- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân.
Bệnh nhân điều trị tại khoa bệnh phổi ngoài lao(A6) có khả năng giao tiếp tốt, nghe và trả lời các câu hỏi.
-Cỡ mẫu: 200 bệnh nhân.
- Địa điểm và thời gian nghiêncứu:
Địa điểm: Khoa A6 bệnh viện 74 trung ương.
Thời gian : T01/2022- T05/2022.
- Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắtngang.
- Phương pháp thu thập,xửlý số liệu: Tỷ lệ TB, max, min, bảngcâu hỏi.
- Các phương tiện nghiêncứu:
Mẫu bệnh án nghiên cứu.
Kết quả bảng câu hỏi.
- Đạo đức nghiên cứu: các thông tin đảm bảo tính chính xác, giữ bím ậ t .
Kết quả khảo sát 200 bệnh nhân của khoa bệnh phổi ngoài lao (A6) tại Bệnh viện 74 Trung ương như sau:
* Đặc điểm chung.
- Đặc điểm về tuổi và giới:
Bảng 2.1. Đặc điểm về tuổi
Lứa tuổi Số người (n) Tỷ lệ%
<40 14 7
40-50 16 8
50-60 30 15
60-70 62 31
70-80 55 27,5
>80 23 12,5
Tổng 200 100
Nhận xét:Trong đối tượng nghiên cứu, BN dưới 40 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất 7%, Tỷ lệ mắc bệnh tăng theo độ tuổi trong đó số BN khoảng 60-70 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 31%.
Bảng 2.2. Đặc điểm về giới tính
Giới tính Số người (n) Tỷ lệ %
Nam 141 70,5
Nữ 59 29,5
Tổng 200 100
Nhận xét:Tỷ lệ nữ giới 59 người, chiếm 29,5% và tỷ lệ nam giới 141 người, chiếm 70,5%. Điều này cũng phù hợp với tất cả những nghiên cứuk h á c .
Bảng 2.3: Đặc điểm nơi ở
Nơi ở Tần suất(n) Tỷ lệ %
Thành thị 63 31,5
Nông thôn 137 68,5
Nhận xét:Tỷ lệ bệnh nhân ở nông thôn chiếm tỷ lệ 68,5 %. Điều này cũng phù hợp với tất cả những nghiên cứukhác.
Bảng 2.4: Đặc điểm trình độ học vấn
Trình độ học vấn Tần suất (n) Tỷ lệ %
Tiểu học 61 30,5
Trung học cơ sở 96 48
Trung học phổ Thông 31 15,5
ĐH, CĐ, TC, sau ĐH 12 6
Nhận xét:Tỷ lệ bệnh nhân có trình độ tiểu học 30,5% và trung học cơ sở chiếm tỷ lệ phần trăm cao nhất 48%.
Bảng 2.5: Đặc điểm về nghề nghiệp
Nghề nghiệp Tần suất (n) Tỷ lệ %
Viên chức 15 7,5
Cán bộ hưu trí 32 16
Buôn bán 17 8,5
Làm nông 103 51,5
Già yếu 23 11,5
Khác 13 6,5
Nhận xét:Đa số bệnh nhân đều làm nông là chủ yếu 51,5%, BN là cán bộ hưu trí 16%, bên cạnh đó BN già yếu chiếm 11,5%.
20
Có kiến thức 42%
Thiếu kiến thức 58%
Biểu đồ 2.1: Mức độ kiến thức của người bệnh về dự phòng đợt cấp COPD Nhận xét:Mức độ kiến thức của người bệnh về dự phòng đợt cấp COPD còn ở mức không cao 48%. Mức thiếu hụt hoặc am hiểu cách dự phòng còn chưa hoàn thiện và đầy đủ 58%.
Bảng 2.6: Các biện pháp dự phòng đợt cấp
Biện pháp dự phòng Số người (n) Tỷ lệ %
Sử dụng thuốc giản phế quản 200/200 100
Sử dụng thuốc kháng sinh 15/200 7,5
Điều trị chống viêm bằng thuốc corticoid 167/200 83,5
Sử dụng thuốc long đờm và loãng đờm 154/200 77
Hút đờm 12/200 6
Khí dung 186/200 93
Nhận xét:Trong dự phòng đợt cấp COPD, thuốc giãn phế quản và khí dung luôn được bệnh nhân sử dụng (100% và 93%). Phù hợp với khuyến cáo của GOLD 2011.
21
Bảng 2.7. Đặc điểm các biện pháp dự phòng không dùng thuốc
Biện pháp dự phòng không dùng thuốc Số người (n) Tỷ lệ %
Oxy liệu pháp 98 49
Các hoạt động thể lực và phục hồi chức năng hô hấp
- Đibộ. 18 9
- Tập luyện vừa sức với bảnthân. 19 9,5
- Ho có hiệuquả. 64 32
- Bài tập thở chúmmôi. 52 26
- Bài tập thở cơhoành 47 23,5
Nhận xét:Trong các biện pháp dự phòng không dùng thuốc, Số BN dự phòng oxy đảm bảo tỷ lệ cao 49%. Song thực hành phục hồi chức năng hô hấp còn chưa được coi trọng:BNho có hiệu quả 32%, BN có các bài tập thở chúm môi và cơhoành còn thấp ( 26% -23,5%).
Bên cạnh đó chế độ vận động tập luyện vừa sức với bản thân còn thấp9 , 5 % . Bảng 2.8: Đặc điểm về chế độ dinh dưỡng.
Nội dung Số người (n) Tỷ lệ (%) Nước uống trung
bình trong 1 ngày 1- 1,5lít 186 93
Số lượng bữa ăn trong 1 ngày
3 bữa: sáng-trưa-tối 154 77
4-6 bữa: chia nhỏ các bữa ăn
trong ngày 46 23
Nhóm thực phẩm sử dụng
Sữa và các chế phẩm từ sữa 104 52
Đồ chiên rán, dầu mỡ 37 18,5
Ăn nhạt 134 67
Nhận xét:Trong nhóm tham gia nghiên cứu chỉ có 23% người bệnh trả lời đúng số lượng bữa ăn trong ngày 4 – 6 bữa/ngày. Tỷ lệ người bệnh trả lời đúng nhóm thực phẩm nên sử dụng cho người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là 52 %. Tỷ lệ người bệnh uống đủ nước tương đối cao 93%.