Các chi tiết vải chính

Một phần của tài liệu Thiết kế áo sơ mi, jacket (Trang 59 - 67)

Bài 7: ÁO JACKETS HAI LỚP GẤU BO

7.3. Tính toán dựng hình các chi tiết của áo jacket hai lớp gấu bo

7.3.1. Các chi tiết vải chính

a. Thân sau

* Xác định các đường ngang

Dựng đường thẳng đứng làm trục đối xứng, đường này tương ứng với vị trí đường giữa sau của cơ thể. Trên đường thẳng vừa dựng đó lần lượt xác định các đoạn kích thước sau:

- AX (dài áo) = Số đo Da – Bản to đai = 68 cm – 5 cm = 63 cm - AB (hạ xuôi vai) = Số đo Xv – cao cổ = 5,5 cm – 4,5 cm = 1 cm Trong đó cao cổ sau (A1A2) = Vc/6 – 1,5 = 4,5 cm

- AC (hạ nách sau) = Vng/4 + Cđn = 86/4 + 6 = 27,5 cm - AD (hạ eo) = Số đo Des = 44

Từ điểm A, B, C, D, X dựng các đường ngang vuông góc với AX

* Vòng cổ, vai con + Vòng cổ

Trên đường ngang cổ xác định:

- AA1 (rộng ngang cổ) = Vc/6 + 2 = 36/6 + 2 = 8cm - A1A2 (cao cổ) = Vc/6 – 1,5 = 36/6 – 1,5 = 4,5 cm Lấy A3 là điểm giữa của AA1

Nối A2A3, lấy A4 là điểm giữa Nối A4A1, lấyA4A5 = 1/3 A4A1

Vẽ vòng cổ thân sau qua các điểm A, A3, A5, A2 sao cho tạo thành đường cong trơn đều

+ Vai con

Trên đường ngang B lấy:

- BB1 (rộng ngang vai) = Rv/2 + 1 = 24cm Nối A2B2 là vai con thân sau

* Vòng nách

Trên đường ngang ngực xác định:

- CC1 (rộng ngang nách thân sau) = Vng/4 + Cđng = 86/4 + 9 = 30,5 cm - CC2 = Rv/2 = 46/2 = 23 cm

Từ C2 kẻ đường thẳng vuông góc với đường ngang C cắt đường ngang B tại B2. Có B2C2 là đường dựng nách thân sau.

Trên đường dựng nách lấy - C2C3 = 1/3 C2B2

Nối C1C3, lấy C4 là điểm giữa

58 Nối C4C2, lấy C4C5 = 1/3 C4C2

Vẽ vòng nách thân sau qua các điểm B1,C3,C5 ,C1 sao cho tạo thành đường cong trơn đều

* Sườn và gấu áo

Trên đường ngang eo, ngang gấu lấy:

- DD1 = XX1 = CC1 = 30,5 cm Đường sườn áo từ C1, D1, X1

Gấu áo XX1

* Cầu vai

- AH (bản to cầu vai) = Vc/6+ 4 = 36/6 + 4 = 10 cm

Từ điểm H dựng đường vuông góc với AX cắt đường vòng nách tại H1

b. Thân trước

* Xác định các đường ngang

- Kẻ đường thẳng đứng làm đường giữa thân trước

- Sang dấu các đường ngang nách, ngang eo, ngang gấu lần lượt cắt đường giữa thân trước tại C6, D2, X2

- C6A6 (hạ nách trước) = Hns - 3 (độ chồm vai) = 27,5 - 3 = 24,5 cm

- Kẻ một đường thẳng song song và cách đường ngang cổ bằng số đo xuôi vai.

Hình 7.2. Dựng hình thân trước và thân sau lần chính áo Jacket 2 lớp gấu bo

Thân trước X 2

7 6

10 1 1

9

12 3

4 9

10 11 8 7 T7

T8

T6

T5

T4

T3

T2

T

3 2

4 2 6 H2

3 8

T1

Cầu ngực X 2

1 2

4 3

A B

C

D

X 1 5

2

3 4 5 1 2

1

1

H1 H

Thân sauX 1

Cầu vai X 1

59

* Vòng cổ, vai con

Trên đường ngang cổ xác định:

- A6A7 (rộng ngang cổ) = Vc/6 + 3 = 36/6 + 3 = 9 cm - A6A8 (hạ sâu cổ) = Vc/6 + 2 = 36/6 + 2 = 8 cm

Qua hai điểm A7, A8 dựng hai đường thẳng đứng và nằm ngang cắt nhau tại A9

Nối A7A8, lấy A10 là điểm giữa Nối A10A8, lấy A10A11 = 1/3 A10A8

Vẽ vòng cổ qua các điểm A7, A11, A9 sao cho tạo thành đường cong trơn đều Lấy A7 làm tâm quay cung có bán kính R = A2B1 (vai con thân sau) - 0,3 cm, hoặc

R = A2B1 cung này cắt đường hạ xuôi vai tại B3

Nối A7 B3 là đường vai con thân trước

* Vòng nách

Trên đường ngang hạ nách xác định:

- C6C7 (rộng thân ngang nách) = Vng/4 + Cđng = 86/4 + 9 = 30,5 cm Trên đường hạ xuôi vai lấy B3B4= 1,5 cm

Từ B4 kẻ đường thẳng vuông góc với đường ngang C và cắt tại C8 có B4C8 là đường dựng nách thân trước

Lấy C8C9 = 1/2 B4C8

Nối C7C9, lấy C10 là điểm giữa - Nối C10C8, lấy C10C11 = 1/2 C10C8

Vẽ vòng nách qua các điểm B3, C9, C11, C7 sao cho tạo thành đường cong trơn đều

* Sườn và gấu áo

Trên đường ngang eo và đường ngang gấu xác định:

- D2D3 = X2X3 = C6C7 – 0,5 = 30 cm - X2X4 (xa vạt ) = 1,5 cm

Vẽ sườn áo từ C7, D3, X3 sao cho trơn đều

Vẽ gấu áo từ X3X4 sao cho tạo thành đường cong trơn đều

* Cầu ngực

Từ A6 lấy A6H2 = 20 cm. Nối điểm C9H2 có đường chân cầu ngực thân trước

* Vị trí túi cơi

- Điểm đầu túi T nằm dưới đường ngang eo 4cm, cách đường giữa thân trước một khoảng = 1/3 C6C7 + 4,5 = 14,6 cm

Từ T kẻ song song với A6X2 xuống phía gấu và lấy:

- TT1 (dài miệng túi) = Da/4 - 1 = 68/4 - 1 = 16 cm.

Từ T1dựng đường vuông góc với TT1 và lấy:

- T1T2 (chếch miệng túi) = 4 cm

Nối TT2 là đường chân cơi. Từ T, T2 dựng đường vuông góc với đường chân cơi và lấy:

- T2T3 (bản to cơi) = TT4 = 2 cm ÷3 cm.

60

* Vị trí túi khóa hai viền

Điểm đầu túi T5 cách nẹp = 6,5÷ 7 cm và cách đường chân cầu ngực khoảng 2cm Từ T5 kẻ song song với đường chân đề cúp ngực và lấy:

- T5T6 (dài miệng túi) = Vng/10 + 1 = 86/10 + 1 = 9,6 cm.

Từ T5,T6 kẻ đường thẳng song song với đường nẹp áo và lấy:

- T5T7 (bản to miệng túi) = T6T8 = 1,6 cm c. Tay áo

* Xác định các đường ngang

Dựng đường thẳng đứng trùng với đường giữa sống tay. Trên đường thẳng này xác định các đoạn kích thước sau:

- AX (dài tay) = Số đo dài tay - bản to bo (5 cm)

= 60 –5 = 55 cm - AB (hạ mang tay) = (Hns - 3)/2 - 2 = 10,25 cm

Trong đó 3cm là độ chồm vai

* Vòng đầu tay

+ Vòng đầu tay mang sau.

- Rộng mang tay được xác định bằng đường chéo AB1

- AB1 = AB1’ = (Vntr + Vns)/2 Trong đó:

Vntr: Vòng nách thân trước áo Vns: Vòng nách thân sau áo Lấy BB2 = BB2’ = AA1 = 1/2 BB1. Lấy A1A2 = A1’A2’= 1/3 A1B2,

AA3 = 1/3AA1. Nối A3A2, A2B1

Vẽ đường vòng đầu tay mang sau từ A, A3, A2, B1 cong trơn đều.

+ Vòng đầu tay mang trước.

Lấy AA4 = 1/2 AA3 và A2’A5 = 1cm. Vẽ vòng đầu tay mang trước từ A qua A4, A5 tới B1’ tương tự như mang tay sau.

* Bụng tay, cửa tay

Trên đường ngang gấu lấy:

- XX1 (rộng cửa tay) = XX1’= 3/4 BB1 - X1X2 (giảm bụng tay) = X1’X2’= 0,5cm Vẽ đường bụng tay mang sau qua B1, X2. Vẽ đường bụng tay mang trước qua B1’, X2’.

Vẽ đường cửa tay qua X2 X , X X2’ trơn đều.

1’

Tay mang nhỏX 2 Tay mang lớnX 2

1 1

1

2

2 2

A

B

X 4 3 M

3

1’

2’

2’

5

1’ 2’

Đáp nẹp X 2

A7

N1

A9

C6

X4 N2

N

61

* Đường đề cúp tay

Trên đường đầu tay mang sau xác định

B1M = C1H1 (trong đó C1H1 đo theo đường cong của vòng nách thân sau) Từ M kẻ đường song song với AX cắt đường cửa tay tại X3. Có đường đề cúp tay là MX3. d. Đáp nẹp

- Đặt thân trước đã cắt lên phần vải thiết kế đáp nẹp sao cho canh sợi trùng nhau

- Sang dấu các đường thiết kế vòng cổ, vai con, đường giữa thân trước và đường gập gấu áo

- Trên đường vai con lấy: A7N = 3,5 - C6N1 = X4N2 = 10

- Nối N, N1, N2 riêng đoạn NN1 đánh cong lõm 0,5cm là cạnh trong của đáp nẹp e. Cổ áo

Cổ áo gồm phần bản cổ và chân cổ cắt rời + Thiết kế phần bản cổ :

- AA1 = BB1( dài 1/2 cổ áo) = (Dvct + Dvcs)/2 - AB = A1B1 = 12 cm

Trên đoạn AB lấy AB2 (rộng giữa cổ) = 9 cm

Nối B2B1, vẽ đường chân cổ từ B2 xuống B1 đoạn giữa đánh cong lồi 0,5cm Từ A vẽ đường sống cổ song song với đường chân cổ B2B1.

Từ B1 kẻ đường vuông góc với đường chân cổ cắt đường sống cổ tại A2

- Lấy A2A3 = A2A4 = 3 cm - Nối A3A4, lấy A5 là điểm giữa - Nối A2A5, lấy A2A6 = 1/3 A2A5

- Nguýt tròn đầu cổ qua A3, A6, A4.

Từ điểm A lấy AA7 (bản to phần bẻ lật) = 6 cm Trên đường chân cổ lấy B2B3 = Dvcs + 3 cm

Vẽ đường gáy cổ từ A7 tới B3 trơn đều. Có chu vi phần bản cổ A7, A, A3, A6, A4, B1, B3, A7

+ Thiết kế chân cổ: Chân cổ gồm hai chi tiết canh sợi ngang có chu vi là B2, A7, B3

f. Túi cơi dưới + Cơi túi

Sang dấu vị trí túi cơi trên thân áo và lấy:

- AB (dài cơi) = A1B1 = Dài miệng túi = 16 cm

- AA1 (rộng cơi) = AA1 = 2 lần bản cơi = 6 cm

Cổ áoX2

A

B A7

B2

B3

1

1 3 2 5 4 6

Chân cổ X2

túi cơi

1

1 B A

X 2

62 + Đáp túi

Sang dấu vị trí túi trên thân áo và lấy:

- AA1 (dài đáp) = BB1 = Dài cơi = 16 cm - AB (rộng đáp) = A1B1 =5 cm

g. Túi khóa + Viền túi

Sang dấu vị trí túi khóa trên thân áo và lấy:

- AB (dài viền)= A1B1= Dài miệng túi = 9 cm - AA1 (rộng viền) = BB1 = 2 lần bản viền = 1,5 cm + Đáp túi

Sang dấu vị trí túi khóa trên thân áo và lấy:

- AA1 (dài đáp) = BB1 = Dài viền = 11 cm - AB (rộng đáp) = A1B1 =5 cm

h. Bo đai áo + Đầu đai

Đầu đai gồm hai chi tiết gập đôi vải canh sợi ngang có kích thước :

- AA1 (dài đầu đai) = BB1 = 10 cm - AB (bản to đầu đai) = A1B1 = 5cm + Đai áo

Đai áo gồm một chi tiết gập đôi vải canh sợi ngang có kích thước:

- AA1 (1/2 Dài đai) = BB1 = Rộng gấu thân sau + Rộng gấu thân trước - Dài đầu đai = 30,5 cm + 30 cm -10 cm = 50,5 cm

- AB (bản to đai) = A1B1 = 5cm

h. Bo tay

Bo tay gồm hai chi tiết gập đôi vải canh sợi ngang có kích thước:

- AA1 (dài bo) = BB1 = 2 (Rộng cửa tay XX1) - AB (bản to) = A1B1 = 5cm

i. Đáp ốp cổ

Sang dấu lại đường thiết kế vòng cổ, vai con thân sau lớp lót và lấy.

- A2N3 = 3,5 cm - AN4 = 10 cm - N4N5 = 10 cm j. Dây treo áo

Gồm 1 chi tiết dọc vải có kích thước : (dài x rộng) = 8cm x 0,7cm

k. Quy định cắt

1 B

1 A

Đáp túi X 2

A

B 1 1 Viền túi X 2

1 1 B

A Đáp túi X 1

1 A 1

B

Đầu đai X 2

X 1

A2

N3

N5

A N4 Bo tay X 2

1 A 1

B

Đai áo X 1

1 1 A

B

63

- Vòng cổ, xung quanh bản cổ, chân cổ, dây treo áo: 0,8 cm

- Vai con, sườn áo, chân cầu vai, chân cầu ngực, nẹp áo, gấu áo, vòng nách, tay áo, xung quanh đầu đai, đai áo, bo tay, viền túi khóa, cơi túi dưới, đáp túi khóa, đáp túi cơi, đáp ốp lưng: 1cm

- Gấu đáp nẹp: 1,5 cm 7.3.2 .Các chi tiết vải lót a. Thân sau

- Đặt lần chính thân sau và cầu vai áo lên phần vải định cắt lót áo sao cho canh sợi trùng nhau sắp cho đường thiết kế chân cầu vai của thân sau dưới và cầu vai giáp nhau (hoặc giao nhau 2 cm)

- Sang dấu theo đường thiết kế vòng cổ, vai con, vòng nách, sườn áo, gấu áo lớp chính

b. Thân trước

- Đặt mép cắt đáp nẹp phía trong giao nhau so với lớp vải lót 2cm sao cho canh sợi trùng nhau - Sang dấu đường thiết kế phía trong đáp nẹp

- Đặt thân trước dưới lần chính và cầu ngực đã cắt lên phần vải định cắt nẹp áo sao cho canh sơị trùng nhau, sắp cho đường thiết kế chân cầu ngực của thân trước dưới và của cầu ngực giáp nhau (hoặc giao nhau 2 cm)

- Sang dấu các đường thiết kế vai con, vòng nách, sườn áo, gấu áo lớp chính

+ Vị trí túi cơi lót

Điểm T cách điểm A7 = 1/3 Da - 1 = 20 cm - TT1 (dài miệng túi) = 11 cm. Từ T1 kẻ song song với làn gấu và lấy

- TT2 = T1T3 (bản to cơi) = 1 cm c. Tay áo

- Đặt lần chính tay áo lên phần vải định cắt lót tay sao cho canh sợi trùng nhau, sắp cho đường thiết kế đề cúp tay mang lớn và đường đề cúp tay mang nhỏ giáp nhau (hoặc giao nhau 2 cm)

- Sang dấu xung quanh đường thiết kế tay áo lớp chính

Thân su lớp lót X 1Tay lớp lót X 2Thân trước lớp lótX 2

3

T 1

2

64 d. Lót túi cơi lớp chính

+ Lót túi cơi dưới

- AB (dài lót túi) = A1B1 = 1/3AX + 1 = 63/3 = 21cm

- AA1 (rộng lót túi) = BB1 = 1/3C6C7 + 5 = 30/3 + 5 = 15cm - AB2 = 16 cm

- AA2 = 4 cm

- Kẻ đường phân giác góc A1, lấy:

- A1A3 = 8cm - A1A4 = 2/3 A1B1

- B1B3 = B1B2 = 3 cm. Lấy B4 là điểm giữa B2B3. Nối B4B1 lấy B4B5 = 1/2 B4B1

Tương tự lấy B8B9 = 1/2 B8B - Nối đường miệng túi A2B2

- Vẽ đường bao đáy túi qua các điểm A2, A3, A4, B2, B5, B3, B6, B9, B7, B2 sao cho tạo thành đường cong trơn đều

+ Lót túi cơi trên

Sao lại lót túi dưới lấy A2A’ = bản to cơi = 3 cm. Từ A’ kẻ song song với A2B2

lấy A’B10 = Dài cơi +1 = 16 + 1= 17 cm.

e. Lót túi khóa

- AB (dài lót túi) = A1B1 = 30 cm

- AA1 (rộng lót túi) = BB1 = Dài miệng túi + 2 = 11 cm

f. Cơi túi lớp lót

- AB (dài cơi) = A1B1

= Dài miệng túi = 11 cm - AA1 (rộng cơi) = (BB1)

= 2 lần bản cơi = 2 cm

g. Lót túi cơi lớp lót

- AB (dài lót túi) = A1B1 = 34cm - AA1 (rộng lót túi ) = BB1 = 16 cm

A 2 1

4 3

6 B

1

B2

4 8 3

7 5 9

2 Lót t

úi dướiX 2

A 2 1

4

3

7 1 B

B2

2 3 5 4

6 8

9 A’

10

Lót túi trênX 2

Lót túi khóa X 1

A

B

1

1

1 1 A

B Cơ

i túi lớp lót X 1Lót túi cơi lớp lótX 1

A

B

1

1

Một phần của tài liệu Thiết kế áo sơ mi, jacket (Trang 59 - 67)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(69 trang)