YÊU CẦU ĐỐI VỚI TIỂU LUẬN TỔNG QUAN PAGE ĐẶT VẤN ĐỀ Điều trị bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối bằng ghép thận là một lựa chọn được ưu tiên với những lợi ích vượt trội mà nó đem lại cho người bệnh Sự h[.]
Trang 1HỌC VIỆN QUÂN Y
NGUYỄN THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU KHÁNG THỂ KHÁNG HLA
VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI ĐẶC ĐIỂM LÂM
SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN GHÉP THẬN
Chuyên ngành: Nội khoa
Mã số: 9720107
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Trang 2
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS.TS Lê Viêt Thắng
2 PGS.TS Bùi Văn Mạnh
Phản biện 1: ………
………
Phản biện 2: ………
………
Phản biện 3: ………
………
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường vào hồi: ……giờ……,ngày……tháng……năm ……
Có thể tìm hiểu luận án tại: 1 Thư viện Quốc Gia 2 Thư viện Học viện Quân y 3 ………
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Điều trị bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối bằng ghép thận là mộtlựa chọn được ưu tiên với những lợi ích vượt trội mà nó đem lại chongười bệnh Sự hồi phục chức năng thận ghép là vấn đề quan tâm hàngđầu của các nhà lâm sàng Các yếu tố liên quan chủ yếu đến sự hồi phụcchức năng thận ghép gồm: yếu tố người hiến, mẫn cảm trước ghép củangười nhận, hòa hợp miễn dịch trước ghép Hòa hợp miễn dịch trongghép tạng nói chung và ghép thận nói riêng đóng vai trò quan trọng đốivới sự thành công cuộc mổ ghép và kéo dài đời sống tạng ghép Trìhoãn chức năng thận ghép (Delayed graft function - DGF) là một biếnchứng phổ biến sau ghép DGF đề cập đến tình trạng tổn thương thậncấp tính xảy ra trong tuần đầu tiên của quá trình ghép thận DGF có liênquan đến tỷ lệ thải ghép cấp tính cao hơn và thời gian sống sót củamảnh ghép ngắn hơn
Sau ghép, hệ thống miễn dịch sẽ nhận ra thận ghép là “lạ” đối với cơthể và một loạt các phản ứng miễn dịch xảy ra nhằm thải loại mảnh ghép.Nếu không được ức chế miễn dịch đầy đủ hoặc không tuân thủ điều trị saughép, sự biến đổi các yếu tố miễn dịch xảy ra đặc biệt là trên những ngườibệnh mức độ hòa hợp miễn dịch kém trước ghép (hòa hợp nhóm máu, hòahợp HLA) Kết quả của quá trình trên là sản xuất kháng thể đặc hiệu ngườicho, tác động đến mảnh ghép dẫn đến thải ghép và mất mảnh ghép Sự hiệndiện của kháng thể đặc hiệu kháng HLA người cho (HLA-DSA) trước vàsau ghép đều là yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sự thành công của cuộcghép và tiên lượng sống còn của tạng ghép
Tại Việt Nam, hiện có ít nghiên cứu về vấn đề miễn dịch ghép,mối liên quan với chức năng thận ghép và sự xuất hiện kháng thể đặchiệu kháng HLA người cho sau ghép Chính vì những lý do trên, tôi tiếnhành đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu kháng thể kháng HLA người cho
và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhânghép thận”
1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện ở các bệnh nhân ghép thận từ ngườicho sống, với 2 mục tiêu sau:
- Khảo sát đặc điểm kháng thể kháng HLA trước ghép và mối liên quan với đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân ghép thận
từ người cho sống.
- Đánh giá mối liên quan của kháng thể kháng HLA đặc hiệu người cho ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận trong 6 tháng đầu sau ghép.
Trang 42 Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề miễn dịch trong ghép tạng rất quan trọng và phức tạp Sựhiện diện của kháng thể kháng HLA trước và ghép được coi là yếu tốnguy cơ miễn dịch xuất hiện các biến cố sau ghép liên quan đến trì hoãnchức năng thận ghép, thải ghép và đời sống thận ghép
Kháng thể kháng HLA đặc hiệu người cho (HLA - DSA) hìnhthành sau ghép là yếu tố nguy cơ của thải ghép qua trung gian kháng thể
và ảnh hưởng tới chức năng thận ghép ngắn hạn và dài hạn Việc tầmsoát các kháng thể kháng HLA sau ghép và phát hiện sự hiện diện củakháng thể kháng HLA đặc hiệu người cho sớm giúp các bác sĩ lâm sàng
có biện pháp can thiệp điều trị sớm các trường hợp có dấu hiệu thảighép đặc biệt là thải ghép qua trung gian kháng thể
3 Những đóng góp mới của đề tài luận án
Nội dung đề tài luận án đã khẳng định, ghép thận cùng huyếtthống có tỷ lệ hòa hợp HLA cao hơn và tỷ lệ không hòa hợp HLA thấphơn ghép không cùng huyết thống (p <0,05) Bệnh nhân trước ghépthận có tỷ lệ xuất hiện kháng thể kháng HLA (PRA) là 31,6%, trong đó
%PRA < 10% chiếm 22,4% và %PRA ≥ 10% là 9,2% Bệnh nhân nữ có
%PRA trung bình và tỷ lệ %PRA ≥ 10% cao hơn bệnh nhân nam (p <0,05) Truyền máu, mang thai trước ghép liên quan đến sự xuất hiệnPRA trước ghép Nguy cơ xuất hiện kháng thể kháng HLA ở nhóm cótruyền máu cao hơn nhóm không truyền máu (OR=2,793; p < 0,01).Kháng thể kháng HLA trước ghép có liên quan tới sự xuất hiện trì hoãnchức năng thận ghép: nguy cơ xuất hiện trì hoãn chức năng thận saughép ở nhóm kháng thể kháng HLA dương tính trước ghép cao hơnnhóm không có kháng thể kháng HLA (OR=4,298, p < 0,01)
Tỷ lệ bệnh nhân có kháng thể kháng HLA sau ghép cao hơn so vớitrước ghép (p<0,05) Tỉ lệ bệnh nhân có kháng thể kháng HLA đặc hiệu ngườicho xuất hiện sau ghép là 33,3% trong đó kháng thể kháng HLA lớp II chiếm
đa số Mức độ không hòa hợp HLA ≥ 3/6 liên quan tới sự hình thành khángthể kháng HLA sau ghép (p < 0,05) Mức độ hòa hợp HLA < 3/6 có liên quanđến sự xuất hiện kháng thể kháng HLA đặc hiệu người cho sau ghép Proteinniệu sau ghép có mối liên quan với sự xuất hiện kháng thể kháng HLA đặchiệu người cho sau ghép (OR=22,25, p < 0,05)
4 Cấu trúc của luận án: Luận án dài 121 trang Đặt vấn đề: 2
trang, tổng quan: 34 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 16trang, kết quả nghiên cứu: 32 trang, bàn luận: 33 trang, kết luận và kiếnnghị: 4 trang Trong luận án có 57 bảng, 08 biểu đồ, 05 hình Tài liệutham khảo có 144, trong đó có 11 tiếng Việt và 133 tiếng Anh
Trang 5Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Miễn dịch trong ghép thận
- Cơ sở khoa học cho các xét nghiệm miễn dịch:
Thất bại của những thử nghiệm ghép tạng đầu tiên được lý giảimột cách khoa học là sự khác biệt về cấu trúc giữa người cho và ngườinhận dẫn tới đáp ứng miễn dịch của cơ thể người nhận chống lại sự hiệndiện của tạng ghép, gây đào thải tạng ghép, phản ứng đó được gọi làthải ghép Ngày nay, người ta đã tìm ra sự khác biệt về kháng nguyêncác nhóm máu và kháng nguyên hòa hợp tổ chức (HLA) là nhữngkháng nguyên chủ yếu dẫn tới sự khác biệt về miễn dịch ghép
- Sự mẫn cảm với HLA trước ghép ở người nhận thận: Các khángthể kháng HLA được hình thành sau khi tiếp xúc với HLA dị sinh thôngqua quá trình mang thai, truyền máu hoặc ghép tạng trước đó Đặc điểmcủa sự mẫn cảm bao gồm:
+ Tính đặc hiệu của các kháng thể HLA mà một cá thể tạo ra khitiếp xúc với các HLA dị sinh bị ảnh hưởng bởi tiền sử miễn dịch cũngnhư loại HLA của cá thể đó
+ Kháng thể có thể kháng trực tiếp với các HLA riêng biệt hoặc HLAphổ biến Các kháng thể đặc hiệu nhận ra một yếu tố quyết định khángnguyên duy nhất cho một loại HLA Các kháng thể với các đặc điểm phổbiến nhận ra một yếu tố quyết định kháng nguyên cho nhiều phân tử HLA
1.2 Kháng thể kháng HLA đặc hiệu người cho (HLA-DSA)
- Khái niệm: Các kháng thể đặc hiệu của người cho được định
nghĩa là các kháng thể kết hợp với vùng peptit ở người cho mà không
có ở người nhận, tức là vùng peptit được hệ thống miễn dịch của ngườinhận coi là không có
- Phân loại: có 2 loại kháng thể đặc hiệu kháng HLA người cho
đó là loại hình thành sẵn trước ghép và loại mới hình thành sau ghép
- Tần suất xuất hiện: Sự phát triển của HLA-DSA sau khi ghép
xảy ra ở 10-40% người ghép tạng nói chung
- Các yếu tố nguy cơ xuất hiện HLA-DSA sau ghép: bao gồm mức độ
không hòa hợp HLA cao (đặc biệt không hòa hợp DQ), ức chế miễn dịchkhông đầy đủ và không tuân thủ điều trị, viêm mảnh ghép (chẳng hạn nhưnhiễm virus, thải ghép qua trung gian tế bào, hoặc tổn thương do thiếu máucục bộ) có thể gia tăng khả năng sinh miễn dịch sau ghép
- Sự hoạt động của HLA-DSA trong mảnh ghép:
+ Kích hoạt bổ thể: Khi DSA liên kết với tế bào nội mô mảnhghép, sự hoạt hóa bổ thể theo con đường cổ điển dẫn đến sự hình thành
Trang 6các chất độc phản vệ thu hút bạch cầu vào mô ghép, sản xuất cácprotein bổ thể giúp cho quá trình opsonin hóa tế bào, kích thích sản xuấtcytokine và cuối cùng là quá trình tạo phức hợp tấn công màng – trựctiếp gây tổn thương cho mảnh ghép do gây ly giải tế bào.
+ Gây độc tế bào qua trung gian tế bào phụ thuộc kháng thể: quátrình này xảy ra khi phần Fc của DSA liên kết với nội mô mảnh ghép vàtương tác với thụ thể Fc trên bạch cầu, thường là tế bào giết tự nhiên(NK cells) Điều này dẫn đến việc hình thành phức hợp cho phép tế bào
NK tạo ra sự chết tế bào nội mô của mảnh ghép và kích thích tiết cáccytokine để thu hút các tế bào viêm khác đến vị trí mảnh ghép
+ Rối loạn chức năng tế bào nội mô: Sự gắn kết của DSA với nội
mô mảnh ghép kích hoạt các dòng tín hiệu làm thay đổi chức năng tếbào nội mô bằng cách thay đổi hình dạng tế bào, thúc đẩy tăng sinh tếbào và tăng cường liên kết của bạch cầu đơn nhân đến nội mô Nhữngbiểu hiện này góp phần vào sự phát triển và xơ hóa đặc trưng cho tổnthương mạn tính qua trung gian kháng thể trong cấy ghép tạng đặc.Nhìn chung, sự hiện diện của HLA-DSA tồn tại trước ghép vàhình thành sau ghép đã trở thành một dấu ấn sinh học dự đoán kết quảkém bao gồm tỷ lệ thải ghép qua trung gian kháng thể cao, rối loạn chứcnăng mảnh ghép và khả năng sống sót của mảnh ghép kém hơn
1.3 Biến đổi chức năng thận ghép liên quan đến hòa hợp miễn dịch
* Trì hoãn chức năng thận ghép (DGF)
- Định nghĩa: DGF được định nghĩa là tình trạng cần hỗ trợ lọcmáu trong tuần đầu tiên sau ghép hoặc giảm creatinin < 25% trong vòng24h đầu tiên sau phẫu thuật
Bảng 1.3 Các yếu tố nguy cơ trì hoãn chức năng thận
Tuổi cao BMI cao Thận hiến bên phải
Thời gian thiếu máu lạnh kéo dài Người da đen Ghép thận ABO-iThời gian thiếu máu nóng kéo dài Đã ghép tạng
Ghép thận đổi cặp
Người hiến chết não Truyền máu
Tăng huyết áp Mismatch HLA
Nguyên nhân tử vong do thiếu oxy
Thời gian lọc máu dài
Nguyên nhân tử vong là đột quỵ
não
Nồng độ creatinin
* Nguồn: TheoSandesh P và Aziz F (2019) [23]
Trang 7- Tần suất xuất hiện trì hoãn chức năng thận ghép: DGF làm tăngkhả năng sinh miễn dịch của tạng ghép và nguy cơ các đợt thải ghép cấptính, và giảm thời gian sống sót lâu dài của tạng ghép Ghép thận từngười cho sống có tỷ lệ trì DGF từ 4-10%
* Thải ghép
Thải ghép là một nguyên nhân quan trọng gây ra rối loạn chứcnăng tạng ghép và là một chỉ số tiên lượng mạnh mẽ mất tạng ghép saughép thận Những tiến bộ trong xét nghiệm miễn dịch học, công nghệxét nghiệm HLA và các thuốc ức chế miễn dịch mới ra đời đã làm giảmđáng kể tỷ lệ thải ghép Phân loại thải ghép bao gồm: thải ghép tối cấp,thải ghép cấp và thải ghép mạn tính
1.4 Các nghiên cứu về hòa hợp miễn dịch và kháng thể kháng HLA
- Thế giới: Đã có nhiều nghiên cứu về hòa hợp miễn dịch, khángthể kháng HLA đặc hiệu người cho ở người bệnh trước và sau ghép dựbáo tác động tới chức năng thận ghép ngắn hạn và dài hạn
- Việt Nam: Có một số nghiên cứu về miễn dịch ghép, chưa cónghiên cứu về kháng thể kháng HLA trước ghép và sự hình thành khángthể kháng HLA đặc hiệu người cho sau ghép
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Bao gồm 152 bệnh nhân (BN) có chỉ định ghép thận, được ghépthận từ người cho sống và theo dõi sau ghép tại Bệnh viện Quân y 103
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 02/2018 đến tháng 04/2020
+ Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
* Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân cho mục tiêu 1:
- Các bệnh nhân được ghép thận tại Bệnh viện Quân y 103 từngười cho sống (cùng huyết thống hoặc không cùng huyết thống)
- Bệnh nhân được theo dõi định kỳ và đầy đủ thời gian 6 thángsau ghép tại Bệnh viện Quân y 103
- Đồng ý tham gia vào nghiên cứu
* Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân cho mục tiêu 2:
- Bao gồm các bệnh nhân đã được theo dõi trong mục tiêu 1
- Có giảm chức năng thận tại các thời điểm theo dõi trong 6 thángđầu sau ghép
+ Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân có kháng thể đặc hiệu kháng HLA người hiến DSA dương tính) trước ghép
(HLA Bệnh nhân không được theo dõi đầy đủ theo kế hoạch
Trang 8- Bệnh nhân được phát hiện các bệnh lý ác tính trong quá trìnhtheo dõi.
- Bệnh nhân đang mắc các bệnh lý cấp tính nặng
- Các bệnh nhân có biến đổi chức năng thận ngay sau ghép liênquan đến ngoại khoa
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Thực hiện nghiên cứu tiến cứu, mô tả, theo dõi dọc sau ghép
- Tính cỡ mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, cỡ mẫu tính theo công thứcdựa vào tỷ lệ Cỡ mẫu tối thiểu 151 bệnh nhân, số bệnh nhân trongnghiên cứu là 152
2.2.1 Các chỉ tiêu nghiên cứu
Bệnh nhân được hỏi bệnh và khám bệnh, theo mẫu bệnh ánnghiên cứu được thu thập các chỉ tiêu sau:
- Tuổi, giới, nguyên nhân gây bệnh thận mạn tính, điều trị trướcghép, tiền sử mẫn cảm trước ghép, tình trạng tăng huyết áp, quan hệhuyết thống với người cho, BMI
- Thu thập các thông tin và chỉ số xét nghiệm của người cho thận
- Các xét nghiệm CLS bao gồm: huyết học, sinh hoá máu(glucose, ure, creatinine, albumin, axit uric, 4 chỉ số lipid máu, điện giảimáu ), vi sinh (viêm gan virus B, C), xét nghiệm HLA, xét nghiệmkháng thể kháng HLA trước ghép, ước tính mức lọc cầu thận theo côngthức CKD-EPI 2009
- Xét nghiệm nồng độ thuốc chống thải ghép (Tacrolimus, C0/C2)
- Xét nghiệm kháng thể kháng HLA sau ghép ở nhóm bệnh nhân
có giảm chức năng thận trong 6 tháng đầu sau ghép thận
Fisher-2.2.3 Đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu được thông qua đề cương chi tiết được thông qua
Bộ môn Thận – Lọc máu, Bệnh viện Quân y 103, Học viện Quân ytrước khi thực hiện
- Nghiên cứu sinh tự chi trả các xét nghiệm kháng thể khángHLA sau ghép ở bệnh nhân nghiên cứu
Trang 9Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân nghiên cứu gồm 152 bệnh nhân có tuổi trung bình là39,38 ± 11,84 tuổi, nam chiếm 57,2% và nữ chiếm 42,8% Nguyên nhândẫn đến bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối là Viêm cầu thận mạn tínhchiếm đa số với 88,8% Lọc máu chu kỳ là phương pháp điều trị thaythế phổ biến trước ghép với 88,2% Tỷ lệ tăng huyết áp là 90,8% Tỷ lệthiếu máu là 92,1%, hemoglobin trung bình là 104,78 ± 13,55 g/l BMItrung bình là 20,17 ± 2,6 kg/m2, trong đó có 13,8% thừa cân béo phì.51/152 bệnh nhân có giảm chức năng thận sau ghép chiếm 33,6% Tỷ lệtrì hoãn chức năng thận ghép là 10,5%
3.2 Đặc điểm HLA, kháng thể kháng HLA (PRA) trước ghép và mối liên quan với lâm sàng, cận lâm sàng ở người bệnh ghép thận
3.3.1 Đặc điểm HLA, kháng thể kháng HLA (Panel Reactive Antibodies - PRA) trước ghép ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 3.9 Mức độ hòa hợp và không hòa hợp HLA của cặp cho - nhận
Trang 10- Số alen HLA không hòa hợp trung bình là 3,19 Trong đó,không hòa hợp 3/6 chiếm tỷ lệ cao nhất với 31,6%
Bảng 3.11 Đặc điểm kháng thể kháng HLA (PRA) trước ghép ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu (n=152)
Đặc điểm PRA Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
- Tiền mẫn cảm âm tính thấy ở 104 bệnh nhân chiếm 68,4%
- Tiền mẫn cảm dương tính < 10% chiếm 22,5% (34/152 bệnh nhân).Tiền mẫn cảm dương tính ≥ 10% chiếm 9,2% (14/152 bệnh nhân)
- Không có bệnh nhân nào có kháng thể đặc hiệu người hiếntrước ghép trong nghiên cứu của chúng tôi
3.3.2 Mối liên quan giữa HLA, kháng thể kháng HLA (PRA) trước ghép với một số đặc điểm ở người bệnh trước ghép
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa mức độ hòa hợp và không hòa hợp HLA
với quan hệ huyết thống của cặp cho - nhận thận ghép (n=152)
Trang 11Trung bình(X±SD) 1,91 ±1,16 3,3 ± 1,16 < 0,001 b
- Mức độ hòa hợp HLA trung bình ở nhóm BN ghép cùng huyếtthống cao hơn nhóm không cùng huyết thống (p < 0,001)
- Ở những BN ghép cùng huyết thống, tỷ lệ mức độ hòa hợp HLA cao(4,5,6 điểm) cao hơn so với nhóm ghép không cùng huyết thống (p < 0,05)
- Mức độ không hòa hợp HLA trung bình của nhóm BN ghép cùnghuyết thống thấp hơn nhóm không cùng huyết thống với p < 0,001
- Tỷ lệ mức độ không hòa hợp mức thấp (0,1,2,3) của nhóm ghépthận cùng huyết thống cao hơn nhóm ghép thận không cùng huyết thống với
p < 0,005
Bảng 3.13 Liên quan giữa PRA trước ghép với giới (n=152)
PRA (-) 65 (74,7) 39 (60) > 0,05a
PRA (+) (n=48)
% PRA Trung bình 2 (1 – 4,75) 6,9(2,75 – 11,65) < 0,01 b
< 10% 19 (86,4) 15 (57,7) < 0,05 a
≥ 10% 3 (13,6) 11 (42,3)
- Phần trăm tiền mẫn cảm trung bình của BN nữ là 6,9% cao hơn
BN nam là 2%, sự khác biệt với p < 0,01
- Tỷ lệ BN nữ có tiền mẫn cảm ≥ 10% cao hơn nhóm BN nam(42,3% với 13,6%), p < 0,05
Bảng 3.15 Liên quan giữa PRA trước ghép với truyền
máu (n=152)
Đặc điểm PRA Có truyền máu (n=44)
Không truyền máu (n=108)
Trang 12- Chưa thấy sự khác biệt giữa hai nhóm có truyền máu vàkhông truyền máu về % PRA trung bình, tỷ lệ xuất hiện theo % PRA(p > 0,05).
Bảng 3.17 Liên quan giữa PRA trước ghép với tình trạng mang thai ở
nhóm bệnh nhân nữ (n=65)
Đặc điểm PRA Đã mang thai
(n=44)
Chưa mang thai (n=21) OR, p
PRA (-) 25 (56,8) 14 (66,7) p >
0,05a
OR=1,52PRA (+) 19 (43,2) 7 (33,3)
- Chưa thấy sự khác biệt của hai nhóm theo tỷ lệ % PRA (p> 0,05)
Bảng 3.19. Liên quan giữa PRA trước ghép với tăng huyết
- PRA trước ghép có liên quan với THA, cụ thể nhóm PRA (+) tỷ
lệ bệnh nhân có THA là 34,1% cao hơn nhóm không THA với tỷ lệ7,1%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05)
Bảng 3.20 Hồi quy logistic các yếu tố trước ghép liên
quan đến PRA (+) trước ghép (n=152)
Yếu tố Odds ratio (OR) Khoảng tin cậy 95% p
Trang 13Truyền máu trước ghép 2,948 1,37 – 6,347 0,01 < a
Mang thai 2,339 1,076 – 5,085 0,05 < a
Tăng huyết áp 8,431 1,008 – 70,542 0,05 < a
- Sự xuất hiện PRA (+) liên quan đến tình trạng truyền máutrước ghép, mang thai và có tăng huyết áp với p < 0,05
3.2.3 Mối liên quan giữa HLA, kháng thể kháng HLA (PRA)
trước ghép với một số đặc điểm ở người bệnh sau ghép
Bảng 3.21 Mối liên quan giữa mức độ không hòa hợp HLA với DGF
ở nhóm BN nghiên cứu (n=152) Mức độ không hòa hợp
HLA
DGF (n=16) Không DGF (n=136) p
- Chưa thấy sự khác biệt ở nhóm có trì hoãn và không trì hoãn chứcnăng thận theo từng mức độ không hòa hợp HLA với p > 0,05
Bảng 3.22 Mối liên quan giữa một số đặc điểm miễn dịch với DGF
ở nhóm BN nghiên cứu (n=152) Một số đặc điểm (n=16) DGF Không DGF (n=136) OR, p
Nhóm máu
Cho – nhận Khác 4 (25) 9 (6,6) p < 0,05
b
OR=0,213Cùng 12 (75) 127 (93,4)
Quan hệ huyết
thống Khác 2 (12,5) 10 (7,4) p > 0,05
b
OR=1,8Cùng 14 (87,5) 126 (92,6)
Hoà hợp HLA < 3≥ 3 10 (62,5)6 (37,5) 51 (37,5)85 (62,5) OR=1,00p > 0,05a