn áo lấy C1N2 = 5 cm Nối N2 với N1 làm tâm chiết Trên đó lấy giảm đầu chiết N1N3 = 3 cm (N3 là điểm đầu chiết)
Rộng 1/2 chiết = N2N4 = N2N5 = 1cm
- Nối các cạnh chiết : N4N3, N5N3 Kéo dài cạnh chiết N3N5 sao cho N3N5’ =
N4N3 Vẽ lại đường sườn áo từ điểm B3 qua điểm N5’ Dựng đường đối xứng với tâm chiết qua cạnh chiết N3N5 cắt đường sườn áo tại điểm N6 Qua điểm N6 dựng đường vuông góc với N3N5’ cắt tâm chiết tại điểm N6’ Vẽ lại phần đuôi chiết và sườn từ điểm
N5’ qua N6’, N4 tới điểm C1
e Thiết kế đường cài cúc
- Lấy A2A9 = 1 cm Kéo dài A4A3, lấy A3A10 = 1,5 cm Nối A9A10 kéo dài trên đó lấy A9A11 = Vng/10-1 = 84/10-1 = 7,4 cm Nối A11B1
Trang 10Vẽ đường cài cúc từ điểm A2 qua các điểm A9, A11, B1 kéo dài ra phía sườn
(Đoạn giữa A11B1 vẽ cong xuống 1cm)
1.4.3 Thiết kế tay áo
- Dài tay (AX) = Số đo Dt/2 = 70/2 = 35 cm
- Rộng mang tay (AA1) = Vbt/2 + 2
- Cổ áo gồm hai chi tiết: lần chính canh sợi
dọc, lần lút canh sợi thiên
- Vẽ đường sống cổ song song với đường
chân cổ, đầu cổ nguýt tròn
1.4.5 Thiết kế hò áo
Hò áo có một chi tiết và được thiết kế bằng
cách đặt thân áo đã cắt lên phần vải định cắt hò
Vẽ đường chu vi hò áo từ A9 qua các điểm
H, H1, H7, H5, H4, H3, C1 và theo đường sườn áo,
đường cài cúc trở về A9 Sang dấu chiết sườn
Trang 11vải định cắt nẹp cúc (chú ý mặt vải) Lấy A9N
= 1,5 cm
- Bản to nẹp cúc NN1 = 1 cm, C1N2 = 2 cm
1.4.7 Thiết kế nẹp tà
Nẹp tà gồm 4 chi tiết được thiết kế dựa
theo đường tà áo lấy dài từ gấu lên trên eo 2 cm
với bản to bằng 0,7cm
1.4.8 Qui định cắt
- Nối tay: 1 cm; bụng tay, sườn, gấu tay, gấu áo: 2cm
- Vòng cổ, đường cài cúc cắt đứt đường thiết kế
- Đường tà áo, xung quanh cổ: 0,5 cm
- Hò áo cắt đứt đường thiết kế riêng sườn, tà cắt theo thân
- Nẹp cúc: Đường cài cúc, sườn, tà cắt theo thân Cạnh trong: 0,5 cm
- Nẹp tà ra đều xung quanh: 0,5 cm
- Giáo trình thiết kế áo dài,veston
- Dụng cụ học tập (thước dây, thước kẻ dài 50 cm, bút, chì, tẩy, kéo)
b Yêu cầu kỹ thuật
- Thiết kế đủ chi tiết đảm bảo thụng số kích thước theo số đo
- Đường thiết kế sắc nột, trơn đều tạo dỏng cho sản phẩm
- Đường cắt trơn đều, dư đường may đúng quy định
- Đủ và chính xác các thông tin trên chi tiết mẫu
- Đảm bảo sự ăn khớp giữa các chi tiết
Trang 12Bài 2: ÁO DÀI TAY RAGLAN
Mục tiêu
- Mô tả chính xác kiểu áo dài tay raglan
- Đo chính xác các kích thước cơ thể cần thiết để thiết kế áo dài
- Thiết kế và cắt được các chi tiết của áo dài tay raglan theo các số đo khác nhau
- Tính toán được lượng cử động hợp lý đối với từng sản phẩm
- Lựa chọn được nguyên phụ liệu phù hợp với kiểu dáng và chức năng sản phẩm
2.2 Số đo (đơn vị cm)
Da = 110 Vbt = 26 Vc = 33 Vm = 86 Des = 34 Vct = 24 Vng = 82 Hng = 18
Dt = 62 Vn’ = 36 Vb = 64 Dng = 18
Trang 132.3 Chuẩn bị nguyên phụ liệu
- Vải : Định mức vải: Khổ 0,9m dài 2,6m; Khổ 1,15m dài 2,1m
3 5
M
1
1 2
6
1
2
2 3
3
4 5
Trang 14- Qua các điểm A, B, C, M, X dựng các đường ngang
- Vào nách (B1B2) = 3 cm, nối A2B2, trên đó lấy B2B3 = 4 cm, nối B3B1
- Lấy B3B4 = 1/2B3B1, nối B4B2, trên đó lấy B4B5 = 1/3B4B2
- Vẽ đường vòng nách cong trơn đều từ điểm A2 qua B3, B5, B1 (đoạn giữa A2B3
- Nối B1C1, C1M1, M1X1 Trên đó lấy giảm sườn X1X2 = 0,5 cm
- Vẽ đường sườn cong trơn đềutừ điểm B1 qua điểm C1 và đường tàáo từ điểm C1
qua điểm M1,X2 (đoạn giữa B1C1 vẽ cong lõm khoảng 0,5 cm, giữa C1M1 vẽ cong lồi khoảng 0,5 cm)
- Vẽ đường gấu áo cong trơn đều từ X qua X2
- Điểm xẻ tà S nằm trên đường tà áo trùng với điểm C1
e Chiết
- Vị trí tâm chiết CC2 = 1/2CC1- 0,5 cm = 1/2x18,5- 0,5 = 8,75 cm
- Qua C2 dựng đường tâm chiết cắt các đường ngang tại các điểm B6, M2
- Giảm đầu chiết B6C3 = 5 cm
Trang 15- Hạ sâu cổ (A4A6)= (Vc/8)/2 = (33/8)/2 ≈ 2cm Qua điểm A5 và A6 dựng hai đường vuông góc với nhau cắt tại điểm A7 Nối A5A6 và lấy A5A8 = 1/2 A5A6 Nối
- Nối B8C7, C7M4, M4X4 Trên đó lấy giảm sườn X4X5 = 0,5 cm
- Vẽ đường sườn áo cong trơn đều từ điểm B8 qua điểm C7 và đường tà áo từ điểmC7qua điểm M4, X5 (đoạn giữa B8C7 vẽ cong lõm khoảng 0,7 cm, giữa C7M4 vẽ cong lồi khoảng 0,5 cm)
- Xa vạt (X3X6)= 1 cm
- Vẽ đường gấu áo cong trơn đều từ X5 qua X6
e Chiết eo
- Hạ ngực (A6N) = số đo = 18 cm Qua điểm N dựng đường ngang
- Lấy NN1 = Dng/2 = 18/2 = 9 cm Qua điểm N1 dựng đường tâm chiết cắt các đường ngang tại các điểm C8, M5
- Giảm đầu chiết (N1C9) = 3 cm
- Kéo dài cạnh chiết N3N5 sao cho N3N5’ = N3N4.Vẽ lại đường sườn áo từ điểm
B8 qua điểm N5’ Dựng đường đối xứng với tâm chiết qua cạnh chiết N3N5 cắt đường sườn áo tại điểm N6 Qua điểm N6 dựng đường vuông góc với N3N5’ cắt tâm chiết tại điểm N6’
- Vẽ lại phần đuôi chiết và sườn từ điểm N5’ qua N6’, N4 tới điểm C7
Trang 162.4.3 Tay áo
a Xác định các đường ngang
- Dài tay (AX) = Số đo = 62 cm
- Hạ mang tay (AB) = Vng/4 + (0 0,5) cm = 82/4 + 0 = 20,5 cm
- Hạ khuỷu tay (AC) = Dt/2 + 5 cm = 62/2 + 5 = 36 cm
- Qua các điểm A, B, C, X dựng các đường ngang
b Mang tay sau, mang tay trước, vòng cổ
- Rộng ngang cổ sau (AA1) = Vc/8 -2 cm = 33/8 - 2 = 2,1 cm
- Vẽ đường mang tay trước cong trơn đều từ điểm A3 qua B7, B9, B1’
- Kiểm tra và hiệu chỉnh sao cho vòng mang tay trước bằng vòng nách trước và mang tay sau bằng vòng nách sau Vẽ vòng cổ cong trơn đều từ điểm A1 qua A3
c Bụng tay, cửa tay
1’ 2
’
Tay áo X 2
Trang 17- Võng bụng tay C1C2 = C1’C2’ = 2 cm
- Giảm bụng tay X1X2 = X1’X2’ = 1 cm
- Vẽ đường bụng tay cong trơn đều từ B1 qua C2, X2 và từ B1’qua C2’, X2’
- Vẽ đường gấu tay cong trơn đều từ X2 qua X, X2’
2.4.4 Cổ áo
- Cổ áo gồm hai chi tiết: Cổ chính canh sợi ngang, cổ lót canh sợi thiên
- Bản to cổ (AB) = A1B1 = (3 7) cm
- Dài cổ (AA1) = BB1= [1/2(Vct+Vcs+Vct)]-0,5 cm
- Lấy BB2 = 1/3BB1 Vẽ đường chân cổ cong trơn đều từ B qua B2, A1
- Vẽ đường sống cổ song song với đường chân cổ
- A1A2= A2A3 = 3cm
Nối A1A3, lấy A1A4 = 1/2A1A3, nối A4A2, lấy A2A5 = 1/2A2A4
- Vẽ đường sống cổ và đầu cổ cong trơn đều từ điểm A qua các điểm A3, A5, A1
2.4.5 Vạt hò
Vạt hò có một chi tiết và được thiết kế
bằng cách đặt thân áo đã cắt lên phần vải định
cắt hò áo (chú ý mặt vải)
- Sang dấu các đường vòng cổ, vòng nách,
sườn áo theo thân trước áo Cạnh trong vạt hò
được thiết kế như sau:
Lấy A6H = 4 cm,HH1 = 5 cm, C7H2 = 2
cm Nối H1H2 Lấy H1H3 = HH1 Nối HH3, trên
đó lấy HH4 = 1/2 HH3, nối H4H1.Lấy H4H5 = 1/3
H4H1
- Vẽ đường chu vi vạt hò từ A6 qua các
điểm H, H5, H3, H2, C7 và theo đường sườn áo,
đường vòng nách, đường vòng cổ trở về điểm
A6 Sang dấu chiết sườn
Trang 18Nẹp cúc có một chi tiết và được thiết kế
bằng cách đặt thân áo đã cắt lên phần vải định
cắt nẹp cúc (chú ý mặt vải)
- Sang dấu các đường vòng cổ, vòng
nách, sườn áo theo thân trước áo Cạnh trong
nẹp cúc vẽ song song với các đường vòng cổ,
vòng nách, sườn áo cách đều bằng 1 cm (A6N
= 1 cm) Sang dấu chiết sườn (hoặc lược bỏ
chiết)
2.4.7 Nẹp tà
Nẹp tà gồm 4 chi tiết được thiết kế dựa theo đường tà áo lấy dài từ cách gấu 0,5
cm lên trên eo 1cm với bản to bằng 0,7 cm, canh sợi ngang hoặc thiên
Quy định cắt
- Vòng cổ thân áo, xung quanh cổ áo: 0,7 cm
- Sườn áo, gấu áo, bụng tay, gấu tay: 2 cm
Dt = 64 Vct = 22 Cđng TS = 1
Yêu cầu thực hiện
a Chuẩn bị
- Bìa cắt mẫu
- Giáo trình thiết kế áo dài vecston
- Dụng cụ học tập (thước dây, thước kẻ dài 50 cm, bút mực, bút chì, tẩy, kéo)
b Yêu cầu kỹ thuật
- Thiết kế đủ chi tiết đảm bảo thông số kích thước theo số đo
- Đường thiết kế sắc nét, trơn đều tạo dáng cho sản phẩm
Trang 19- Đường cắt trơn đều, dư đường may đúng quy định
- Đủ và chính xác các thông tin trên chi tiết mẫu
- Đảm bảo sự ăn khớp giữa các chi tiết
Trang 20BÀI TẬP ỨNG DỤNG
Cho mẫu áo dài như hình vẽ
a Trình bày hệ thống công thức thiết kế các chi tiết
b.Vẽ thiết kế tỉ lệ 1/5 các chi tiết áo dài trên với số đo sau: (đơn vị cm)
Da = 130 Vbt = 26 Vc = 36 Vm = 88 Des = 36 Vct = 22 Vng = 86 Hng = 18
Dt = 66 Vn’ = 36 Vb = 68 Dng = 17
Trang 21
Bài 3: ÁO VEST NỮ
Mục tiêu
- Mô tả chính xác kiểu áo veston nữ
- Đo chính xác các kích thước cơ thể cần thiết để thiết kế áo veston nữ
- Thiết kế và cắt được các chi tiết của áo veston nữ theo các số đo khác nhau
- Tính toán được lượng cử động hợp lý đối với từng sản phẩm
- Lựa chọn được nguyên phụ liệu phù hợp với kiểu dáng và
- Tiết kiệm nguyên liệu, đảm bảo an toàn và định mức thời gian chức năng sản phẩm
áo rời kiểu cổ bẻ hai ve xuôi Thân sau có đường may sống lưng, tay áo kiểu mang tay tròn hai chi tiết Cửa tay có xẻ giả và đính cúc trang trí Bên trong phần vai có đệm tạo
Trang 223.3 Chuẩn bị nguyên phụ liệu
Vải khổ 1,50cm =(chiều dài áo+ Đường may) + (chiều dài tay+Đường may) + 20cm
Phụ liệu: dựng mùng , cúc, chỉ
3.4 Phương pháp thiết kế
3.4.1 Thân sau
a Xác định các đường ngang
- Dài áo (AX) = Số đo = 66 cm
- Hạ xuôi vai (AB) = Số đo - 2,5cm = 2 cm
Trong đó: 2 cm là mẹo cổ, 0,5 cm là độ dày ken vai
- Hạ nách (AC) = Vng/4 + Cđn’ = 84/4 + 1 = 22 cm
- Hạ eo (AD) = Số đo = 36 cm
b Sống lưng
- CC1 = 1 cm; DD1 = XX1 = 2,5 cm Điểm tựa lưng I nằm giữa AC
- Vẽ đường sống lưng cong trơn đều từ điểm A qua các điểm I, C1, D1, X1
Trang 23- Rộng ngang cổ sau AA1 = Vc/6 +1,5 cm = 33/6 + 1,5 = 7 cm
- Cao cổ sau A1A2 = 2 cm
- Lấy AA3 = 1/2AA1, nối A3A2 Lấy A2A4 = 1/2A2A3
- Nối A4A1, trên đó lấy A4A5 = 1/3 A4A1
- Vẽ vòng cổ thân sau cong trơn đều từ A qua A3,A5, A2
- Rộng ngang vai (BB1) = Rv/2 + 0,5 cm = 38/2 + 0,5 = 19,5 cm
- Nối A2B1 là đường vai con thân sau
d Vòng nách
- Rộng thân ngang nách (C1C2 ) = Vng/5 = 84/5 = 16,8 cm
- Qua điểm C2 dựng đường vuông góc với CC2
- Dông đầu sườn (C2C3) = 2,5 cm
- Qua điểm C3 dựng đường ngang, trên đó lấy C3C4 =1 cm
- Nối D2X2 Lấy giảm sườn X2X3 = 0,5 cm
- Vẽ đường sườn áo cong trơn đều từ C4 quaD2, X3và đường gấu áo từX1 quaX3
3.4.2 Thân trước
a Sang dấu các đường ngang
- Kẻ đường nẹp áosong songvà cách mép vải 3,5 cm
- Kẻ đường giao khuy song song và cách đường nẹp 1,7 cm
- Sang dấu các đường ngang (chân cổ, hạ nách, hạ eo, gấu) từ thân sau sang thân trước Các đường ngang này cắt đường nẹp áo tại các điểm A6, C5, D3, X4và cắt đường giao khuy tại các điểm A7, C6, D4, X5
- Kẻ đường hạ xuôi vai song song với đường chân cổ và cách đường này bằng số