Bài 1: NGUYÊN LÝ THIẾT KẾ TRANG PHỤC
1.5. Kích thước, hình dáng và kết cấu của trang phục
- Kích thước và hình dáng của các chi tiết quần áo được xác định trên cơ sở của kích thước và hình dáng cơ thể người nhưng giữa kích thước của quần áo với kích thước của cơ thể không thể giống nhau tuyệt đối.
Khi quần áo được mặc lên cơ thể con người có những vị trí giữa quần áo và cơ thể
bám sát nhau nhưng cũng có chỗ giữa quần áo và cơ thể có một khoảng không gian.
Những vị trí, bề mặt tiếp xúc giữa quần áo và cơ thể con người đó là bề mặt tựa của quần áo
Bề mặt phía trên của cơ thể từ đường eo trở lên cụ thể là đường vai con bả vai thân sau, hai điểm đầu ngực gọi là bề mặt tựa trên.
Bề mặt tựa dưới: Từ vị trí ngang eo tới điểm cao nhất của mông
Để có được khoảng không gian nằm giữa quần áo với cơ thể. Khi thiết kế các kích thước của quần áo bao giờ cũng lớn hơn kích thước của cơ thể.
1.5.2. Mối liên hệ giữa số đo của cơ thể và kích thước, hình dáng của quần áo a. Mối liên hệ giữa số đo của cơ thể và kích thước bên trong của quần áo
Kích thước bên trong của quần áo được xác định theo công thức sau:
Lqa = Lct + td +kd Trong đó:
Lqa: Kích thước bên trong của quần áo Lct: Kích thước cơ thể
td: Lượng cử động tự do
kd: Lượng cử động kiểu dáng
b. Mối liên hệ giữa kích thước bên trong và kích thước bên ngoài của quần áo
Lượng gia giảm cho độ dày của vật liệu được xác định bằng hiệu số chênh lệch kích thước bên ngoài và kích thước bên trong của quần áo.
Lượng gia giảm này có thể được xác định cùng với lượng cử động tự do.
20 1.5.3 Kết cấu của quần áo:
1.5.3.1. Hình dáng ngoài
Hình dáng cơ bản của quần áo là hình dáng đường bao của quần áo khi nhìn trực diện thường có 2 dạng:
- Dáng eo (mặc sát và vừa) - Dáng thẳng (mặc rộng) 1.5.3.2. Các chi tiết cấu thành
- Các chi tiết bằng vải chính
Bao gồm các chi tiết chính phụ cấu thành phần chính sản phẩm, chúng mang tính quyết định đến đặc điểm hình dáng cho sản phẩm như: Thân trước, thân sau, tay áo, cổ áo, ve nẹp.
- Các chi tiết bằng vải lót:
Vật liệu làm vải lót có chức năng tăng độ cứng vững, độ giữ nhiệt cho sản phẩm.
Các chi tiết này không mang tính quyết định đến hình dáng ngoài của sản phẩm nhưng chúng kết hợp với các chi tiết làm bằng vải chính để vải chính Đảm bảo tính sử dụng, hạ giá thành sản phẩm.
- Các chi tiết lần dựng: Tăng tính ổn định hình dáng, cứng vững cho sản phẩm trong quá trình sử dụng và tăng độ bền, ấm.
Ví dụ: Dựng áo veston là canh tóc, áo jacket là bông trần.
- Các chi tiết trang trí: Là các loại dây, duy băng, nhãn mác, cúc.
1.5.3.3. Các đường may trên quần áo
- Các đường kết cấu (vai, sườn, hông, đường dọc trên quần, áo, váy) tạo hình khối cho quần áo.
- Các đường may trang trí: Nằm trân bề mặt các chi tiết hoặc giáp nối các chi tiết khác nhau với chức năng trang trí cho sản phẩm.
Ví dụ: Đường trang trí túi ốp ngoài, các đường trần , diễu….
1.5.3.4. Vật liệu
- Chất liệu: Thành phần của sơ sợi cấu tạo nên vải - Khổ vải: (đặc điểm biên vải)
- Độ dày của vải
- Độ co của vải (co dọc, co ngang do giặt là ...) - Dạng bề mặt của vải (màu, hình vẽ, tuyết) - Mật độ sợi
- Kiểu dệt - Khối lượng
1.5.4. Các yếu tố tạo hình trong quần áo 1.5.4.1. Đường may
Đường may thường có các dạng cơ bản sau:
- Thẳng - Cong lồi - Cong lõm - Đường kết hợp
Đường tạo ly Độ lớn của ly
Cạnh ly Trục ly
21 1.5.4.2. Ly, chiết
* Ly:- Khái niệm ly: Là nếp gấp tạo ra trên bề mặt của quần áo nhằm trang trí hoặc tạo hình khối
- Phân loại ly:
+ Ly đơn + Ly kép + Ly chìm + Ly nổi
* Chiết:
- Khái niệm chiết: Là nếp gấp của vải nhưng được may tạo hình khối cho SP
Phân loại hình dáng chiết
Thường phân thành ba loại là: chiết tam giác, chiết hình thoi, chiết phối hợp
Cạnh chiết có 3 hình dáng và phụ thuộc vào độ rộng của chiết. Độ rộng của chiết trung bình thì cạnh chiết thẳng, độ rộng của chiết nhỏ thì cạnh chiết lõm, độ rộng của chiết lớn thì cạnh chiết lồi
- Nguyên tắc tạo ly, chiết
+ Đường trục chiết bao giờ cũng hướng về điểm nhô cao nhất trên bề mặt SP + Điểm đuôi chiết sẽ nằm cách điểm nhô cao nhất của bề mặt sản phẩm thường từ 2- 4 cm phụ thuộc vào độ cong của bề mặt đó.
+ Độ lớn của ly, chiết phụ thuộc vào độ cong nhiều hay ít cần tạo ra trên bề mặt thân sản phẩm.
+ Hình dạng của chiết phụ thuộc vào hình dạng cong của phần bề mặt trên cơ thể và sản phẩm, đối với bề mặt cong lồi thiết kế cạnh chiết cong lõm, đối với bề mặt cong lõm thiết kế cạnh chiết cong lồi.
+ Hình dạng của đường tạo chiết phụ thuộc vào hướng lật của chiết Độ lớn
chiết
Điểm đầu chiết
Điểm đuôi chiết Góc chiết
Đường
trục chiết Đường
cạnh chiết
Độ lớnchiết
Đường cạnh chiết
Góc chiết
Điểm đuôi chiết
Đường trục chiết Hướng lật
22 1.5.4.3. Tính chất tạo hình của vải.
Vải có một số tính chất như: độ giãn, độ định hình, độ mềm, độ uốn, độ rủ…Mỗi loại nguyên liệu có tính chất riêng nên trên bề mặt vải sẽ tạo ra các hình theo nhiều phương khác nhau. Nhờ sự khác nhau đó mà trong thiết kế người ta chọn hướng sợi của các chi tiết để tạo nên hình cho bộ phận hay sản phẩm
1.5.4.4. Phương pháp gia công nhiệt ẩm.
Sử dụng các yếu tố kết hợp như: độ ẩm, áp lực, nhiệt độ để thay đổi vị trí tương đối giữa các sợi trong vải sau đó cố định vị trí mới của chúng nhờ đó làm thay đổi hình dạng bề mặt của vải.
1.5.5. Xác định kích thước khi thiết kế quần áo
Để thiết kế dựng hình được các chi tiết cấu thành sản phẩm người ta dựa trên số đo kết hợp với hình dạng cơ thể để xây dựng nên công thức tính xác định kích thước, hình dạng chi tiết. Thông thường công thức được xây dựng như sau:
a. Kích thước của các chi tiết được xác định trên cơ sở số đo tương ứng trên cơ thể K = S + cđ
Trong đó:
- K: là giá trị kích thước chi tiết cần tìm
- S : là số đo cơ thể tương ứng với kích thước cần tìm
- Cđ là lượng cử động ứng với kích thước của chi tiết cần tìm (Cđ = td +kd +đ)
b. Kích thước của chi tiết quần áo cần xác định dựa trên cơ sở số đo cơ thể không ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước của chi tiết cần tìm.
K = as’ + b.cđ +c Trong đó:
- K là kích thước của chi tiết cần tìm
- s' là số đo trên cơ thể không ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước của chi tiết cần phải tìm.
- a,b,c là hệ số dự định liên kết giữa kích thước cần tìm của chi tiết với kích thước cơ thể tương ứng
c. Kích thước của chi tiết quần áo được xác định dựa trên cơ sở kích thước của chi tiết đã được xác định trước đó.
K = aK’ +b Trong đó:
- K’ là kích thước của chi tiết đã được xác định trước
- a, b là hệ số dự định liên hệ giữa kích thước cần tìm với kích thước đã xác định trước đó
Ví dụ: AG (dài gối) = 1/2 Ax + 3 5 (Ax là số đo dài quần)
Kết quả của các công thức trên được đưa vào thực hiện dựng hình các chi tiết của quần áo đối với các dạng cơ thể phát triển bình thường.
Tóm lại: Cơ sở để thiết kế dựng hình các chi tiết quần áo gồm các số đo trên cơ thể giá trị cử động tự do ứng với các kích thước trên cơ thể và các phương pháp dựng hình thích hợp.
23