ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Mô tả cắt ngang về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) tại Bệnh viện Đa khoa huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.
Nghiên cứu mô tả can thiệp trước và sau nhằm đánh giá hiệu quả của việc phối hợp vật lý trị liệu và hồi phục chức năng (VLTLHH) trong điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) tại Bệnh viện Đa khoa Yên Phong.
2.2.2.1 Cỡ mẫu nghiên cứu mô tả
* Cỡ mẫu: Sử dụng công thức tính cỡ mẫu ước tính 1 tỷ lệ của quần thể
Trong đó: n: số BN BPTNMT đợt cấp cần nghiên cứu p: tỷ lệ BN BPTNMT đợt cấp ước tính theo nghiên cứu của Phan Thu Phương tại Bắc Giang (2006) là 8,5%
Z 1 - /2: hệ số giới hạn tin cậy, với mức tin cậy 95% Z 1-/2 = 1,96 d: độ chính xác mong muốn là 0,05
Thay các giá trị vào công thức trên kết quả n 0
Kỹ thuật chọn mẫu được thực hiện bằng cách tiếp tục thu thập mẫu cho đến khi đạt đủ cỡ mẫu Trong kế hoạch nghiên cứu kéo dài 18 tháng, chúng tôi đã lựa chọn 139 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn và thu thập toàn bộ số bệnh nhân này, đảm bảo rằng cỡ mẫu không bị sai lệch nhiều.
2.2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu can thiệp:
Kỹ thuật chọn mẫu trong nghiên cứu can thiệp này bao gồm toàn bộ 139 bệnh nhân được lựa chọn theo phương pháp mô tả Chúng tôi đã áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để tiến hành can thiệp VLTLHH cho tất cả 139 bệnh nhân này.
Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
2.3.1.1 Chỉ tiêu về đặc điểm chung
Các chỉ tiêu như tuổi, giới tính, tiền sử bệnh, thời gian mắc bệnh và số đợt cấp của bệnh nhân BPTNMT trong năm được nghiên cứu Dữ liệu được thu thập thông qua phỏng vấn bệnh nhân và ghi chép vào mẫu bệnh án nghiên cứu.
2.3.1.2 Chỉ tiêu về đặc điểm lâm sàng
- Các chỉ tiêu về lý do vào viện của BN
- Chỉ số khối cơ thể BMI Cán bộ y tế cân và đo người bệnh bằng cân và thước đo chuyên dụng của y tế
- Các bệnh đồng mắc Đánh giá thông qua hồi cứu hồ sơ bệnh án và các xét nghiệm cần thiết cho chẩn đoán như trình bày ở phần 2.4.4
Các chỉ tiêu triệu chứng cơ năng bao gồm ho khạc đờm, số lượng đờm, khó thở, đau ngực, sốt và phù Thông tin được thu thập thông qua phỏng vấn bệnh nhân, trong đó số lượng đờm được đánh giá bằng cách hướng dẫn bệnh nhân khạc đờm vào cốc nhựa đã được đánh dấu sẵn ml Thời gian thu thập dữ liệu là từ 8h sáng hôm trước đến 8h sáng hôm sau, và số lượng đờm trung bình được tính từ 3 ngày liên tiếp.
Các chỉ tiêu triệu chứng toàn thân bao gồm sốt, phù, tím môi, tần số thở, tần số mạch và huyết áp Nhân viên y tế sử dụng dụng cụ chuyên dụng để đo các số liệu về nhịp thở, mạch và huyết áp.
Các triệu chứng thực thể bao gồm co kéo cơ hô hấp phụ, lồng ngực hình thùng, các ran ở phổi, rì rào phế nang, gan to, tĩnh mạch cổ nổi và mỏm tim đập ở mũi ức Đánh giá các triệu chứng này cần được thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm, sử dụng ống nghe để đảm bảo chất lượng chẩn đoán.
- Chỉ tiêu các giai đoạn nặng của bệnh: mô tả chi tiết phần 2.4.5
- Chỉ tiêu các giai đoạn tắc nghẽn của bệnh: mô tả chi tiết phần 2.4.6
- Chỉ tiêu mức độ đợt cấp: số đợt cấp trong năm được tính thời gian là 12 tháng từ trước cho đến khi khám chữa bệnh lần này
2.3.1.3 Chỉ tiêu về đặc điểm cận lâm sàng
- Các chỉ số chức năng hô hấp: FEV1/VC; FEV1; test phục hồi phế quản
- Công thức máu ngoại vi
- Tổn thương trên Xquang phổi
Các máy móc dùng để thu thập số liệu các chỉ tiêu cận lâm sàng được mô tả chi tiết trong mục 2.5.1 Kết quả được đánh giá bởi các bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm và được cấp phép bởi cơ quan có thẩm quyền.
2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá kết quả phối hợp VLTLHH
- Các chỉ tiêu về triệu chứng cơ năng: ho khạc đờm, số lượng đờm, khó thở, đau ngực, sốt, phù
- Các chỉ tiêu về triệu chứng toàn thân: sốt, phù, tím môi, tần số thở, tần số mạch, huyết áp
Các chỉ tiêu về triệu chứng thực thể bao gồm co kéo cơ hô hấp phụ, lồng ngực hình thùng, các ran ở phổi, rì rào phế nang, gan to, tĩnh mạch cổ nổi và mỏm tim đập ở mũi ức.
Đánh giá và thu thập số liệu về các chỉ tiêu cơ năng, thực thể, số lượng đờm và các chỉ tiêu cận lâm sàng sau khi điều trị là rất quan trọng, sử dụng các công cụ và phương pháp đã được trình bày trong phần 2.3.1.
- Điểm mMRC: Dùng bảng điểm mMRC để đánh giá mức độ khó thở của người bệnh tại thời điểm vào viện và khi ra viện
Điểm CAT được sử dụng để đánh giá tác động của BPTNMT đối với chất lượng cuộc sống và sức khỏe của bệnh nhân tại hai thời điểm khác nhau.
- Ngày điều trị trung bình
Tiêu chuẩn trong nghiên cứu
2.4.1 Nhận định một số xét nghiệm
- Hình ảnh “phổi bẩn” gồm: dày thành phế quản từ 3 – 7 mm; viêm xung quanh phế quản tạo nên các nốt mờ ở nhu mô; tăng mạng lưới mạch máu phổi
- Hình ảnh khí phế thũng: phổi tăng sáng; vòm hoành hạ thấp; các khoang gian sườn giãn rộng
Chỉ số xét nghiệm công thức máu là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá sức khỏe của bệnh nhân, bao gồm số lượng hồng cầu (HC), số lượng bạch cầu (BC), tỷ lệ hemoglobin (Hb) và các chỉ số khác Tất cả bệnh nhân đều được thực hiện xét nghiệm này để theo dõi tình trạng sức khỏe và phát hiện sớm các vấn đề liên quan đến máu.
Bạch cầu đa nhân trung tính (N) và bạch cầu lympho (L) trong máu được xác định dựa trên các thông số chuẩn hóa từ hệ thống máy tự động đếm tế bào tại cơ sở nghiên cứu.
- Điện tâm đồ: dày nhĩ phải: P phế > 2,5 mm; dày thất phải: trên chuyển đạo V1 R > 7mm và R/S > 1; trên chuyển đạo V5 S > 7mm và R/S < 1
2.4.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán thể bệnh theo Hansel và Barnes
Bệnh nhân loại A, hay còn gọi là Pink-fufer (PP - Hồng phổi), thường gặp khó thở nhiều và thở mím môi Họ thường tỉnh táo và linh hoạt, nhưng cơ thể gầy gò và teo cơ Sự xuất hiện đờm ít, khí phế thũng và khí máu gần như bình thường Suy tim thường xảy ra ở giai đoạn muộn.
Bệnh nhân loại B, hay còn gọi là "blue bloater" (Bb - Xanh phị), thường có đặc điểm là béo bệu, khạc nhiều đờm, phù nề, gan to, tĩnh mạch cổ nổi, và có dấu hiệu tím tái ở trung tâm và ngọn chi Biểu hiện chính của tình trạng này là viêm phế quản.
2.4.3 Tiêu chuẩn xác định thể trạng dựa vào BMI theo WHO
Chỉ số khối lượng cơ thể (BMI) = trọng lượng/chiều cao 2
Phân loại BMI áp dụng cho người trưởng thành Châu Á: Thể trạng gầy (18,5); Thể trạng trung bình (18,5 – 22,9); Thừa cân (≥ 23); Tăng nguy cơ (23 – 24,9); Béo phì độ 1 (25 – 29,9); Béo phì độ 2 (≥ 30)
2.4.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đồng mắc
- Đái tháo đường: theo hướng dẫn của Bộ Y tế
BN đã được chẩn đoán và điều trị đái tháo đường hoặc chẩn đoán mới dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau:
+ Đường huyết lúc đói ≥ 126mg/dl, hoặc đường huyết bất kỳ ≥
+ Đường huyết sau 2 giờ làm liệu pháp dung nạp Glucose ≥ 200mg/dl + BN có triệu chứng cổ điển của tăng đường huyết (uống nhiều, tiểu nhiều, sút cân )
- Tăng huyết áp: Theo JNC 7
+ Bệnh sử đã được chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp
+ BN có trị số huyết áp ≥ 140/90mmHg Sau khi khám lâm sàng ít nhất
2, 3 lần khác nhau Mỗi lần khám, huyết áp được đo ít nhất 2 lần
+ Bệnh sử có cơn đau thắt ngực ổn định và không ổn định hoặc có tiền sử nhồi máu cơ tim
+ Hình ảnh tổn thương thiếu máu cơ tim trên điện tâm đồ
+ Rối loạn vận động vùng trên siêu âm tim
2.4.5 Đánh giá mức độ nặng BPTNMT đợt cấp theo Anthonisen 1987
Dựa vào các dấu hiệu: tăng số lượng đờm, đờm chuyển nhầy mủ, khó thở tăng
+ Nhẹ: có 1 trong 3 dấu hiệu trên
+ Trung bình: có 2 trong 3 dấu hiệu trên
+ Nặng: có cả 3 dấu hiệu trên
2.4.6 Mức độ tắc nghẽn theo chức năng thông khí
Bảng 2.1 Mức độ nặng theo chức năng thông khí Các chỉ tiêu
FEV 1 / FVC (%) FEV 1 (%) so với lý thuyết
Mức độ I (nhẹ) FEV1/ FVC (%)