Thực trạng về kiến thức dự phòng đợt cấp của bệnh nhân COPD tại bệnh viện 74 Trung ương...20 CHƯƠNG 3... Số người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạntính chiếm 62,8% so với tổng số người bệ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Được sự phân công của Hội đồng khoa học trường Đại học Điều dưỡng NamĐịnh và sự đồng ý của giảng viên hướng dẫn – TS Nguyễn Thị Minh Chính, tôi đãthực hiện chuyên đề: “Thực trạng kiến thức dự phòng đợt cấp của người bệnh COPDđiều trị tại bệnh viện 74 trung ương năm 2022”
Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc vàchân thành tới: Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Điều dưỡng NamĐịnh đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập; các thầy, cô giáo -Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã trực tiếp dạy bảo, trang bị kiến thức toàndiện cho tôi trong suốt khoá học Cảm ơn Ban giám đốc và các anh chị bác sỹ, điềudưỡng của khoa Khoa bệnh phổi ngoài lao- Bệnh viện 74 Trung ương đã giúp đỡ, tạomọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành được chuyên đề này
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới TS Nguyễn Thị Minh Chính đãđịnh hướng, hướng dẫn tận tình để tôi hoàn thành khoá luận Tôi xin trân trọng cảm
ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng Khoa học trường Đại học điều dưỡng Nam Định đãđóng góp cho tôi những ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thiện khoá luận
Mặc dù tôi đã cố gắng để thực hiện chuyên đề một cách tốt nhất nhưng khôngtránh khỏi những điều thiếu sót mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong được sựđóng góp của quý thầy cô, Hội đồng Khoa học trường Đại học Điều dưỡng NamĐịnh và các bạn đồng nghiệp để khóa luận của tôi được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Vĩnh Phúc, ngày 18 tháng 09 năm 2022
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Quyên
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình của tôi, do chính tôi thực hiện, tất cả các
số liệu trong báo cáo này chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác
Nếu có điều gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả
NGUYỄN THỊ KIM QUYÊN
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU v
ĐẶT VẤN ĐỀ v
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Định nghĩa COPD 3
1.1.2 Dịch tễ học COPD 3
1.1.3 Các yếu tố nguy cơ 4
1.1.4 Chuẩn đoán đợt cấp COPD 4
1.1.5 Điều trị đợt cấp COPD 5
1.2 Cơ sở thực tiễn 8
CHƯƠNG 2 MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT 17
2.1 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 17
2.2 Thực trạng về kiến thức dự phòng đợt cấp của bệnh nhân COPD tại bệnh viện 74 Trung ương 20
CHƯƠNG 3 BÀN LUẬN 22
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 22
3.2 Vai trò của điều dưỡng 23
3.3 Nguyên nhân của kết quả trên 23
KẾT LUẬN 25
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VỀ NÂNG CAO KIẾN THỨC DỰ PHÒNG ĐỢT CẤP CHO BỆNH NHÂN COPD 26
4.1 Đối với điều dưỡng 26
4.2 Đối với bệnh viện 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO: PHỤ LỤC
Trang 4FEV1 Thể tích thở ra mạnh trong một giây
( Forced Expisatory Volum in one second )FVC Dung tích sống thở mạnh (Forced Vital capacity )GOLD Chiến lược toàn cầu về Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
( Global Initiative for Chronic Obstructive Lung Disease )
TLC Dung tích toàn phổi ( Total lung caparity )
VC Dung tích sống ( Vital capacity )
WHO Tổ chức Y tế thế giới ( World Health Organization )
BV 74 TW Bệnh viện 74 trung ương
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Đặc điểm về tuổi 17
Bảng 3.2 Đặc điểm về giới tính 17
Bảng 3.3 Đặc điểm về nơi ở của bệnh nhân 18
Bảng 3.4 Đặc điểm về trình độ học vấn của bệnh nhân 18
Bảng 3.5 Đặc điểm về nghề nghiệp của bệnh nhân 18
Bảng 3.6 Đặc điểm về các biện pháp dùng thuốc 19
Bảng 3.7 Đặc điểm về các biện pháp không dùng thuốc 20
Bảng 3.8 Đặc điểm về chế độ dinh dưỡng 20
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Mức độ kiến thức của người bệnh về dự phòng đợt cấp COPD 19
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (Chronic Obstructive Pulmonary Disease:COPD) là một bệnh hô hấp rất thường gặp và có tỷ lệ gây tử vong cao ở hầu hết cácquốc gia trên thế giới Bệnh thường gặp ở người trung niên và người cao tuổi Hiệnnay là mặt bệnh không chữa khỏi hoàn toàn, bệnh liên tục tiến triển nặng dần khiếnbệnh nhân phải dùng thuốc hàng ngày đến cuối đời Ngoài điều trị đợt cấp tại bệnhviện chủ yếu điều trị và phòng bệnh tại nhà và cộng đồng [6], [10] Bệnh là nguyênnhân gây tử vong đứng hàng thứ 3 vào năm 2020 Trên thế giới, hiện có khoảng 600triệu người mắc COPD với tỷ lệ ở mỗi quốc gia dao động từ 2-11% dân số và gây tửvong khoảng 3,1 triệu người mỗi năm [1] Tại Việt Nam, kết quả điều tra toàn quốccác năm 2006-2009, tỷ lệ mắc COPD là 4,2% ở người ≥ 40 tuổi và 9,2% ở người ≥
65 tuổi Tỷ lệ mắc ở vùng nông thôn cao hơn ở thành thị và miền núi [2] Theo kếtquả báo cáo hoạt động khám chữa bệnh 12 tháng năm 2019 có trên 1000 lượt ngườibệnh điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện 74 Trung ương,chiếm 16,4% so với tổng số bệnh nhân Số người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạntính chiếm 62,8% so với tổng số người bệnh mắc bệnh hô hấp điều trị tại bệnh viện
và ở riêng khoa Bệnh phổi ngoài lao người bệnh điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽnmạn tính chiếm 60,4% so với tổng số người bệnh điều trị tại đây
COPD đang là vấn đề toàn cầu và là gánh nặng cho BN cũng như cả hệ thống
y tế COPD là bệnh mạn tính, không gây nguy hiểm tức thì cho người bệnh, nhưngngười bệnh sẽ thường xuyên bị thiếu oxy trong máu, người bệnh thường cảm thấymệt mỏi, khó thở, tức ngực, ho, khạc đờm, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng cuộcsống, giảm sức lao động, thậm chí nhiều người không tự lo được nhu cầu sinh hoạtcủa bản thân, phải lệ thuộc vào người khác, vậy chẳng khác nào "chưa tàn" mà đã
"phế" Đa số BN mắc COPD giai đoạn ổn định chỉ cần điều trị tại nhà, BN chỉ vàoviện khi có đợt cấp Điều quan trọng là phát hiện, chẩn đoán COPD sớm và quản lýthích hợp, có chế độ hoạt động thể lực phù hợp, được hướng dẫn về phục hồi chứcnăng hô hấp thì có thể ngăn ngừa và giảm đáng kể các triệu chứng (đặc biệt là khóthở) Đợt cấp COPD là những biến cố nghiêm trọng trong diễn tiến tự nhiên củaCOPD Bệnh nhân COPD với những đợt cấp thường xuyên có sự suy giảm chứcnăng phổi nhanh hơn,
Trang 7chất lượng cuộc sống thấp hơn, viêm đường hô hấp gia tăng và tỷ lệ tử vong cao hơn.Ngăn ngừa đợt cấp và giảm nguy cơ các đợt cấp trong tương lai là mục tiêu cần thiếttrong điều trị COPD Giảm đợt cấp không chỉ là một thách thức về thuốc điều trị Cần
có những nỗ lực khác ngoài việc dùng thuốc điều trị cho các chiến lược phòng ngừađợt cấp Việc trang bị kiến thức dự phòng đợt cấp COPD cho bệnh nhân là rất cầnthiết
Giáo dục sức khỏe là một bộ phận công tác y tế quan trọng nhằm làm thay đổihành vi sức khỏe Nó có vai trò to lớn trong việc góp phần bảo vệ và nâng cao sứckhỏe cho con người Nếu giáo dục sức khỏe đạt hiệu quả, nó sẽ giúp làm giảm tỷ lệmắc bệnh, tỷ lệ tàn phế và tỷ lệ tử vong, nhất là ở các nước đang phát triển [1], [2],[3]
Bệnh viện 74 Trung ương là Bệnh viện hạng I chuyên khoa lao và bệnh phổi,công tác giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân đã được quan tâm đặc biệt Từ thực tế trên,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng kiến thức dự phòng đợt cấp của bệnh nhân COPD điều trị tại Bệnh viện 74 trung ương” với 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng kiến thức dự phòng đợt cấp của bệnh nhân COPD điềutrị tại Bệnh viện 74 trung ương
2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức dự phòng đợt cấp của bệnhnhân COPD tại Bệnh viện 74 trung ương
Trang 81.1.2 Dịch tễ học COPD:
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), năm 1990, tỉ lệ mắc COPD ở nam giới là9,33/100.000 người; ở phụ nữ là 7,33/100.000 người Trên thế giới ước tính có2.660.000 người tử vong do COPD năm 1999, tương ứng với 4,8% tổng số tử vong
Dự báo hiện có khoảng hơn 300 triệu người mắc bệnh COPD và dự đoán tỷ lệ tử vong
do COPD trên toàn thế giới sẽ tăng lên do sự tiêu thụ thuốc lá tăng ở thế giới thứ 3
và COPD sẽ là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 3 trên thế giới vào năm 2020 [8].Trong cộng đồng rất nhiều người mắc bệnh COPD nhưng không được chẩnđoán và chỉ có 25% số trường hợp được phát hiện Tỷ lệ mắc COPD vẫn đang giatăng trên toàn thế giới và đặc biệt tăng nhanh ở các nước đang phát triển
Theo GOLD-2001 năm 1990, chỉ số lưu hành COPD trên toàn thế giới là9,34/1000 người đối với nam và 7,33/1000 người đối với nữ Chỉ số lưu hành củaCOPD cao nhất ở các nước sử dụng nhiều thuốc lá; tỷ lệ mắc COPD ở nam nhiều hơn
ở nữ Theo GOLD-2004 COPD là nguyên nhân hàng đầu về bệnh tật và tử vong trêntoàn thế giới, một gánh nặng về kinh tế xã hội rất lớn và đang tăng lên từng ngày Tỷ
lệ mắc bệnh, tỷ lệ tử vong của COPD cũng rất khác nhau ở các nước trên thế giới, vàthay đổi từng vùng, nó liên quan rất nhiều đến tình hình hút thuốc lá trong cộng đồngtheo GOLD 2006 có khoảng 1/4 người lớn trên 40 tuổi có thể có hạn chế luồng khíthở và được phân loại vào giai đoạn I (BPTNMT nhẹ)
Việt Nam là nước có tỷ lệ COPD cao trong khu vực châu Á - Thái BìnhDương Theo Trung tâm Hô hấp - Bệnh viện Bạch Mai, mỗi năm Trung tâm tiếpnhận khoảng
Trang 9gần 2000 BN mắc COPD đến điều trị nội trú và hàng chục ngàn BN khác điều trịngoại trú; 90% trong số họ đều có thâm niên hút thuốc lá trên 20 năm [3],[5] Nhưvậy, ước tính có khoảng 4,2% dân số, tương đương 3,8 triệu người Việt Nam mắcCOPD Theo Ban điều hành Dự án Phòng chống COPD Quốc gia Việt Nam, hiệnnay, người mắc COPD đang có xu hướng trẻ hóa do thanh thiếu niên hút thuốc từ rấtsớm, ngoài ra một số BN chưa tuân thủ đúng hướng dẫn điều trị và dự phòng, cộngvới sự ô nhiễm khói bụi môi trường khiến cho bệnh càng tăng và tỉ lệ BN nặng nângcao.
1.1.3 Các yếu tố nguy cơ:
Trên toàn cầu, hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ phổ biến nhất của COPD
- Yếu tố nguy cơ do di truyền: bệnh thiếu hụt 1- Antitrypsine di truyền
- BN mắc một số bệnh: dị ứng, hen phế quản, lao phổi, bệnh về lồng ngực
- Bụi và hóa chất nghề nghiệp khi tiếp xúc nhiều và lâu dài
- Ô nhiễm không khí trong nhà do chất đốt nấu ăn, nơi ở thông khí kém
- Ô nhiễm không khí ngoài trời, góp phần vào tổng gánh nặng của bụi phổi, mặc dù vai trò gây COPD có vẻ không đáng kể
- Các yếu tố ảnh hưởng lên sự phát triển của phổi trong bào thai và thời thơ ấu (sinh nhẹ cân, nhiễm trùng đường hô hấp ) có nguy cơ mắc COPD [3],[7],[8]
1.1.5 Chẩn đoán COPD
* Chẩn đoán xác định:
- Trong tiền sử và/hoặc hiện tại có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ: hút thuốc lá, thuốclào, tiếp xúc với khói bụi hoặc hóa chất, khói bếp và khói của nhiên liệu đốt
- Ho, khạc đờm 3 tháng/năm, và liên tiếp trong 2 năm trở lên
- Khó thở: tiến triển nặng dần theo thời gian và khó thở liên tục BN phải "gắng sức
để thở", "thở nặng" "cảm giác như thiếu không khí", hoặc "thở hổn hển" Khó thởtăng khi gắng sức, nhiễm trùng hô hấp
- Khám lâm sàng: rì rào phế nang giảm là dấu hiệu thường gặp nhất, có thể có tiếngran rít, ran ngáy, trong các đợt cấp có thể thấy ran ẩm, ran nổ Lồng ngực hình thùng,
gõ vang trống Ở giai đoạn muộn có thể thấy các dấu hiệu của suy tim phải (gan to,tĩnh mạch cổ nổi, phù 2 chân)
- X quang phổi chuẩn: ít có giá trị chẩn đoán, hình ảnh của viêm phế quản mạn tính
"phổi bẩn" hoặc khí phế thũng
Trang 10- Đo chức năng hô hấp: Rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn, làtiêu chuẩn vàng chẩn đoán và đánh giá mức độ COPD.
- Test hồi phục phế quản âm tính [5],[6],[12]
* Chẩn đoán đợt cấp COPD:
Đợt cấp COPD là một tình trạng biến đổi cấp tính của các triệu chứng hô hấp từgiai đoạn ổn định của bệnh trở nên xấu đột ngột vượt quá những dao động hàng ngàyđòi hỏi phải thay đổi điều trị thường quy của bệnh nhân COPD.
- Theo ATS/ERS 2005: “Đợt cấp COPD là một sự thay đổi cấp tính các triệu chứng
cơ bản ho, khó thở và/hoặc khạc đờm ngoài những diễn biến hàng ngày và đòi hỏi trịliệu thường quy đối với bệnh nhân” [5]
- Theo GOLD (2011) Tình trạng nặng lên của các triệu chứng hàng ngày của bệnhnhân như khó thở tăng, ho tăng, khạc đờm tăng và hoặc thay đổi màu sắc của đờm[6]
Đợt cấp, hay đợt bùng phát (exacebation), biểu hiện khi BN đã được chẩn đoán mắcCOPD mạn tính đột nhiên xuất hiện một hoặc nhiều dấu hiệu:
- Khó thở tăng, ho tăng, khạc đờm tăng hoặc thay đổi màu sắc của đờm
- Triệu chứng toàn thân có thể có: sốt, rối loạn ý thức, tiểu ít, tím môi, ngườimệt mỏi, giảm hoạt động [12]
1.1.6 Điều trị đợt cấp COPD
* Chăm sóc và điều trị COPD trong giai đoạn ổn định:
- Nguyên tắc cơ bản: Xác định mức độ nặng của từng BN dựa trên triệu chứng Ápdụng chương trình điều trị theo bậc tùy theo mức độ nặng của bệnh Chọn cách điềutrị tùy thuộc vào các yếu tố văn hóa, dân tộc, khả năng và sự chọn lựa của BN và điềukiện thuốc men của từng địa phương [5],[8]
- Việc giáo dục BN: tránh lạnh, khói, bụi ; tư vấn cho BN cai thuốc lá, thuốc lào; vệsinh mũi họng thường xuyên; tiêm vắc xin cúm hàng năm vào đầu mùa; cách phảnứng đối với những đợt cấp [6],[11]
- Điều trị bằng thuốc: Thuốc giãn phế quản, các thuốc này là chủ yếu trong điều trịtriệu chứng của COPD, ưu tiên các dạng phun hít khí dung Corticoid, dạng phun híthoặc khí dung đều đặn được khuyên dùng, nên dùng dạng phối hợp Kháng sinh,được khuyên dùng trong đợt cấp do nhiễm trùng và các nhiễm trùng khác
Trang 11- Các phương pháp điều trị không dùng thuốc bao gồm: hoạt động thể lực, phục hồichức năng hô hấp, oxy liệu pháp và can thiệp phẫu thuật Trong các biện pháp khôngdùng thuốc thì vai trò của hoạt động thể lực và phục hồi chức năng hô hấp là rất quantrọng [10] Các điều trị COPD ở mỗi giai đoạn
* Chỉ định nhập viện khi có đợt cấp COPD:
- Nặng rõ rệt các triệu chứng như khó thở
- Đợt cấp đã thất bại với các điều trị ban đầu
- Đã có chẩn đoán COPD nặng hoặc rất nặng
- Cơn bùng phát thường xuyên xuất hiện
- Nhịp nhanh mới xuất hiện
- Tuổi cao
- Không có hỗ trợ từ gia đình [5],[6],[7]
- Xuất hiện các dấu hiệu thực thể mới: tím môi, đầu chi, phù ngoại biên
* Hậu quả của đợt cấp COPD
- Đợt cấp sẽ làm giảm nhanh chức năng hô hấp của bệnh nhân, đường thở của ngườibệnh bị viêm nhiều hơn, chức năng phổi bị tổn thương nghiêm trọng Nhiều bệnhnhân không thể phục hồi lại chức năng phổi như trước khi gặp phải đợt cấp
- Thậm chí người bệnh có thể tử vong nếu không được điều trị kịp thời Khi đợt xấpxuất hiện bệnh nhân khó thở, mệt mỏi, chất lượng cuộc sống
- Sau đợt cấp CODP không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe còn tạo ra gánhnặng điều trị… Vì thế bệnh nhân phải chủ động phòng và điều trị bệnh Cách tốt nhất
là điều trị dự phòng, điều trị dự phòng tốt đồng nghĩa với việc giảm các đợt cấp, giảm
số lần nhập viện, giảm thời gian nằm viện, giảm bớt chi phí điều trị Người bệnh cầntuân thủ chỉ định của bác sỹ, tập phục hồi chức năng hô hấp, dinh dưỡng hợp lý, sửdụng thực phẩm chức năng…
* Điều trị đợt cấp COPD tại các khoa nội:
- Thở oxy khi cần, thở oxy 2-3 lít/phút, sao cho SpO2 > 90%
Trang 12- Cho điều trị và tăng (nếu cần) liều thuốc giãn phế quản phun hít Dùng thuốc giãn phế quản đường tiêm truyền nếu cần.
- Corticoid: Nên dùng dạng kết hợp Trường hợp nặng cần tiêm truyền
- Kháng sinh: Doxycycline, Cephalosporin và nhóm Quinolone
- Thuốc long đờm: BN có đàm đặc có thể dùng thuốc long đàm
- Thuốc ho: Không dùng đều đặn ở BN mắc COPD
- Các phương pháp điều trị không dùng thuốc bao gồm: oxy liệu pháp, hoạt động thể lực, phục hồi chức năng hô hấp và can thiệp phẫu thuật [10]
* Dự phòng mắc và dự phòng biến chứng
Dự phòng mắc
- Bỏ thuốc lá càng sớm càng có tác động làm chậm đi sự tiến triển xấu của chức năng phổi
- Điều trị tốt các đợt nhiếm khuẩn hô hấp
- Có chế độ dinh dưỡng hợp lý : Tăng Kalo, ăn tăng rau xanh, hoa quả tươi, bổ xung Vitamin E, A, C Tránh ăn quá no, hạn chế ăn muối, đồ uống có ga.Uống nhiều nước hàng ngày (khoảng 1,5lít)
- Cải thiện môi trường sống, tránh khói bụi, làm việc có bảo hộ lao động
- Tiêm vaccin phòng cúm hàng năm, tiêm vaccin phòng phế cầu 4 năm/lần
- Suy tim, dẫn đến bệnh Tâm phế mạn
- Tàn phế do bệnh nặng dẫn đến BN không thể tự phục vụ được bản thân
Dự phòng biến chứng:
- Tuân thủ chế độ dự phòng và điều trị, đặc biệt là chế độ dùng thuốc
- Khi có dấu hiệu đợt cấp, cần xin ý kiến bác sỹ về việc sử dụng kháng sinh.Nếu điều trị tại nhà trong 1 - 2 ngày không đỡ, cần vào viện
- Cần chú ý các bệnh kết hợp
Trang 13- Nên có bình oxy hoặc máy tạo oxy tại nhà.
Quản lý đợt cấp ở bệnh nhân COPD
GOLD 2022 phân loại đợt cấp ra làm 3 mức độ: nhẹ, trung bình và nặng; các triệuchứng chi tiết phân loại đợt cấp nặng được ghi lại như trong bảng dưới đâyMục tiêukhi điều trị đợt cấp COPD là làm giảm tối thiểu các ảnh hưởng tiêu cực của đợt cấp
và ngăn ngừa sự tái phát Phụ thuộc vào độ nặng của đợt cấp và/hoặc độ nặng củanhững bệnh mắc kèm, đợt cấp có thể được quản lý ở cả bệnh nhân ngoại và nội trú.Hơn 80% đợt cấp được quản lý ở các bệnh nhân ngoại trú cơ bản với điều trị bằngthuốc giãn phế quản, corticosteroid và kháng sinh
Và sau đây là một số điểm chính trong quản lý đợt cấp được GOLD khuyến cáo:
Khuyến cáo dùng thuốc chủ vận beta 2 adrenergic tác dụng ngắn (SABA)dạng phun hít, phối hợp cùng hoặc không với kháng cholinergic tác dụng ngắnnhư điều tri ban đầu cho đợt cấp (Mức độ chứng cứ C)
Corticosteroid toàn thân có thể cải thiện chức năng phổi (FEV1), oxy máu, rútngắn thời gian hồi phục, thời gian nằm viện Độ dài đợt điều trị không nên quá5-7 ngày Liều khuyến cáo prednisone 40mg/ngày, trong 5 ngày (Mức độchứng cứ A)
Kháng sinh, khi được chỉ định, có thể rút ngắn thời gian hồi phục, giảm nguy
cơ tái phát sớm, thất bại điều trị và thời gian nằm viện Độ dài đợt điều trị nên
Trang 141.2 Cơ sở thực tiễn
- Nghiên cứu trên thế giới
Đợt cấp COPD là những biến cố nghiêm trọng trong diễn biến tự nhiên củaCOPD Bệnh nhân COPD với những đợt cấp thường xuyên có sự suy giảm chức năngphổi nhanh hơn, chất lượng cuộc sống thấp hơn (HRQL), viêm đường hô hấp gia tăng
và tỷ lệ tử vong cao hơn Phần lớn các đợt cấp COPD là do nhiễm trùng đường hôhấp dưới và có liên quan đến sự tăng các marker viêm hệ thống
Ngăn ngừa đợt cấp và giảm nguy cơ các đợt cấp trong tương lai là mục tiêu cầnthiết trong điều trị COPD Giảm đợt cấp không chỉ là một thách thức về thuốc điềutrị Cần có những nỗ lực khác ngoài việc dùng thuốc điều trị cho các chiến lượcphòng ngừa đợt cấp
Trên thế giới, thực trạng kiến thức của người bệnh về bệnh phổi nói chung vàbệnh COPD nói riêng đã thể hiện qua các nghiên cứu:
Kết quả nghiên cứu của O'Shea SD, Taylor NF, paratz JD (2009) [18] cho thấynhận thức của người bệnh về thuốc lá với bệnh phổi Từ đó chỉ ra vai trò của các tư
Trang 15vấn viên trong chương trình GDSK, PHCNHH điều trị cai nghiện thuốclá, đánh giá
tỉ lệ ở các nhóm can thiệp
Tác giả Williams V, Bruton A, Ellis-Hill C (2009) [20] đã nghiên cứu đánhgiá nhận thức của người bệnh COPD từ đó chỉ ra hiệu quả CTPHCNHH tác động đếnkhó thở và khả năng vận động của bệnh COPD
Karin M.M Lemmens (2009) [19s] Đánh giá nhận thức của người bệnhCOPD và chỉ ra tập hợp 19 nghiên cứu về hiệu quả của giáo dục sức khỏe tự chămsóc cho người bệnh COPD Kết quả chỉ ra rằng hiệu quả của việc thở và nhận thức ởngười bệnh đã tăng lên rõ rệt
- Nghiên cứu tại Việt Nam
Theo nghiên cứu của Đỗ Thị Tường Oanh (2007) [14] Đánh giá nhận thức củangười bệnh COPD từ đó cho thấy phục hồi chức năng hô hấp ở người bệnh COPDqua chương chình phối hợp: cho thấy tỷ lệ bỏ cai thuốc lá cuộc thấp 12,5% ở nhómcan thiệp và 14,6% ở nhóm chứng; cải thiện mức độ khó thở…
Theo nghiên cứu của Nguyễn Viết Nhung và Đào Bích Vân (2009) về Quản
lý BPTNMT tại bệnh viện Phổi Trung ương cho thấy trong bệnh viện BN đến khámchủ yếu vì đợt cấp Ra viện không được tư vấn về chăm sóc và điều trị Chờ đợi mộtđợt cấp khác vào viện[12] Để cải thiện vấn đề này Bệnh viện đã thành lập đơn vịquản lý bệnh phổi mạn tính (Chronic pulmonary disease Management Unit – CMU).Mục tiêu của đơn vị này là thực hiện có chất lượng việc chăm sóc người bệnh Hen/COPD tại bệnh viện đạt các chuẩn quốc tế (GOLD, GINA, WHO-ISTC,…) trongđiều kiện Việt Nam; kết nối điều trị nội trú với ngoại trú, tư vấn nâng cao kiến thứcthường xuyên, phòng tránh và duy trì điều trị, dự phòng đợt cấp (tư vấn CLB,Website, điện thoại, trực tiếp) Kết quả cho thấy, tổng số tư vấn là hơn 20.000lượt/năm trong đó tư vấn tại Câu lạc bộ là 30%, tư vấn qua website là10%, tư vấnbằng điện thoại là 20%, tư vấn trực tiếp là 40% Đối với BN BPTNMT đã có 100%
BN đỡ được lo lắng, 80% BN giảm thiểu và biết phòng tránh các yếu tố nguy cơ, biết
dự phòng đợt cấp, 80% BN cai được thuốc lá, 70% BN hiểu được diễn biến bệnh và
sự cần thiết quản lý tại quản lý bệnh phổi mạn tính, nâng cao nhận thức của ngườibệnh COPD Bên cạnh đó, BN quản lý tại quản lý bệnh phổi mạn tính được chẩnđoán nhanh, giám thời gian chờ đợi và giảm chi phí về kinh tế do có được các thôngtin tại
Trang 16hồ sơ theo dõi Như vậy theo nghiên cứu này, quản lí toàn diện bệnh phổi mạn tính
cần có sự kết nối điều trị nội trú và ngoại trú Câu lạc bộ giúp cho việc “đào tạo”người bệnh trở thành “thầy thuốc của chính họ” Cần mở rộng mô hình quản lý bệnhphổi mạn tính tại các địa phương, đó là giải pháp thực hành, mang lại lợi ích rấtlớn đối với người bệnh và cả với chính hệ thống y tế
- Tại Bệnh viện 74 Trung ương
Người bệnh BPTNMT đến bệnh viện đầu tiên qua phòng khám cấp cứu thuộckhoa Khám bệnh, tại đây người bệnh sẽ được kiểm tra đánh giá, phân loại
Trường hợp bệnh nhân nặng cấp cứu tại chỗ: nếu không tiến triển hoặc nặngthêm, vừa cấp cứu vừa chuyển đến khoa HSCC hoặc ĐTTC điều trị tiếp; nếu tiếntriển tốt hơn hoặc nhẹ thì làm bệnh án chuyển khoa Bệnh phổi ngoài lao điều trị hoặckhoa Nội tổng hợp
Khi người bệnh ra viện chuyển ra Phòng quản lý COPD ngoại trú đặt tạiKhoa khám bệnh
* Dự phòng đợt cấp COPD tại các khoa của Bệnh viện:
- Dùng thuốc giãn phế quản: 100% BN được dùng thuốc giãn phế quản, tùy theo mức
độ mà sử dụng các dạng thuốc uống, hít, xông khí dung Tiêm, truyền thường được
sử dụng cho BN nặng và vừa Điều này được áp dụng đúng theo khuyến cáo củaGOLD 2011, một lần nữa nhấn mạnh vai trò của thuốc giãn phế quản là thuốc cơ bảnkhuyên được dùng
- Thuốc nhóm Glucocorticosteroids: Đa số BN được sử dụng Corticoids, dạng hítphối hợp được sử dụng phổ biến Với 1 số trường hợp được sử dụng dạng uống vàdạng tiêm truyền Điều này cũng phù hợp với GOLD 2011 Ngoài ra, nhiều BN cóđiều kiện nên đã mua thuốc dạng xịt và hít có hiệu quả Tuy nhiên việc điều trị lâudài với Glucocorticosteroids dạng uống không được áp dụng rộng rãi
- Thuốc long đờm: Tuy lợi ích không nhiều, song với những BN có đờm đặc, sứcyếu, khả năng ho khạc kém, nên vẫn sử dụng rộng rãi Thuốc chủ yếu làAcetylcystein Ngoài ra dùng dạng xông khí dung
* Các phương pháp không dùng thuốc gồm:
+ Oxy liệu pháp thường áp dụng cho BN vừa và nặng, có 49% BN được sử dụng oxy,
đa số thở với lưu lượng thấp và ngắt quãng Đây được coi là xử trí đầu tiên sau khi
Trang 17đánh giá BN được đánh giá Mặt khác tại Bệnh viện 74 TW có hệ thống oxy trungtâm, ngoài ra có nhiều bình oxy cơ động Bệnh nhân COPD thường được bố trí nằmtại buồng cấp cứu và buồng có oxy đầu giường.
+ Các biện pháp hướng dẫn hoạt động thể lực, PHCN hô hấp tối thiểu là: tập thể dục,
tư vấn dinh dưỡng, giáo dục chưa được triển khai thường xuyên và bài bản Thực
tế, đây là biện pháp cực kỳ quan trọng và BN cần được hướng dẫn ngay tại bệnh viện
để BN có hiểu biết và tiếp tục áp dụng khi về gia đình
Phục hồi chức năng hô hấp:
Phục hồi chức năng (PHCN) hô hấp giúp làm giảm triệu chứng khó thở, cảithiện chất lượng cuộc sống, tăng khả năng gắng sức, giúp ổn định hoặc cải thiệnbệnh, giảm số đợt kịch phát phải nhập viện điều trị, giảm số ngày nằm viện, tiết kiệmchi phí điều trị Nội dung của phục hồi chức năng hô hấp gồm 3 nội dung chính: Giáodục sức khỏe, vật lý trị liệu hô hấp và hỗ trợ tâm lý và tái hòa nhập xã hội
Chăm sóc BN và PHCN hô hấp không những chỉ tiến hành khi BN nằm viện màphải được thực hiện tốt trong giai đoạn bệnh ổn định Vật lý trị liệu phục hồi chứcnăng hô hấp là quan trọng, gồm:
- Phương pháp thông đờm làm sạch đường thở: gồm 2 kỹ thuật chính:
Kỹ thuật ho có kiểm soát:
Bước 1: Ngồi trên giường hoặc ghế thư giãn, thoải mái
Bước 2: Hít vào chậm và thật sâu
Bước 3: Nín thở trong vài giây
Bước 4: Ho mạnh 2 lần, lần đầu để long đờm, lần 2 để đẩy đờm ra ngoài
Bước 5: Hít vào chậm và nhẹ nhàng Thở chúm môi vài lần trước khi lặp lại động tác ho
Kỹ thuật thở ra mạnh:
Bước 1: Hít vào chậm và sâu
Bước 2: Nín thở trong vài giây
Bước 3: Thở ra mạnh và kéo dài
Bước 4: Hít vào nhẹ nhàng Hít thở đều vài lần trước khi lặp lại
- Bảo tồn duy trì chức năng hô hấp:
Trang 18Bài tập thở chúm môi: Ngồi thoải mái Thả lỏng cổ vai Hít vào chậm qua mũi Môichúm lại như đang huýt sáo, thở ra bằng miệng chậm sao cho thời gian thở ra gấp đôithời gian hít vào Lặp đi lặp lại động tác thở chúm môi nhiều lần cho đến khi hết khóthở.
Bài tập thở hoành: Ngồi ở tư thế thoải mái Thả lỏng cổ và vai Đặt 1 bàn tay lênbụng và đặt tay còn lại lên ngực Hít vào chậm qua mũi sao cho bàn tay trên bụng cócảm giác bụng phình lên Lồng ngực không di chuyển Hóp bụng lại và thở ra chậmqua miệng với thời gian thở ra gấp đôi thời gian hít vào và bàn tay trên bụng có cảmgiác bụng hõm xuống
- Các biện pháp đối phó với cơn khó thở:
Chọn các tư thế đứng hoặc ngồi sao cho phần thân trên từ hông trở lên hơi cúi về phíatrước Có thể tìm các điểm tựa như tường, mặt bàn, bệ gạch.Tư thế này giúp cơ hoành
di chuyển dễ dàng hơn
Luôn kết hợp với thở mím môi
Ở tư thế ngồi, chi trên nên đặt ở tư thế sao cho khuỷu tay hoặc bàn tay chống lên đầugối hay đầu tựa vào cẳng tay Ở tư thế này, các hoạt động của các cơ hô hấp ở lồngngực hỗ trợ tốt nhất để làm nở phổi
- Cơn khó thở về đêm: Nếu BN có cơn khó thở về đêm, thường phải thức giấc
vì khó thở, cần lưu ý:
Trước khi ngủ: Dùng thuốc giãn phế quản loại tác dụng kéo dài Dùng nhiều gối để
kê đầu cao khi ngủ Đặt thuốc bơm xịt loại để cắt cơn ngay cạnh giường, trong tầmtay
Khi thức giấc vì khó thở: Ngồi ở cạnh mép giường với tư thế hơi cúi người ra phíatrước, khuỷu tay chống gối Thở mím môi chậm rãi và điềm tĩnh cho đến khi hết khóthở
- Tập thể dục và luyện tập, gồm các bài tập vận động:
Bài tập vận động tay: Bệnh nhân được hướng dẫn các bài tập vận động tay để tăngcường sức cơ chi trên, cơ hô hấp Các bắp cơ vai, ngực và cánh tay khỏe mạnh sẽ hỗtrợ tốt cho động tác hô hấp và những động tác thường ngày như quét dọn, vệ sinh cánhân Các loại hình vận động tay thường dùng: nâng tạ, máy tập đa năng
Bài tập vận động chân: Giúp cho các bắp cơ ở chân rắn chắc hơn, bên cạnh đó còngiữ vai trò rất quan trọng trong việc cải thiện chức năng tim - phổi, giúp cho cơ thể