Bài 6: ÁO JACKET HAI LỚP GẤU BUÔNG
6.3. Tính toán dựng hình các chi tiết của áo jacket hai lớp gấu buông
6.3.1. Thiết kế lần chính
A. Thân sau
a. Xác định các đường ngang
Gập đôi vải theo chiều dọc canh sợi, mặt phải vào trong, đường gập vải quay về phía người thiết kế, cổ áo bên tay phải, gấu áo bên tay trái. Dựa vào đường gập vải đó lần lượt xác định các đường ngang:
- AX (Da) = Số đo Da = 78 cm
- AB (Hạ xuôi vai) = Số đo Xv – (Mẹo cổ+ 1) = 2,5 cm - AC (Hạ nách sau) = Vng/4 + Cđn = 27,5 cm
- AD (Hạ eo) = Số đo Des + 1 = 45 cm b. Vòng cổ, vai con
- AA1 = Vc/6 + 2 = 8 cm - A1A2 (Mẹo cổ) = 2 cm - A3 là điểm giữa của AA1
- Nối A2A3, lấy A4 là điểm giữa - Nối A4A1, lấyA4A5 = 1/3 A4A1
- Vẽ vòng cổ thân sau từ AA3A5A2 theo làn cong trơn đều - BB1 = Rv/2 + 1 = 22 cm
- Nối A2B1 kéo dài lấy B1B2 = 3 cm
- A2B2 là vai con thân sau, A1B2 là lượng trễ vai c. Vòng nách
- CC1 (Rộng ngang thân sau) = Vng/4 + Cđng = 30,5 cm - B1B3 = 1 cm
- Từ B3 kẻ đường thẳng vuông góc với đường ngang C cắt đường ngang C tại C2
- C2C3 = 1/3 C2B3
- Nối C1C3, lấy C4 là điểm giữa - Nối C4C2, lấy C4C5 = 1/3 C4C2
- Vẽ vòng nách từ B2C3C5C1 theo làn cong trơn đều d. Sườn và gấu áo
- DD1 = XX1 = CC1 = 30,5 cm
- Vẽ sườn áo từ C1D1X1 theo làn cong trơn đều - Vẽ gấu áo từ XX1
e. Cầu vai
- AH (bản to cầu vai) = Vc/6+ 4 = 36/6 + 4 = 10 cm
- Từ điểm H dựng đường vuông góc với AX cắt đường vòng nách tại H1
50 B. Thân trước
a. Sang dấu các đường ngang
- Kẻ một đường thẳng song song cách biên vải 1cm làm đường giữa thân trước - Đặt thân sau đã cắt lên phần vải định thiết kế thân trước , sang dấu các đường ngang nách, ngang eo, ngang gấu lần lượt cắt đường giữa thân trước tại C6, D2, X2
- Lấy C6A6 (Hnt) = Hns = 27,5 cm b. Vòng cổ, vai con
- A6A7 (Ngang cổ) = Vc/6 + 3 = 9 cm - A7A8 (Sâu cổ) = Vc/6 + 2 = 8 cm
- Từ A8 kẻ vuông góc ra nẹp cắt nẹp áo tại A9
- Nối A7A9, lấy A10 là điểm giữa - Nối A10A8, lấy A10A11 = 1/3 A10A8
- Vẽ vòng cổ từ A7A11A9 theo làn cong trơn đều - A7A12 = Số đo xuôi vai -1 = 4,5 cm
- Từ A12 kẻ đường thẳng song song với các đường ngang - A7A13 = A2B1 thân sau – 0,5
- Kéo dài A7A13, lấy A13A14 = 3 cm
- A7A14 là vai con thân sau, A13A14 là lượng trễ vai c.Vòng nách
- C6C8 = Vng/4 + Cđng = 30,5 cm
- Trên đường hạ xuôi vai lấy A14A15 = 1,5 cm
- Từ A14 kẻ đường thẳng vuông góc với đường ngang C cắt đường ngang C tại C7
- Lấy C7C9 = 1/3 C7A14
- Nối C9C8, lấy C10 là điểm giữa - Nối C10C7, lấy C10C11 = 1/2 C10C7
- Vẽ vòng nách từ B13C9C11C8 theo làn cong trơn đều d. Sườn và gấu áo
- D2D3 = X2X3 = C6C8 – 0,5 = 30 cm - X2X4 (Sa vạt) = 1,5 cm
- Vẽ sườn áo từ C8D3X3 theo làn cong trơn đều - Vẽ gấu áo từ X3X4 theo làn cong trơn đều e. Cầu ngực
- Từ A6 lấy A6H2 = 20 cm. Nối điểm C9H2 có đường chân cầu ngực thân trước f. Vị trí túi
- Điểm đầu túi T nằm cách đường ngang eo 4cm, cách đường giữa thân trước một khoảng = 1/3 C6C7 + 4,5 = 14,6 cm
- Từ T kẻ song song với A6X2 xuống phía gấu - TT1 ( Rộng miệng túi ) = 16 cm
- T1T4 = 4 cm
- T2T3 (Rộng bản cơi) = 2 cm
51
Hình 6.2. Dựng hình thân trước và thân sau lần chính áo Jacket 2 lớp gấu buông
C. Tay áo
* Xác định các đường ngang
- Dựng đường thẳng đứng trùng với đường giữa sống tay. Trên đường thẳng này xác định các đoạn kích thước sau:
- AX (dài tay) = Số đo dài tay = 60 cm
- AB (hạ mang tay) = (Hns - 3)/2 - 2 = 10,25 cm Trong đó 3cm là độ chồm vai
* Vòng đầu tay
+ Vòng đầu tay mang sau.
- Rộng mang tay được xác định bằng đường chéo AB1
- AB1 = AB1’ = (Vntr + Vns)/2 Trong đó:
Vntr: Vòng nách thân trước áo Vns: Vòng nách thân sau áo
Lấy BB2 = BB2’ = AA1 = 1/2 BB1. Lấy A1A2 = A1’A2’= 1/3 A1B2,
AA3 = 1/3AA1. Nối A3A2, A2B1
Vẽ đường vòng đầu tay mang sau từ A, A3, A2, B1 cong trơn đều.
+ Vòng đầu tay mang trước.
1 2 1
1
1
1 2
2 3
3 3
4
4
5
A B
C
D
X H H
1
6
6
2
2 3
3 8 8
7
7 9 9
1 0
1 0 1
1
1 3 1 1 4 5
T
T1
T2
T3
T4
2
4 3
3 8 7
9 1 1 1
1
T1
T2
T3
T4
1 2 H2
N
N1
N2
1
’
Mang tay nhỏx 2 Mang tay lớnx 2
1 1
1
2 2 2
A
B
X 3 4 M
3
1
’ 2
’ 2’
5
2’
1
’
52
Lấy AA4 = 1/2 AA3 và A2’A5 = 1cm. Vẽ vòng đầu tay mang trước từ A qua A4, A5 tới B1’ tương tự như mang tay sau.
* Bụng tay, cửa tay
Trên đường ngang gấu lấy:
- XX1 (rộng cửa tay) = XX1’= 3/4 BB1 - X1X2 (giảm bụng tay) = X1’X2’= 0,5cm
Vẽ đường bụng tay mang sau qua B1, X2. Vẽ đường bụng tay mang trước qua B1’, X2’.
Vẽ đường cửa tay qua X2 X , X X2’ trơn đều.
* Đường đề cúp tay
Trên đường đầu tay mang sau xác định
B1M = C1H1 (trong đó C1H1 đo theo đường cong của vòng nách thân sau) Từ M kẻ đường song song với AX cắt đường cửa tay tại X3. Có đường đề cúp tay là MX3. D. Các chi tiết phụ
a. Nẹp áo
- Trên đường vai con lấy: A7N = 3,5 cm - C6N1 = X4N2 = 10 cm
- Nối N, N1, N2 riêng đoạn NN1 đánh cong lõm 0,5cm là cạnh trong của nẹp áo b. Cổ áo
- Gập đôi phần vải định cắt bản cắt bản cổ, mặt phải vào trong, đường gập vải trùng với canh sợi dọc. Trên đường gập vải lấy:
- AA1 ( Dài cổ áo) = Vct + Vcs +1 - AB = A1B1 ( Rộng bản cổ) = 4,5
- Vẽ đường chân cổ từ B2B3 theo làn cong trơn dều c. Các chi tiết khác
+ Cơi túi
Sang dấu vị trí túi cơi trên thân áo và lấy:
- AB (dài cơi) = A1B1 = Dài miệng túi = 16 cm - AA1 (rộng cơi) = AA1 = 2 lần bản cơi = 6 cm + Đáp túi
Sang dấu vị trí túi trên thân áo và lấy:
- AB (dài đáp) = A1B1 = Dài cơi = 16 cm - AA1(rộng đáp) = BB1 =5 cm
+ Đáp ốp cổ
Sang dấu lại đường thiết kế vòng cổ, vai con thân sau lớp lót và lấy.
- A2N3 = 3,5 cm A
B B1
B3
A1
B2
A B
1 1
Đáp túi x 2 túi cơi
1
1 B A
X 2
X 1
A2
N3
N5
A N4
53 - AN4 = 10 cm
- N4N5 = 10 cm
* Quy định cắt
- Tất cả các chi tiết dư xung quanh: 1 cm - Gấu tay, gấu áo 3 cm