1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tiếng việt 5 tuần 9 bài tập làm văn luyện tập thuyết trình, tranh luận

6 525 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 66,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bài tập yêu cầu chúng ta dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện để mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn trong nhóm.. - GV nói thêm: Để mở rộng

Trang 1

Giáo án Tiếng việt 5

Tập làm văn luyện tập thuyết trình, tranh luận

I Mục tiêu

1 Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ và dẫn chứng trong thuyết trình, tranh luận

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ ghi sẵn các ý kiến của các nhân vật trong đoạn văn của Bài tập1

- Bút dạ và giấy khổ to để HS ghi lại các lí lẽ và dẫn chứng mở rộng

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu hai HS nêu lại kết

quả Bài tập 3 các em đã được

học ở tiết trước và hoàn chỉnh ở

nhà

- Hai HS đứng tại chỗ thực hiện theo yêu cầu của GV HS dưới lớp theo dõi, nhận xét

- GV nhận xét việc làm bài của

HS ở nhà và cho điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Các em đã biết cách làm thế

nào để thuyết trình, tranh luận

có sức hấp dẫn, có khả năng

thuyết phục người khác để đạt

được mục đích Tiết học hôm

nay sẽ giúp các em vận dụng

những điều đó để mở rộng lí lẽ,

dẫn chứng khi thuyết trình,

- HS lắng nghe

Trang 2

tranh luận một vấn đề cụ thể.

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi

vào vở

2 Hướng dẫn HS luyện tập

Bài tập 1

- Gọi một HS đọc to toàn bộ

nội dung Bài tập 1 trong SGK

- Một HS đọc to Bài tập 1, cả lớp theo dõi đọc thầm trong SGK

- Bài tập này yêu cầu chúng ta

làm gì?

- Bài tập yêu cầu chúng ta dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện để mở rộng

lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn trong nhóm

- GV nói thêm: Để mở rộng lí

lẽ và dẫn chứng trước hết các

em phải nắm được vấn đề

thuyết trình, tranh luận là gì, ý

kiến của mỗi nhân vật ra sao?

- HS lắng nghe

+ Truyện có những nhân vật

nào?

+ Đất, Nước, Không khí, ánh sáng

+ Vấn đề tranh luận là gì? + Cái gì cần nhất đối với cây

xanh?

+ ý kiến của từng nhân vật như

thế nào?

+ Ai cũng cho mình là quan trọng nhất Đất nói: mình có chất màu để nuôi cây lớn, không có mình cây không lớn được Nước ánh sáng Không khí

- Khi HS trả lời GV nghe nhận

xét kết hợp với đưa bản phụ ghi

sẵn nội dung để HS tham khảo

- HS đọc lại

Trang 3

vật

Đất Cây cần đất nhất Đất có chất màu nuôi cây

Nước Cây cần nước nhất Nước vận chuyển chất màu

Không

khí

Cây cần không khí

nhất

Cây không thể sống thiếu không khí

ánh

sáng

Cây cần ánh sáng

nhất

Thiếu ánh sáng, cây xanh không còn màu xanh

- GV yêu cầu HS làm việc theo

nhóm Mỗi HS đóng vai một

nhân vật, dựa vào ý kiến của

nhân vật, mở rộng, phát triển lí

lẽ và dẫn chứng để bênh vực

cho ý kiến ấy

- GV nhắc HS chú ý:

+ Khi tranh luận các em phải

xưng “tôi” Các nhân vật sau

khi nêu tầm quan trọng của

mình có thể phản lại ý kiến của

các nhân vật khác VD: Đất

phản bác ý kiến của ánh sáng là

thiếu ánh sáng, cây xanh không

còn màu xanh nhưng chưa thể

chết ngay được Tuy nhiên

tranh luận phải có lí có tình và

tôn trọng lẫn nhau

+ Cuối cùng, nên đi đến thống

nhất: Cây xanh cần cả đất,

nước, không khí và ánh sáng để

bảo tồn sự sống

- HS làm việc theo nhóm:

+ Mỗi em chọn đóng vai một trong bốn nhân vật, dựa vào ý kiến của một nhân vật, suy nghĩ

mở rộng, phát triển lí lẽ và dẫn chứng, viết lại vào giấy nháp

+ Sau đó từng HS tập thuyết trình tranh luận cùng các bạn trong nhóm để bảo vệ ý kiến của mình Cả nhóm nghe bổ sung lí lẽ và ý kiến cho bạn

- GV mời các nhóm cử đại diện

thi thuyết trình, tranh luận

trước lớp Mỗi HS tham gia

tranh luận sẽ bắt thăm để nhận

- Đại diện các nhóm đóng vai thuyết trình tranh luận trước lớp

Trang 4

vai tranh luận (Đất, nước,

không khí, ánh Sáng)

GV có thể ghi tóm tắt những

ý kiến có lí lẽ, dẫn chứng mở

rộng hay lên bảng

ý kiến của từng

nhân vật Lí lẽ , dẫn chứng mở rộng

Đất:

- Có chất màu

nuôi cây.

- Cung cấp chất màu và muối khoáng để nuôi sống cây Nếu nhổ cây ra khỏi đất thì cây sẽ chết ngay

Nước:

- Vận chuyển chất

màu để nuôi cây.

- Nước vận chuyển chất màu Khi trời hạn hán dù có đất, cây cối vẫn héo khô

Không khí:

- Cây cần khí trời

để sống

- Cây cần không khí cũng như con người

Nếu để cây trong bình kín hoặc bọc trong túi ni lông thiếu dưỡng khí cây sẽ dần dần

bị chết Vì thế nên không khí là cần nhất.

ánh sáng:

- Làm cho cây có

màu xanh.

- Thiếu ánh sáng chúng tôi, cây xanh sẽ

không còn màu xanh Không có ánh dáng, cây sẽ rất yếu ớt, khó sống, cây không thể gọi là cây xanh Chẳng thế mà bao gia đình trồng cây cảnh trong nhà vãn phải chọn tìm chỗ có nhiều ánh sáng cho cây.

- GV gọi một đến hai HS khá

giỏi đóng vai người chứng kiến

cuộc tranh luận và đưa ra ý

kiến phân xử thuyết phục rằng:

Cây xanh cần cả đất, nước,

không khí, ánh sáng

- Một đến hai HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- GV và HS nhận xét, bình - HS thực hiện theo yêu cầu của

Trang 5

chọn ra người tranh luận giỏi GV.

Bài tập 2

- Yêu cầu HS đọc to toàn bộ

nội dung Bài tập 2 trong SGK

GV giải thích cho HS biết đèn

trong bài ca dao nói đến là đèn

dầu

- Một HS đọc to Bài tập 2, cả lớp theo dõi đọc thầm trong SGK

- Bài tập này yêu cầu chúng ta

làm gì?

- Trình bày ý kiến của em để thuyết phục mọi người thấy rõ

sự cần thiết của cả trăng và đèn trong bài ca dao

- GV nhắc HS:

+ Sử dụng thuyết trình nên các

em không cần nhập vài trăng

-đèn để tranh luận mà cần trình

bày ý kiến của mình một cách

khách quan để thuyết phục mọi

người thấy rõ sự cần thiết của

cả trăng và đèn

- HS lắng nghe

- GV yêu cầu HS làm việc cá

nhân chuẩn bị ý kiến tranh luận

(ghi vắn tắt ra giấy nháp)

- GV gợi ý các em đọc thầm lại

bài ca dao, suy nghĩ, tìm lí lẽ

dẫn chứng nhằm thuyết phục

mọi người thấy rõ sự cần thiết

của cả trăng và đèn, qua các

câu hỏi gợi ý: Nếu chỉ có trăng

thì chuyện gì sẽ xảy ra? Nếu

chỉ có đèn thì chuyện gì sẽ xảy

ra? Vì sao nói cả trăng và đèn

đều cần thiết cho cuộc sống?

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS đọc thầm, suy nghĩ viết

vào vở nháp Ví dụ:

Theo em, trong cuộc sống, cả đèn lẫn trăng đều cần thiết.

Đèn ở gần nên soi rõ hơn, giúp người ta đọc sách, .(dẫn

chứng những ưu điểm của

đèn) Tuy thế nhưng đèn cũng không thể kiêu ngạo với trăng,

vì .(dẫn chứng những nhược điểm của đèn) Trăng rất cần cho cuộc sống trên trái đất

Trang 6

(dẫn chứng những ưu điểm của

trăng) Tuy nhiên nếu chỉ có trăng thì cũng chưa đủ bởi vì

(dẫn chứng những nhược điểm

của trăng) Vì vậy cả trăng và đèn đều cần thiết với con người, chúng bổ sung cho nhau (dẫn chứng trăng và đèn

bổ sung ưu điểm, khắc phục nhược điểm cho nhau và đều cần thiết, gắn bó với cuộc sống của con người)

- Yêu cầu HS lần lượt trình bày

ý kiến

- HS lần lượt thuyết trình ý kiến của mình, cả lớp theo dõi

- GV nhận xét, đánh giá bài

làm của HS; tuyên dương khen

ngợi các HS thuyết trình hay

nhất, giàu sức thuyết phục nhất

- HS lắng nghe

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ học, tuyên

dương những nhóm và các em

HS tích cực trong học tập

- HS lắng nghe

- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh

Bài tập2 vào vở

- HS lắng nghe và về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV

Ngày đăng: 11/11/2015, 00:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w