• Động viên – Là việc kích thích nhu cầu của nhân viên để họ sẵn sàng cố gắng đạt được mục tiêu của tổ chức và thỏa mãn nhu cầu cá nhân.. Mục đích của động viên • Khởi xướng hành động •
Trang 1Giảng viên: Th.S Nguyễn Ngọc Long
Email: LNGUYEN647@GMAIL.COM
Weblogs: LNGUYEN647.VNWEBLOGS.COM
Mobile: 098 9966927
Trang 2Chương 5 – Động viên khuyến khích đội
ngũ bán hàng
• Khái quát về động viên
• Mô hình động viên và yếu tố “key”
• Một số cơ sở phương pháp luận
• Động viên bằng các hạn ngạch và các
nguyên tắc sử dụng mục tiêu
Động viên là gì?
• Động viên
– Là việc kích thích nhu cầu của nhân viên để
họ sẵn sàng cố gắng đạt được mục tiêu của
tổ chức và thỏa mãn nhu cầu cá nhân.
• Nhu cầu
– Mong muốn từ bên trong tạo nên hành vi bên
Trang 3Mục đích của động viên
• Khởi xướng hành động
• Tăng cường nỗ lực làm việc
• Duy trì sự nỗ lực
Sự cần thiết của động viên
•Những yếu tố quyết định hành vi
của các cá nhân
•Động viên — Hứng thú làm việc.
•Khả năng — Năng lực làm việc.
•Môi trường làm việc — Các nguồn lực để làm việc.
Trang 4Mô hình động viên
Nhu cầu/Thiếu
hụt
Nhu cầu/Thiếu
hụt
Tìm cách thỏa mãn nhu cầu
Tìm cách thỏa mãn nhu cầu
Lựa chọn các giải pháp
Lựa chọn các giải pháp
Định hướng nhu cầu & cách thỏa mãn trong tương lai
Định hướng nhu cầu & cách thỏa mãn trong tương lai
Đo lường sự thỏa mãn
Đo lường sự thỏa mãn
Yếu tố “Key”
– Tập trung vào nhu cầu và cảm giác thiếu hụt của các cá nhân.
– Trả lời câu hỏi: “Những yếu tố nào trong công việc khích lệ mọi người làm việc”, để đưa ra phương án động viên phù hợp
Trang 5Các bước động viên
1 Nhận biết sự khác biệt (giá trị) của mỗi cá nhân.
2 Giao nhiệm vụ phù hợp.
3 Sử dụng các mục tiêu.
4 Đảm bảo mục tiêu là khả thi và có thể đo lường.
5 Xây dựng các hình thức thưởng.
6 Đặt mức thưởng cho mỗi nhiệm vụ.
7 Kiểm tra tính công bằng trong hệ thống.
8 Vai trò của giá trị phần thưởng.
Các cơ sở phương pháp luận
– Thang nhu cầu của Maslow.
– Thuyết chu kỳ mức độ trưởng thành.
Trang 6Thang nhu cầu của Maslow
Thang nhu cầu & tổ chức
Trang 7Làm bài tập: Đánh dấu vào các yếu tố khích lệ bạn nhất Chọn 09 yếu tố để tính điểm.
629 An toàn lao động
847 Tự chủ theo cách của mình
333 Tham dự các cuộc thảo luận nhóm
311 Có chỗ dựa vững chắc
836 Công việc có nhiều thời gian cho gia đình
151 Có cơ hội thăng tiến
937 Cơ hội giao tiếp ngoài xã hội
743 Được trao nhiệm vụ và cơ hội phát triển
431 Làm việc với nhiều người
819 Có trẻ em
458 Làm gì đó có ý nghĩa với bản thân
757 Ở vị trí được đưa ra các ý tưởng sáng tạo
828 Làm việc với những người cùng sở thích
735 Không bao giời làm việc một mình
949 Được chọn để trao phần thưởng đặc biệt
234 Làm các việc có liên hệ đến xã hội và giải trí
616 Thỏa mãn nhu cầu căn bản
146 Nhận được lời khen khi làm việc tốt từ người có trách nhiệm
539 Công việc phải ít nhiều liên quan đến hoạt động cộng đồng
341 Mọi người phải kính trọng công việc của mình
132 Phải được các nhóm làm việc tôn trọng ý kiến
Bài tập trắc nghiệm nhu cầu
Liên hệ giữa thang nhu cầu của Maslow và động viên bán hàng
§ An toàn & an ninh trong công việc
SAFETY &
SECURITY
§ Nhóm những người kiếm tiền giỏi
BELONGING
§ Các vị trí trong hệ thống
ESTEEM
§ Các công việc đòi hỏi thách thức cao
SELF-ACTUALIZATION
Các nhân tố động viên Thang nhu cầu
c a Maslow
Trang 8Những điểm yếu của thuyết Maslow
– Không phải tất cả mọi người đều trải qua đủ năm bước nhu cầu.
– Thứ tự và tầm quan trọng của các thang nhu cầu không phải luôn luôn cố định
• Theo Paul Hersey & Ken Blanchard
– Người bắt đầu nhiệt tình
– Người học việc vỡ mộng
– Người tham gia miễn cưỡng
– Người thực hiện tuyệt đỉnh*
Có phải tất cả mọi người đều trải qua? Nhân viên sales cần gì ở mỗi giai đoạn?
Trang 9Người bắt đầu nhiệt tình
• Đặc tính của giai đoạn này
– Hào hứng với công việc mới
– Thiếu tri thức và các kỹ năng
• Nhu cầu động viên là gì?
– Học hỏi các kỹ năng để làm việc được tốt.
• Vai trò của nhà Quản trị?
Người bắt đầu nhiệt tình
• Đặc tính của giai đoạn này
– Hào hứng với công việc mới
– Thiếu tri thức và các kỹ năng
• Vai trò của nhà Quản trị
– Bổ sung tri thức
– Bỏ nhiều thời gian cùng nhân viên sales – Thảo luận các lợi ích lâu dài khi công tác
tại công ty.
Trang 10• Đặc tính của giai đoạn này
– Nhiệt tình càng cao, thất vọng càng lớn
– Mức độ hiểu biết về ngành nghề còn thấp
• Nhu cầu về động viên
– Bi quan & mất phương hướng
– Tâm lý nặng nề
• Đặc tính của giai đoạn này
– Nhiệt tình càng cao, thất vọng càng lớn
– Mức độ hiểu biết về ngành nghề còn thấp
• Vai trò của nhà quản trị
– Củng cố niềm tin
– Giải tỏa tâm lý
– Chia sẻ những khó khăn về tinh thần &
Trang 11Người tham gia miễn cưỡng
• Đặc tính của giai đoạn này
– Có khi nhiệt tình, có khi miễn cưỡng
– Mức độ hiểu biết khá đầy đủ
• Nhu cầu về động viên
– Nhận thức đúng đắn nhiệm vụ
– Thảo luận và đóng góp ý kiến cá nhân
– Được thừa nhận các thành quả
Người tham gia miễn cưỡng
• Đặc tính của giai đoạn này
– Có khi nhiệt tình, có khi miễn cưỡng
– Mức độ hiểu biết khá đầy đủ
• Vai trò của nhà Quản trị
– Đôi khi giao cả việc và quyền
– Có các phần thưởng đúng lúc
– Gợi ý cách vượt qua các khó khăn
– Hỏi ý kiến trước khi giao việc
Trang 12Người thực hiện tuyệt đỉnh
• Đặc tính của giai đoạn này
– Hiểu biết sâu sắc về ngành nghề
– Chủ động cao trong công việc
• Nhu cầu về động viên
– Được giao các nhiệm vụ chủ chốt
– Được trao các cơ hội thăng tiến
– Được thể hiện là vai trò quan trọng
Người thực hiện tuyệt đỉnh
• Đặc tính của giai đoạn này
– Hiểu biết sâu sắc về ngành nghề
– Chủ động cao trong công việc
• Vai trò của nhà Quản trị
– Ủy quyền hiệu quả
– Loại bỏ phần lớn hoặc hoàn toàn sự giám sát – Quản trị theo mục tiêu (MBO)
Trang 13Mục đích
• Giúp động viên hiệu quả.
• Hướng nỗ lực vào những việc
trọng tâm
• Cung cấp thước đo để đo lường.
1 Doanh số (Sales volume) tính
bằng tiền hoặc thang điểm
•Điểm số giúp đánh giá được trọng
số của các sản phẩm khác nhau có
giá khác nhau.
•Điểm số không bị ảnh hưởng bởi
lạm phát.
Trang 142 Lợi nhuận (Profit) tính bằng chỉ tiêu lợi nhuận nhưng không phải là
mức lợi nhuận tối thiểu
•Khó kiểm soát chi phí hoạt động
gián tiếp
•Dễ xung đột với việc định giá theo khối lượng.
3 Hạn mức hoạt động: Dựa trên các hoạt động trực tiếp tạo ra doanh
số.
•Tăng cường hỗ trợ việc quản lý
• Đặt nặng việc đo lường bằng số
lượng (quản lý lớn hơn lãnh đạo).
Trang 15– Mục tiêu khó trong phạm vi chấp nhận
được sẽ khiến làm việc hiệu quả hơn mục tiêu dễ.
– Xây dựng mục tiêu luôn tốt hơn là
không có mục tiêu hoặc mục tiêu chung
chung dạng “Do your best”.
– Luôn yêu cầu sự phản hồi về việc thực
hiện mục tiêu
– Mục tiêu phải được “nắm” chặt
– Người có lòng tin luôn thực hiện tốt hơn