1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ktđt Nhóm 9 - Bài Tập Nhóm

48 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt Động Đầu Tư Phát Triển Của TP. Hải Phòng Giai Đoạn 2016-2021
Tác giả Nhóm 9 : Kinh tế đầu tư
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Ái Liên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 379,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (5)
    • 1.1 Bản chất của đầu tư phát triển (5)
      • 1.1.1 Khái niệm đầu tư phát triển (5)
      • 1.1.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển (5)
      • 1.1.3 Vai trò của hoạt động đầu tư phát triển (8)
      • 1.1.4 Nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển (10)
    • 1.2 Nội dung cơ bản của đầu tư phát triển (11)
      • 1.2.1 Đầu tư phát triển sản xuất (11)
      • 1.2.2 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (12)
      • 1.2.3 Đầu tư phát triển văn hóa giáo dục, y tế và dịch vụ xã hội khác (13)
      • 1.2.4 Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật (13)
  • II. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2021 (14)
    • 2.1 Tổng quan về Thành phố Hải Phòng (14)
      • 2.1.1 Đặc điểm chung (14)
      • 2.1.2 Tình hình phát triển Kinh tế của TP. Hải Phòng (14)
    • 2.2 Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016 – 2021 (15)
      • 2.2.1 Vốn đầu tư phát triển thực hiện toàn địa bàn thành phố Hải Phòng phân (15)
      • 2.2.2 Vốn đầu tư phát triển thực hiện toàn địa bàn thành phố Hải Phòng phân (16)
        • 2.2.2.1 Nguồn vốn đầu tư trong nước (17)
        • 2.2.2.2 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài (20)
        • 2.2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư theo thành phần kinh tế (22)
      • 2.2.3 Vốn đầu tư phát triển thực hiện toàn địa bàn thành phố phân theo ngành (23)
        • 2.2.3.1 Nhóm ngành Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản (24)
        • 2.2.3.2 Nhóm ngành Công nghiệp – Xây dựng (26)
        • 2.2.3.3 Nhóm ngành Dịch vụ (27)
        • 2.2.3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư theo ngành Kinh tế (28)
    • 2.3 Tác động của hoạt động đầu tư phát triển đến tăng trưởng và phát triển TP. Hải Phòng (30)
      • 2.3.1 Hoạt động đầu tư phát triển đóng góp đáng kể vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (30)
        • 2.3.1.1 Cơ cấu theo Ngành kinh tế (31)
        • 2.3.1.2 Cơ cấu theo vùng (34)
        • 2.1.3.3 Cơ cấu theo thành phần kinh tế (37)
      • 2.3.2 Cải thiện trình độ các ngành kinh tế của thành phố (41)
      • 2.3.3 Đầầu t phát tri n đóng góp phầần quan tr ng trong vi c t o vi c làm, tăng ư ể ọ ệ ạ ệ năng suầất lao đ ngộ (0)
  • III. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG, KIẾN NGHỊ ĐỂ TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TP. HẢI PHÒNG (44)
    • 3.1 Điểm mạnh của TP. Hải Phòng dưới góc nhìn môi trường đầu tư (44)
    • 3.2 H n chếấ trong ho t đ ng đầầu t phát tri n t i TP. H i Phòng ạ ạ ộ ư ể ạ ả (0)
    • 3.3 M t sốấ đ nh h ộ ị ướ ng, kiếấn ngh đ tăng c ị ể ườ ng, nầng cao hi u qu đầầu t phát ệ ả ư (0)

Nội dung

Untitled TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN BỘ MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ oOo BÀI TẬP NHÓM KINH TẾ ĐẦU TƯ ĐỀ TÀI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA TP HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2016 2021 Thực hiện Nhóm 9 Lớp học phần Kin[.]

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Bản chất của đầu tư phát triển

1.1.1 Khái niệm đầu tư phát triển Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc sử dụng vốn hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật chất và tài sản trí tuệ, gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm vì mục tiêu phát triển.

Đầu tư phát triển là hoạt động tập trung vào đầu tư tài sản vật chất như nhà xưởng, thiết bị và tài sản trí tuệ như tri thức, kỹ năng, sức lao động nhằm tăng giá trị hoặc tạo ra tài sản mới Đầu tư này giúp nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, thúc đẩy các hoạt động kinh tế và tạo ra việc làm, góp phần nâng cao đời sống của người dân Việc đầu tư gồm xây dựng, sửa chữa nhà ở, hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực và chi phí duy trì hoạt động của tài sản nhằm duy trì và mở rộng tiềm lực sản xuất của các doanh nghiệp và cơ sở kinh tế.

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển

* Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rất lớn

Vốn đầu tư phát triển là phần quan trọng của tổng vốn, thể hiện qua các chi phí bằng tiền để hình thành năng lực sản xuất mới, tăng giá trị tài sản cố định và tài sản lưu động Đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế, bao gồm các khoản chi phí để xây mới, mở rộng hoặc phục hồi năng lực sản xuất của các tài sản cố định Quy mô của các dự án đầu tư phản ánh qua nguồn vốn đầu tư, chứng tỏ mức độ đầu tư và tiềm năng phát triển của dự án.

* Thời kỳ đầu tư kéo dài

Thời kỳ đầu tư bắt đầu từ khi khởi công dự án cho đến khi hoàn thành và đưa vào hoạt động, đặc biệt đối với các công trình kéo dài hàng chục năm và đòi hỏi nguồn vốn lớn Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, cần thực hiện phân kỳ đầu tư, tập trung bố trí nguồn lực và hoàn thành từng hạng mục một cách dứt điểm Quản lý chặt chẽ tiến độ kế hoạch đầu tư là yếu tố quan trọng để khắc phục tình trạng thiếu vốn và nợ đọng trong xây dựng cơ bản, từ đó đảm bảo dự án đạt hiệu quả cao.

* Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài

Thời gian vận hành các kết quả đầu tư bắt đầu từ khi công trình chính thức đi vào hoạt động và kéo dài đến hết thời hạn sử dụng cũng như khi công trình bị đào thải Nhiều thành quả đầu tư có khả năng phát huy tác dụng lâu dài, thậm chí tồn tại vĩnh viễn như Kim tự Tháp Ai Cập, Nhà thờ La Mã, Vạn Lý Trường Thành hay Ăng Co Vát Trong quá trình vận hành, các thành quả đầu tư chịu tác động của nhiều yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội, gây ra cả tác động tích cực lẫn tiêu cực Để thích ứng hiệu quả với đặc điểm này, công tác quản lý hoạt động đầu tư cần chú trọng đến các nội dung phù hợp nhằm đảm bảo duy trì và phát huy tối đa giá trị của các thành quả đầu tư.

Để đảm bảo hiệu quả trong dự án đầu tư, cần xây dựng cơ chế và phương pháp dự báo khoa học, chính xác ở cả cấp vĩ mô và vi mô về nhu cầu thị trường đối với các sản phẩm đầu tư tương lai Việc này giúp dự kiến khả năng cung ứng theo từng năm và toàn bộ vòng đời dự án, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp và giảm thiểu rủi ro.

Thứ hai, quản lý hiệu quả quá trình vận hành giúp đưa các thành quả đầu tư vào sử dụng nhanh chóng, đảm bảo hoạt động đạt tối đa công suất để thu hồi vốn sớm Việc kiểm soát chặt chẽ quy trình vận hành còn giúp giảm thiểu hao mòn vô hình, tăng tuổi thọ của thiết bị và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Trong đầu tư, yếu tố độ trễ thời gian đóng vai trò quyết định tới thành quả cuối cùng, vì kết quả đầu tư có thể không xuất hiện ngay trong năm đầu mà sẽ thể hiện rõ ràng qua các năm sau đó Hiểu rõ đặc điểm này giúp quản lý hoạt động đầu tư hiệu quả hơn, đảm bảo các chiến lược phù hợp với chu kỳ sinh lợi kéo dài trong nhiều năm Chú ý đúng mức đến yếu tố thời gian trễ là yếu tố quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư và giảm thiểu rủi ro, đặc biệt trong quản lý các khoản đầu tư dài hạn.

Các công trình xây dựng sau khi hoàn thành thường mang lại hiệu quả rõ rệt ngay tại khu vực đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng địa phương.

Quá trình đầu tư và vận hành các dự án chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố tự nhiên, kinh tế và xã hội của vùng Việc di chuyển các công trình đã đầu tư sang địa điểm khác là điều khó khăn, do đó, công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển cần chú trọng đến đặc điểm này Việc này yêu cầu các chiến lược phù hợp nhằm đảm bảo hiệu quả và bền vững trong quá trình phát triển vùng miền.

Để phát triển dự án hiệu quả, cần có chủ trương và quyết định đầu tư phù hợp dựa trên nghiên cứu khoa học; ví dụ, quy mô nhà máy sàng tuyển than phải phù hợp với trữ lượng của mỏ than, tránh đầu tư quá lớn nếu trữ lượng hạn chế, nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả và đạt công suất dự kiến trong suốt thời gian hoạt động của nhà máy.

Lựa chọn địa điểm đầu tư hợp lý đòi hỏi dựa trên các căn cứ khoa học và hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường, văn hóa Việc xây dựng nhiều bộ tiêu chí và phương án so sánh giúp xác định vùng lãnh thổ phù hợp nhất, tận dụng lợi thế vùng và không gian đầu tư để nâng cao hiệu quả vốn đầu tư.

*Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao

Hoạt động đầu tư phát triển thường đối mặt với nhiều rủi ro khách quan do quy mô vốn lớn và thời gian dài của dự án, như biến động giá nguyên liệu, giảm giá bán sản phẩm hoặc không đạt công suất thiết kế Ví dụ, nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng về cung cầu và giá cả là cần thiết để đánh giá tính khả thi của dự án; nếu dự kiến giá bán là 10.000đ/sản phẩm nhưng sau khi hoạt động thực tế giảm xuống còn 5.000đ, tổng lợi nhuận thuần sẽ giảm còn khoảng 50%, gây ra rủi ro do giảm giá bán Để quản lý hiệu quả các rủi ro này, cần thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro phù hợp, đảm bảo hoạt động đầu tư phát triển bền vững.

Nhận diện rủi ro đầu tư là bước quan trọng để đảm bảo thành công trong hoạt động đầu tư Việc xác định chính xác nguyên nhân gây rủi ro giúp lựa chọn giải pháp phù hợp để giảm thiểu thiệt hại Hiểu rõ các nguyên nhân rủi ro là yếu tố then chốt trong quá trình quản lý rủi ro hiệu quả.

Thứ hai, cần đánh giá chính xác mức độ rủi ro để xác định tác động tiềm ẩn của các mối nguy hiểm Rủi ro có thể rất nghiêm trọng hoặc chưa gây thiệt hại kinh tế đáng kể, tùy thuộc vào mức độ đánh giá Đánh giá đúng mức độ rủi ro giúp xác định các biện pháp phòng ngừa và ứng phó phù hợp, từ đó giảm thiểu thiệt hại và đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh.

Nội dung cơ bản của đầu tư phát triển

1.2.1 Đầu tư phát triển sản xuất

Hoạt động đầu tư phát triển sản xuất là quá trình sử dụng vốn để phục hồi năng lực sản xuất cũ và mở rộng năng lực sản xuất mới, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Đây là yếu tố thiết yếu giúp tăng cường khả năng cạnh tranh và nâng cao năng suất lao động trong ngành công nghiệp Hoạt động đầu tư được thúc đẩy bởi ba lý do chính: duy trì hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tạo ra cơ hội mở rộng thị trường tiềm năng Việc đầu tư hợp lý không chỉ giúp doanh nghiệp cải thiện năng lực sản xuất mà còn góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chung của quốc gia.

Việc sử dụng tài sản cố định nhiều lần trong quá trình sản xuất yêu cầu doanh nghiệp phải đầu tư để bù đắp hao mòn và duy trì dự trữ nguyên vật liệu nhằm đảm bảo hoạt động liên tục Đầu tư này nhằm mục đích tái sản xuất giản đơn, giúp duy trì giá trị của tài sản cố định và đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả liên tục.

Thứ hai, nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất xã hội ngày càng tăng, đòi hỏi phải đầu tư để tăng tài sản cố định mới và dự trữ tài sản lưu động Đây chính là quá trình tái sản xuất mở rộng nhằm nâng cao năng lực sản xuất và đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Trong thời đại công nghệ phát triển rất mạnh mẽ, nhiều máy móc, thiết bị nhanh chóng trở nên lạc hậu và cần được đầu tư mới để thay thế các tài sản sản xuất đã bị hao mòn vô hình Việc cập nhật công nghệ hiện đại giúp doanh nghiệp duy trì sức cạnh tranh và nâng cao hiệu quả sản xuất Đầu tư vào các thiết bị mới không những giảm thiểu rủi ro về kỹ thuật mà còn tối ưu hóa quy trình vận hành, đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu thị trường.

1.2.2 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng gồm các công trình vật chất kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất và đời sống của cư dân Đây là hệ thống các công trình thiết yếu được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định để đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực Cơ sở hạ tầng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.

Căn cứ vào chức năng và tính chất thì các công trình cơ sở hạ tầng được chia làm 3 loại:

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm các công trình thiết yếu hỗ trợ sản xuất và đời sống hàng ngày, như hệ thống các con đường kết nối giao thông thuận tiện, hệ thống điện đảm bảo cung cấp năng lượng liên tục, và mạng lưới thông tin liên lạc phát triển, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế và xã hội.

Cơ sở hạ tầng xã hội gồm các công trình như trường học, bệnh viện, công viên, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Các công trình này không chỉ đáp ứng nhu cầu thiết yếu của cộng đồng mà còn góp phần ổn định xã hội Việc xây dựng và duy trì cơ sở hạ tầng xã hội góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao đời sống cộng đồng.

Cơ sở hạ tầng môi trường đóng vai trò then chốt trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Một quốc gia có hệ thống cơ sở hạ tầng yếu kém khó có khả năng hấp dẫn nhà đầu tư, gây ra vòng luẩn quẩn thiếu vốn đầu tư Vì vậy, đầu tư phát triển và nâng cấp cơ sở hạ tầng là cần thiết để thúc đẩy thu hút vốn FDI và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

1.2.3 Đầu tư phát triển văn hóa giáo dục, y tế và dịch vụ xã hội khác

Nội dung này tập trung vào đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nhân lực phục vụ sự phát triển bền vững của đất nước Đồng thời, việc cải tạo hệ thống y tế nhằm nâng cao dịch vụ chăm sóc sức khỏe và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cộng đồng Bên cạnh đó, việc tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa góp phần bảo tồn giá trị truyền thống, thúc đẩy du lịch và phát triển văn hóa địa phương Tất cả các hoạt động này đều hướng tới mục tiêu phát triển đồng bộ về kinh tế, văn hóa và xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước.

1.2.4 Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật Đầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ Phát triển sản phẩm mới và các lĩnh vực hoạt động mới đòi hỏi cần đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu, triển khai, ứng dụng công nghệ Đầu tư nghiên cứu hoăc mua công nghệ đòi hỏi vốn lớn và độ rủi ro cao.

Hiện nay, khả năng đầu tư vào hoạt động nghiên cứu và triển khai khoa học công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và doanh nghiệp, tỷ lệ chi tiêu cho hoạt động này dự kiến sẽ tăng lên trong tương lai, phù hợp với nhu cầu và khả năng của các doanh nghiệp Việt Nam.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2021

Tổng quan về Thành phố Hải Phòng

TP Hải Phòng nằm bên bờ Tây vịnh Bắc Bộ, là trung tâm trọng yếu của vùng duyên hải Đông Bắc Việt Nam Thành phố cách biên giới Trung Quốc hơn 200 km, nằm gần trung tâm thủ đô Hà Nội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và giao thương miền Bắc.

Hải Phòng có cảng nước sâu với cửa chính ra biển phục vụ thương mại quốc tế của toàn bộ khu vực phía Bắc Việt Nam và phía Tây Nam Trung Quốc, trở thành trung tâm giao thương quan trọng Là đầu mối vận tải biển phía Bắc, Hải Phòng phát triển đa dạng hình thức vận tải như đường biển, đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và hàng không, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và an ninh quốc phòng của vùng Bắc Bộ và cả nước Với những lợi thế này, Hải Phòng đã trở thành một cực tăng trưởng của tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội, Hải Phòng và Quảng Ninh Ngoài ra, Hải Phòng là một trong 5 thành phố trực thuộc trung ương tại Việt Nam, đô thị loại I, trung tâm cấp vùng và quốc gia, cùng với Đà Nẵng và Cần Thơ.

Hải Phòng là cửa ngõ chiến lược của miền Bắc, đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ đất nước Thành phố đang là nơi đặt trụ sở của Bộ Tư lệnh Quân khu 3, góp phần củng cố nền quốc phòng vững chắc Ngoài ra, Hải Phòng còn là nơi đặt Bộ Tư lệnh Vùng 1 Hải quân và Bộ Tư lệnh Quân chủng Hải quân Việt Nam, khẳng định vị trí trung tâm quan trọng trong hệ thống quốc phòng biển đảo của đất nước.

Hải Phòng là thành phố có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 7 quận nội thành, 6 huyện ngoại thành và 2 huyện đảo, với tổng cộng 223 đơn vị hành chính cấp xã Trong đó, thành phố có 66 phường, 10 thị trấn và 141 xã, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cư dân địa phương Khoảng 45,5% dân số Hải Phòng sinh sống tại khu vực đô thị, trong khi 54,5% cư dân còn lại sinh sống ở nông thôn, thể hiện sự phân bổ dân cư đa dạng trên địa bàn.

2.1.2 Tình hình phát triển Kinh tế của TP Hải Phòng

Hải Phòng là trung tâm kinh tế trọng điểm của miền Bắc và toàn quốc, đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước Từ năm 2005 đến nay, thành phố luôn nằm trong top 5 các tỉnh, thành phố đóng góp nhiều nhất cả nước, đứng thứ 3 sau Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Năm 2017, Hải Phòng còn được ghi nhận với chỉ số năng lực cạnh tranh cao, thể hiện tiềm năng phát triển vượt trội của địa phương.

Trong những năm gần đây, Hải Phòng đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng về phát triển kinh tế và thu ngân sách Năm 2018, tổng thu ngân sách của thành phố tăng lên 24,768 tỷ đồng, vượt mục tiêu đề ra là 20 nghìn tỷ đồng đến năm 2020 Năm 2019, Hải Phòng ghi nhận sự phát triển vượt bậc với tổng thu ngân sách đạt 89.617,8 tỷ đồng, tăng 20,2% so với cùng kỳ và tăng trưởng kinh tế đạt 16,68%, cao nhất từ trước đến nay, gấp 2,45 lần mức trung bình cả nước Thu nhập bình quân đầu người đạt 4,913 USD, vượt kế hoạch đề ra và tăng 636 USD so với năm 2018, phản ánh rõ nét sự phát triển liên tục của thành phố Năm thứ 4 liên tiếp, Hải Phòng duy trì mức tăng trưởng kinh tế cao hơn mục tiêu Nghị quyết Đại hội 15 Đảng bộ thành phố đề ra (10,5% mỗi năm) Tuy nhiên, năm 2020 là một năm đầy khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19, tổng thu ngân sách còn ước đạt 84.199,2 tỷ đồng và GRDP theo giá so sánh ước đạt 190.768,8 tỷ đồng, tăng 11,22% so với năm trước nhưng không đạt kế hoạch đề ra, thể hiện mức tăng thấp nhất trong giai đoạn 2017-2020.

Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại Thành phố Hải Phòng giai đoạn 2016 – 2021

2.2.1 Vốn đầu tư phát triển thực hiện toàn địa bàn thành phố Hải Phòng phân theo khoản mục đầu tư ĐVT: %

Vốn đầu tư mua sắm TSCĐ không qua XDCB

Vốn đầu tư sửa chữa, nâng cấp TSCĐ

Vốn đầu tư bổ sung vốn lưu động

Tính toán từ số liệu Niên giám thống kê TP Hải Phòng

Trong cơ cấu vốn đầu tư phát triển của thành phố Hải Phòng, khoản mục Đầu tư cho xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng lớn nhất qua các năm, phản ánh tầm quan trọng của các dự án xây dựng cơ bản trong phát triển đô thị Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trọng điểm của thành phố Hải Phòng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao hạ tầng và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân Việc tập trung nguồn lực vào các dự án này thể hiện chiến lược phát triển bền vững và nâng cao vị thế của thành phố trên bản đồ đô thị phía Bắc.

- Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị mới Bắc sông Cấm có tổng mức đầu tư gần 10 nghìn tỷ đồng, khởi công 17/8/2017

- Dự án đầu tư xây dựng trục đường Hồ Sen - Cầu Rào 2, được triển khai từ tháng 5/2018 với tổng mức đầu tư hơn 2000 tỷ đồng

- Dự án đầu tư xây dựng Cầu Quang Thanh: khởi công xây dựng vào ngày

16/5/2020 và được khánh thành vào ngày 17/7/2021 Dự án có mức đầu tư 398,6 tỷ đồng (trong đó Hải Phòng chi 396 tỷ, Hải Dương chi 2,6 tỷ).

- Dự án đầu tư xây dựng cầu Rào 1: Tổng mức đầu tư khoảng 2.276 tỷ đồng, khởi công ngày 13/10/2020

2.2.2 Vốn đầu tư phát triển thực hiện toàn địa bàn thành phố Hải Phòng phân theo nguồn vốn

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

Trong giai đoạn 2016-2020, Hải Phòng huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển với mức cao nhất từ trước đến nay, tổng vốn đầu tư đạt 564.295 tỷ đồng, vượt chỉ tiêu Đại hội XV đề ra (440.000 tỷ đồng) và gấp 3 lần so với giai đoạn 2011-2015 Năm 2021, tổng vốn đầu tư thu hút của thành phố đạt gần 5,3 tỷ USD, tăng gấp 3,24 lần so với cùng kỳ năm 2020 và hoàn thành 211,93% kế hoạch thu hút FDI của năm.

Vốn đầu tư chuyển dịch mạnh theo hướng xã hội hóa, trong đó vốn từ khu vực ngoài nhà nước và FDI đạt 508.150 tỷ đồng, gấp 3,67 lần so với nhiệm kỳ trước, cho thấy sự mở rộng và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư Vốn đăng ký đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 9,41 tỷ USD, tăng 1,23 lần so với nhiệm kỳ trước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Tỷ trọng đóng góp của kinh tế tư nhân vào GRDP và thu ngân sách nội địa liên tục tăng trưởng, từ 26,8% năm 2015 lên 38,37% năm 2020, và từ 25,4% năm 2015 lên 35,5% năm 2020, thể hiện vai trò ngày càng quan trọng của khu vực tư nhân trong nền kinh tế đất nước.

2.2.2.1 Nguồn vốn đầu tư trong nước

Vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn theo giá so sánh

Vốn đầu tư của doanh 1013476 32613 445790 526082 699950 nghiệp nhà nước

Vốn của tổ chức doanh nghiệp

Nguồn: Niên giám thống kê TP Hải Phòng

Chỉ số phát triển vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn theo giá so sánh

Vốn khu vực Nhà nước 119,75 101,64 106,40 116,40 95,33 Vốn khu vực ngoài Nhà nước 135,01 130,29 140.45 86,85 130,22

Nguồn: Niên giám thống kê TP Hải Phòng

Nguồn vốn trong nước đã được khai thác hiệu quả, chiếm hơn 70% tổng số vốn đầu tư Vốn đầu tư trong nước chủ yếu được thực hiện trên địa bàn, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương trong giai đoạn này.

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

2016-2021 so với năm 2010 tăng nhanh, tuy nhiên do ảnh hưởng của dịch Covid-

Dự án đầu tư tổng thể tại Hải Phòng gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến đời sống người dân và nền kinh tế, nhất là các dự án vốn ngân sách địa phương Việc đàm phán về phương án giải phóng mặt bằng gặp nhiều trở ngại, làm chậm tiến độ thi công Hạn chế di chuyển của chuyên gia và lao động từ các địa phương khác gây ảnh hưởng đến tiến trình dự án Năm 2019, nguồn vốn đầu tư trong nước tại Hải Phòng giảm nhẹ so với năm 2018, từ 53.885 tỷ xuống còn 50.601 tỷ đồng, nhưng dưới sự chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo thành phố và sự phối hợp của các cấp ngành, Hải Phòng đã nhanh chóng triển khai các giải pháp thu hút vốn đầu tư trong nước Đặc biệt, sau COVID-19, các khu công nghiệp và khu kinh tế của Hải Phòng đã thu hút gần 80.692 tỷ đồng vốn đầu tư trong năm 2021, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Vốn khu vực ngoài nhà nước chiếm phần lớn trong nguồn vốn đầu tư trong nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Ngoài ra, nguồn vốn này tăng trưởng nhanh hơn so với nguồn vốn của khu vực nhà nước, phản ánh sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cấu cấu vốn đầu tư quốc gia.

Trong giai đoạn 2016-2021, vốn ngân sách nhà nước đạt trên 51 nghìn tỷ đồng (theo giá năm 2010), phản ánh sự tăng trưởng bền vững của nguồn thu ngân sách nhờ mở rộng các nguồn thu đa dạng như thuế, phí, lệ phí, bán tài nguyên và cho thuê tài sản nhà nước Đồng thời, quy mô ngân sách mở rộng đi đôi với mức chi đầu tư phát triển ngày càng tăng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trung bình 6,8% mỗi năm trong giai đoạn này.

Trong 20 năm qua, hoạt động tín dụng chính sách tại Hải Phòng đã không ngừng phát triển và ổn định, góp phần nâng cao hiệu quả hỗ trợ hộ nghèo và các đối tượng chính sách Nguồn vốn vay ngày càng tăng và chất lượng tín dụng được cải thiện rõ rệt, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương Tổng nguồn vốn tín dụng chính sách giai đoạn 2016- đã đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và thúc đẩy phát triển bền vững trên địa bàn thành phố.

2021 đạt hơn 4.8 nghìn tỷ đồng,nguồn vốn tín dụng chính đã giúp cho trên

902.000 lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác vay vốn.

Vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước đã tăng hơn 2.8 nghìn tỷ đồng trong 5 năm kể từ năm 2016, theo số liệu của Cục Thống kê Tp Hải Phòng Tích lũy vốn của các doanh nghiệp Nhà nước ngày càng mở rộng, góp phần đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu tư của toàn xã hội Các sản phẩm chủ lực của doanh nghiệp Nhà nước như xi măng, dầu khí, bưu chính viễn thông đóng vai trò quan trọng trong cân đối hàng hóa của nền kinh tế.

Vốn của khu vực ngoài Nhà nước chiếm đến 82% tổng vốn trong nước và 60% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng vai trò quyết định đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế của Hải Phòng Năm 2021, nguồn vốn này đạt 66,5 nghìn tỷ đồng (theo giá so sánh năm 2010), chủ yếu từ các tổ chức doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực như thương mại, dịch vụ, sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Để duy trì đà phát triển và thúc đẩy vị thế là trung tâm kinh tế của cả nước, Hải Phòng cần tiếp tục khai thác và thu hút nguồn vốn ngoài Nhà nước một cách hiệu quả.

2.2.2.2 Nguồn vốn đầu tư nước ngoài

*Vốn ODA: số liệu giải ngân vốn ODA lũy kế đến 30/09/2020 của thành phố Hải

- Kế hoạch vốn được giao: 662 tỷ VNĐ

- Giải ngân đến 30/09/2020: 294,837 tỷ VNĐ

Tỷ lệ giải ngân xấp xỉ 44,54% Đây là tỷ lệ ở mức cao so với tỷ lệ giải ngân vốn ODA của VN là 24,3%

Trong những năm gần đây, Hải Phòng luôn đứng đầu cả nước về chỉ số thu hút vốn đầu tư FDI và đã hình thành nhiều khu công nghiệp, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch, giáo dục và y tế phát triển mạnh của Vùng duyên hải Bắc Bộ Hải Phòng được xem là địa phương thu hút các nhà đầu tư nước ngoài hàng đầu tại Việt Nam, với nhiều dự án FDI lớn, có mức đầu tư trên 1 tỷ USD chú trọng vào ngành công nghệ cao, ít ô nhiễm như LG Electronics, Bridgestone, LG Display cùng các tên tuổi lớn như Regina Miracle, Fuji Xerox, Kyocera, Nipro Pharma, và GE Sức hút đầu tư đặc biệt của Hải Phòng thể hiện rõ qua sự đổ bộ của nhiều nhà đầu tư quốc tế danh tiếng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của thành phố.

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

Trong năm 2020, Hải Phòng đã duy trì vị trí là điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, với tổng số 759 dự án còn hiệu lực và tổng vốn đầu tư đạt gần 19.174 triệu USD, trong đó có 75 dự án cấp mới từ 15 quốc gia và vùng lãnh thổ, ghi nhận mức vốn đầu tư hơn 1.060 triệu USD, tăng 70,6% so với cùng kỳ năm trước Các dự án mới và điều chỉnh tăng vốn chủ yếu tập trung vào ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, góp phần thúc đẩy nền kinh tế địa phương Tổng vốn FDI cấp mới trong năm đạt trên 621 triệu USD, với 87 dự án từ 14 quốc gia, mặc dù giảm nhẹ 3,58% so với năm trước, phần lớn dự án tập trung trong khu công nghiệp và khu kinh tế chiếm tỷ lệ hơn 90% Toàn thành phố ghi nhận 136 dự án cấp mới và tăng vốn, tổng vốn đầu tư đạt hơn 1.312 triệu USD, thể hiện sự hấp dẫn của Hải Phòng trong thu hút đầu tư FDI và phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo.

Chỉ số phát triển vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài trên địa bàn TP Hải Phòng theo giá so sánh (giai đoạn 2016-2021) ĐVT: %

Trong năm 2021, Hải Phòng đã vượt qua các thành phố lớn như TP Hồ Chí Minh, Hà Nội và Bình Dương để dẫn đầu về thu hút vốn đầu tư nước ngoài, với tổng vốn đăng ký đạt hơn 5,26 tỷ USD, gấp gần 3,5 lần so với cùng kỳ năm 2020.

Những đối tác đầu tư chủ yếu phải kể đến là: Hàn Quốc - quốc gia đứng đầu với

178 dự án và tổng số vốn đăng ký là 8083,6 triệu USD Đứng thứ 2 là Nhật Bản với 153 dự án và tổng số vốn đăng ký là 5203,5 triệu USD

* Nguồn vốn đầu tư nước ngoài khác:

Vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại quốc tế chủ yếu gồm các khoản vay thương mại do các ngân hàng trong nước phát hành Những khoản vay này nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp quốc tế hoặc chính phủ của các quốc gia đó tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn Các khoản vay thương mại thường đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh quốc tế và phát triển nền kinh tế toàn cầu.

Nguồn huy động vốn qua thị trường vốn quốc tế chủ yếu bao gồm trái phiếu quốc tế và cổ phiếu quốc tế Tại Việt Nam, hiện chỉ mới có hoạt động phát hành trái phiếu quốc tế do chính phủ hoặc các doanh nghiệp lớn thực hiện Đây là các hình thức huy động vốn hiệu quả từ thị trường quốc tế, giúp nâng cao năng lực tài chính và mở rộng quy mô hoạt động của các tổ chức Việt Nam Việc tận dụng thị trường vốn quốc tế không chỉ mang lại nguồn tài chính đa dạng mà còn tạo cơ hội thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế trong bối cảnh toàn cầu hóa.

2.2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư theo thành phần kinh tế

Kinh tế nhà nước 12782,579 36791,9 4.57 NĂM 2019 Kinh tế ngoài nhà nước 58807,324 77844,3 5.29

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 37818.775 46396,6 3.62

Kinh tế nhà nước 14878,59 37042,1 59.46 NĂM 2020 Kinh tế ngoài nhà nước 51074,575 86042,8 6.22

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 28713,947 55448.6 3.17

NĂM 2021 Kinh tế ngoài nhà nước 66509,330 98018.6 5.55

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 36694,811 65628.4 3.61

Số liệu tính toán từ Niên giám thống kê TP Hải Phòng 2021

Từ bảng số liệu, ta có thể rút ra những đánh giá:

Tác động của hoạt động đầu tư phát triển đến tăng trưởng và phát triển TP Hải Phòng

2.3.1 Hoạt động đầu tư phát triển đóng góp đáng kể vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hợp lý đóng vai trò then chốt nâng cao hiệu quả đầu tư, tăng năng suất các yếu tố tổng hợp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa Việc này giúp nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chất lượng cao Đối với Hải Phòng, trong giai đoạn 2015-2021, kinh tế thành phố phát triển mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng cao liên tục, góp phần tích cực vào quá trình phát triển chung của vùng và cả nước.

5 năm 2016-2020 đạt 13,94%/năm, gấp 1,3 lần mục tiêu đề ra (10,5%/ năm), gấp 1,97 lần giai đoạn 2011- 2015 (7,08%/năm) và gấp 2,06 lần tốc độ tăng trưởng

GDP của cả nước tăng trung bình 6,78% mỗi năm, trong đó tỷ trọng GRDP của thành phố đã tăng từ 3,5% năm 2015 lên 5,3% năm 2020, thể hiện sự phát triển vượt bậc của khu vực địa phương Đến năm 2021, GRDP theo giá so sánh đạt 213.794,6 tỷ đồng, tăng 12,38% so với cùng kỳ năm trước và dẫn đầu cả nước về tốc độ tăng trưởng.

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) theo giá so sánh 2010 (ĐVT: Tỷ đồng)

Nguồn : Niên giám thống kê TP Hải Phòng năm 2021

2.3.1.1 Cơ cấu theo Ngành kinh tế

Cơ cấu GDP trên địa bàn theo giá so sánh 2010 phân theo khu vực kinh tế (ĐVT: %)

Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản

Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm

Số liệu tính toán từ Niên giám thống kê TP Hải Phòng năm 2021

* Về Khu vực I: Nông, lâm nghiệp và Thủy sản

Nhóm ngành Nông, lâm nghiệp và Thủy sản chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong nền kinh tế thành phố, giảm từ 6.09% năm 2016 xuống còn 3.49% năm 2021, nhưng vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế Trong năm 2021, khu vực này có mức tăng 1,49% so với cùng kỳ năm trước, góp phần 0,06 điểm phần trăm vào tăng trưởng chung của thành phố Đồng thời, ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản đang dần chuyển đổi cơ cấu ngành, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, hình thành chuỗi cung ứng sản phẩm an toàn từ sản xuất đến chế biến Việc cơ cấu lại sản phẩm theo lợi thế và nhu cầu thị trường cũng thúc đẩy sản xuất của khu vực này phát triển bền vững.

Khu vực II: Công nghiệp và xây dựng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển chung của thành phố, với nhóm ngành này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nền kinh tế và liên tục tăng trưởng ổn định qua các năm Ngành công nghiệp của thành phố đã phát triển cả về quy mô, chất lượng và tốc độ, góp phần thúc đẩy nền kinh tế địa phương Năm 2020, giá trị tăng thêm ngành công nghiệp ước đạt 86.482 tỷ đồng, gấp 2,57 lần so với năm 2015 (33.626 tỷ đồng), với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 đạt mức ấn tượng.

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

Trong giai đoạn 2015-2020, tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp đạt 20,8% mỗi năm, gấp 1,78 lần so với giai đoạn 2011-2015 (11,69%/năm) Cơ cấu ngành công nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành công nghiệp chế biến và chế tạo trong GRDP tăng từ 25,12% năm 2015 lên 39,15% năm 2020 Đồng thời, tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp công nghệ cao trong các ngành chế biến, chế tạo cũng đã tăng nhanh từ 16,4% năm 2015 lên 45,5% năm 2020, thể hiện sự chuyển đổi mạnh mẽ hướng tới ngành công nghiệp nâng cao giá trị, công nghệ cao.

Năm 2021, ngành công nghiệp giữ vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu nền kinh tế, đóng góp 9,36 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung Dù dịch bệnh diễn biến phức tạp kéo dài, thành phố đã kiểm soát hiệu quả dịch bệnh và triển khai đồng bộ các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, đồng thời áp dụng các chính sách hỗ trợ sản xuất kinh doanh Sự năng động và nỗ lực vượt qua khó khăn của các doanh nghiệp đã giúp ngành công nghiệp duy trì đà tăng trưởng, đạt mức tăng 18,15% so với năm trước và hoàn thành mục tiêu kế hoạch đề ra.

2020, cao hơn mức tăng 14,58% của năm 2020, là mức tăng trưởng thuộc tốp cao nhất trong các tỉnh, thành phố có quy mô công nghiệp lớn của cả nước.

Ngành công nghiệp chế biến chế tạo đóng vai trò chủ lực trong tăng trưởng công nghiệp năm 2021, đặc biệt là các ngành sản xuất công nghệ cao như linh kiện điện thoại, điện tử dân dụng, ô tô và thiết bị tự động Các sản phẩm công nghệ cao này tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, được đánh giá cao về công nghệ và chất lượng Đây là những lĩnh vực dẫn dắt sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia.

* Về Khu vực III: Dịch vụ

Kinh tế dịch vụ phát triển nhanh, ngày càng khẳng định vị trí chủ đạo của ngành trong cơ cấu kinh tế thành phố Giá trị gia tăng ngành dịch vụ năm 2020 ước đạt 72,3 nghìn tỷ đồng, gấp 1,57 lần so với năm 2015, với mức tăng bình quân 9,46% mỗi năm Trong năm 2021, khu vực dịch vụ ước tăng trưởng 5,13% so với cùng kỳ, đóng góp khoảng 1,96% vào mức tăng chung của nền kinh tế.

Trong lĩnh vực dịch vụ, hoạt động thương mại phát triển mạnh mẽ và toàn diện, góp phần nâng cao vị thế của TP Hải Phòng trở thành trung tâm thương mại lớn của cả nước Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng liên tục tăng trưởng trung bình 12,63% mỗi năm từ 2016 đến 2020, đạt 153.171,7 tỷ đồng vào năm 2021, tăng 6,52% so với cùng kỳ năm trước.

Dịch vụ vận tải và hỗ trợ vận tải tại thành phố ngày càng phát triển, với khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa tăng trưởng ổn định hàng năm Trung bình, ngành vận tải tăng trưởng khoảng 10% mỗi năm, phản ánh sự mở rộng và đa dạng của các loại hình vận tải như đường bộ, đường biển, đường sắt và hàng không.

Ngành du lịch thành phố duy trì mức tăng trưởng ổn định nhờ công tác quản lý nhà nước, quảng bá và xúc tiến du lịch ngày càng được chú trọng Chất lượng sản phẩm du lịch đã được nâng cao rõ rệt, góp phần thu hút khách tham quan Từ cuối năm 2016, thành phố có bước phát triển đột phá trong thu hút đầu tư du lịch với sự góp mặt của nhiều tập đoàn lớn như Vingroup, Sungroup, Him Lam, FLC, Xuân Trường, Flamingo , tạo đà cho sự bền vững của ngành Lượng khách du lịch tăng trung bình 5,72% mỗi năm, với năm 2018 đón 7,8 triệu lượt khách, hoàn thành mục tiêu của Đại hội XV trước 3 năm, và đến năm 2020, tổng lượt khách dự kiến đạt khoảng 7,51 nghìn lượt, thể hiện sự phục hồi và phát triển ổn định của ngành du lịch địa phương.

Trong giai đoạn 2016-2021, quy mô nguồn vốn đầu tư phát triển tăng trưởng liên tục, góp phần thúc đẩy mức tăng GRDP ổn định của thành phố Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, trong đó giá trị tăng thêm của khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng mạnh, lần lượt từ 86,85% lên 90,58% Đồng thời, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 6,09% xuống còn 3,49% Đặc biệt, khu vực công nghiệp - xây dựng có bước phát triển vượt bậc, tăng từ 40,64% lên 54,80%, vượt xa mục tiêu đề ra của Đại hội XV Sự chuyển dịch này đã làm giảm tỷ trọng giá trị tăng thêm của khu vực dịch vụ từ 46,21% xuống còn 35,78%, chứng tỏ giai đoạn này là thời kỳ đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng vật chất và kỹ thuật để thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố.

TP Hải Phòng gồm 7 quận và 8 huyện, mỗi đơn vị có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau, hình thành các vùng kinh tế sinh thái đa dạng Các quận huyện này đã được phân bổ nguồn vốn đầu tư phù hợp vào các ngành sản xuất, tận dụng tốt tiềm năng và lợi thế từng vùng Việc phân bổ sản xuất hợp lý giúp thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững của thành phố.

Vùng không khép kín nhưng có sự liên kết chặt chẽ với các khu vực khác, đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc kinh tế của thành phố Một số quận, huyện nổi bật với các ngành kinh tế chủ lực góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và toàn thành phố.

* Huyện An Dương – Huyện Thủy Nguyên –Quận Hải An – Huyện Cát Hải: bến đỗ của những khu công nghiệp với loạt dự án “nghìn tỷ” Tiêu biểu:

KCN Nomura (Huyện An Dương) có diện tích 153 ha với tổng vốn đầu tư hơn 140 triệu USD, là khu công nghiệp đầu tiên tại miền Bắc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Khu công nghiệp này nổi bật với chính sách ưu đãi, thu hút các ngành nghề như công nghệ cao, chế tạo máy, cơ khí chính xác, sản xuất linh kiện ô tô, xe máy, linh kiện điện tử, bao bì, sản phẩm giấy cao cấp và dệt may, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG, KIẾN NGHỊ ĐỂ TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TP HẢI PHÒNG

Ngày đăng: 28/01/2023, 18:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w