1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI MÔN ANH VĂN LỚP 7 HK1

14 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề ĐỀ THI MÔN ANH VĂN LỚP 7 HK1
Trường học University of Education
Chuyên ngành English
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 520,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 MỤC TIÊU Giúp học sinh ôn tập những kiến thức từ vựng – ngữ pháp đã học ở học kì 1 Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng làm bài thi (ID e2424) I Listen again and fill in the gaps with the missing words O[.]

Trang 1

MỤC TIÊU

- Giúp học sinh ôn tập những kiến thức từ vựng – ngữ pháp đã học ở học kì 1

- Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng làm bài thi

(ID: e2424) I Listen again and fill in the gaps with the missing words

Obesity occurs when a person eats (1) _ than the body burns If one parent is obese, there is a

(2) _ chance that his or her child will also be obese However, when both parents are obese, their

children have (3) _an chance of being obese In addition, more and more teenagers are obese

because of their poor (4) _ or (5) _ a lot of fast-food Some are so busy with

homework or some are so lazy that they can’t spend any time (6) _ Watching TVs or playing (7) _hours and hours are also the reason for their overweight

(ID: e2425) II Choose the word whose underlined part is pronounced differently

(ID: e2426) III Find the word with different stress in each line

Question 14 A animal B photograph C puppeteer D festival

(ID: e2427) IV Choose the correct answer to complete each of the sentences

Question 16 He is _ his father

A as tall as B as tall than C more tall than D more tall as

Question 17 Your taste in music is quite _ from mine

Question 18 I think that pop music is _ rock music

A not as interesting so

B as interesting than

C interesting as

ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 1 – ĐỀ SỐ 07 MÔN TIẾNG ANH - LỚP 7 THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT BAN CHUYÊN MÔN – TUYENSINH247.COM

Trang 2

D not as interesting as

Question 19 The concert is not as _ you said

Question 20 Michael Jackson’s style is different _ other singers’ one

Question 21 The taste of this food is the same _ the taste of your mother’s food

Question 22 I do not like dance music, and my mother doesn’t, _ Because it is too noisy

Question 23 Oh, Jane! Your room is as large _

Question 24 Mary’s mother sings well, and she sings well _

Question 25 Mary can make many cakes per hour but Peter can make _ Mary

A as much as B twice as many as C as twice many as D twice as much as

(ID: e2428) V Read the text and choose the correct answer A, B, C or D for each of the gaps

The Globe Theatre

Visiting the theatre in London 400 years (26) _ was very different from visiting a modern

theatre The building was round, (27) _ was no roof, people got cold and wet (28) _

the weather was bad The queen loved (29) _ to the Globe Theatre, by the River Thames to see the plays of William Shakespeare All the actors at that time (30) _ men The visitors ate, talked

to (31) _ friends, walked about during the show and (32) _ people even threw things

at the actors

Today it is still possible (33) _ visit the Globe Theatre A new theatre stands in the same place

(34) _ the river You can enjoy a Shakespeare there or just learn (35) _ life in the

seventeenth century

Trang 3

Question 35 A in B to C for D about

(ID: e2429) VI Find a mistake in each sentence below

Question 36 Have(A) you ever seen(B) some(C) tigers in(D) this zoo?

Question 37 We don’t(A)have many(B) spare time(C) these days(D)

Question 38 Tom likes(A) eating(B) com hen whenever(C) he visit(D) Hue

Question 39 How are(A) the broth for(B) chicken noodle(C) soup made(D)?

Question 40 You should to use(A) the microwave(B) to warm(C) the food up(D)

-THE END -

Trang 4

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Thực hiện: Ban Chuyên môn Tuyensinh247.com

I Hãy nghe và điền vào chỗ trống

Question 1

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Béo phì xảy ra khi một người tiêu thụ mức mà cơ thể đốt cháy

Tạm dịch: Béo phì xảy ra khi một người tiêu thụ nhiều calo hơn mức mà cơ thể đốt cháy

Đáp án: more calories

Question 2.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Nếu một phụ huynh bị béo phì, thì có con mình cũng sẽ bị béo phì

Tạm dịch: Nếu một phụ huynh bị béo phì, thì có 50% khả năng con mình cũng sẽ bị béo phì

Đáp án: 50 percent

Question 3.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Tuy nhiên, khi cả hai cha mẹ đều béo phì, con cái của họ có bị béo phì

Tạm dịch: Tuy nhiên, khi cả hai cha mẹ đều béo phì, con cái của họ có 80% cơ hội bị béo phì

Đáp án: 80 percent

Question 4.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Ngoài ra, ngày càng có nhiều thanh thiếu niên bị béo phì vì không lành mạnh hoặc ăn quá nhiều thức ăn nhanh

Tạm dịch: Ngoài ra, ngày càng có nhiều thanh thiếu niên bị béo phì vì thói quen ăn uống không lành mạnh

hoặc ăn quá nhiều thức ăn nhanh

Đáp án: eating habits

Question 5.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Ngoài ra, ngày càng có nhiều thanh thiếu niên bị béo phì vì thói quen ăn uống không lành mạnh hoặc thức

ăn nhanh

Trang 5

Tạm dịch: Ngoài ra, ngày càng có nhiều thanh thiếu niên bị béo phì vì thói quen ăn uống không lành mạnh

hoặc ăn quá nhiều thức ăn nhanh

Đáp án: overeating

Question 6.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Một số rất bận rộn với bài tập về nhà hoặc một số quá lười biếng đến nỗi họ không thể dành chút thời gian nào

Tạm dịch: Một số rất bận rộn với bài tập về nhà hoặc một số quá lười biếng đến nỗi họ không thể dành chút

thời gian nào để tập thể dục

Đáp án: doing exercises

Question 7.

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Xem TV hoặc hàng giờ đồng hồ cũng là lý do khiến họ bị thừa cân

Tạm dịch: Xem TV hoặc chơi trò chơi trên máy tính hàng giờ đồng hồ cũng là lý do khiến họ bị thừa cân Đáp án: computer games

Transcript

Obesity has become a more and more common disease among teenagers The causes of obesity are related to different factors such as genes, biology, behaviour and culture Obesity occurs when a person eats more calories than the body burns If one parent is obese, there is a 50 percent chance that his or her child will also

be obese However, when both parents are obese, their children have an 80 percent chance of being obese In addition, more and more teenagers are obese because of their poor eating habits or overeating a lot of fast-food Some are so busy with homework or some are so lazy that they can’t spend any time doing exercises Watching TVs or playing computer games for hours and hours are also the reason for them being overweight Being obese, teenagers can face many health problems such as heart disease, breathing problems, sleeping problems, and joint pain More seriously, they often have low-esteem and lack confidence

Dịch bài nghe

Béo phì đã trở thành một căn bệnh ngày càng phổ biến hơn ở thanh thiếu niên Nguyên nhân của bệnh béo phì có liên quan đến các yếu tố khác nhau như gen, sinh học, hành vi và cả nền văn hóa Béo phì xảy ra khi một người tiêu thụ nhiều calo hơn mức mà cơ thể đốt cháy Nếu một phụ huynh bị béo phì, thì có 50% khả năng con mình cũng sẽ bị béo phì Tuy nhiên, khi cả hai cha mẹ đều béo phì, con cái của họ có 80% cơ hội

bị béo phì Ngoài ra, ngày càng có nhiều thanh thiếu niên bị béo phì vì thói quen ăn uống không lành mạnh hoặc ăn quá nhiều thức ăn nhanh Một số rất bận rộn với bài tập về nhà hoặc một số quá lười biếng đến nỗi

Trang 6

họ không thể dành chút thời gian nào tập thể dục Xem TV hoặc chơi trò chơi trên máy tính hàng giờ đồng

hồ cũng là lý do khiến họ bị thừa cân Bị béo phì, thanh thiếu niên có thể đối mặt với nhiều vấn đề về sức khỏe như bệnh tim, các vấn đề về hô hấp, các vấn đề về giấc ngủ và đau khớp Nghiêm trọng hơn, họ thường

có lòng tự tôn thấp và thiếu tự tin

II Chọn từ có phần gạch chân phát âm khác với các từ còn lại

Question 8.

Kiến thức: Cách phát âm “ea”, “ee”

Giải thích:

Âm “ea” của từ bread phát âm là /ɛ/, còn lại phát âm là /i/

Đáp án: A

Question 9.

Kiến thức: Cách phát âm “u”

Giải thích:

Âm “u” của từ pupil phát âm là /juː/, còn lại phát âm là /ʌ/

Đáp án: D

Question 10

Kiến thức: Cách phát âm “u”, “o”

Giải thích:

Âm “u” của từ so phát âm là /əʊ/, còn lại phát âm là /ʌ/

Đáp án: C

Question 11

Kiến thức: Cách phát âm “s”

Giải thích:

“s” của từ sure phát âm là /ʃ/, còn lại phát âm là /ʒ/

Đáp án: C

Question 12

Kiến thức: Cách phát âm “ch”

Trang 7

Giải thích:

“ch” của từ school phát âm là /k/, còn lại phát âm là /tʃ/

Đáp án: B

III Tìm từ có trọng âm khác với các từ còn lại

Question 13

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

Từ museum có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1

Đáp án: D

Question 14

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

A animal /ˈanɪm(ə)l/ B photograph /ˈfəʊtəɡrɑːf/

C puppeteer /pʌpɪˈtɪə/ D festival /ˈfɛstɪv(ə)l/

Từ puppeteer có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1

Đáp án: C

Question 15

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích:

Từ machine có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1

Đáp án: B

IV Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu

Question 16

Kiến thức: So sánh hơn

Giải thích:

Cấu trúc:

Khẳng định (positive): S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun

Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + as + N/Pronoun

Ví dụ:

Trang 8

She is as beautiful as her sister

He is as stupid as his friend

Tạm dịch: Anh ấy cao bằng bố của anh ấy

Đáp án: A

Question 17

Kiến thức: Tính từ kết hợp với “from”

Giải thích:

Different from : khác biệt so với

Tạm dịch: Khẩu vị âm nhạc của bạn khác của tôi

Đáp án: B

Question 18

Kiến thức: So sánh bằng

Giải thích:

Cấu trúc:

Khẳng định (positive): S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun

Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + as + N/Pronoun

Ví dụ:

She is as beautiful as her sister

He is as stupid as his friend

Tạm dịch: Tôi nghĩ là nhạc pop không thú vị như nhạc rock

Đáp án: D

Question 19

Kiến thức: So sánh bằng

Giải thích:

Cấu trúc:

Khẳng định (positive): S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun

Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + as + N/Pronoun

Ví dụ:

She is as beautiful as her sister

He is as stupid as his friend

Tạm dịch: Buổi hòa nhạc không chán như bạn đã nói

Đáp án: B

Question 20

Kiến thức: Giới từ đi kèm “different”

Giải thích:

Trang 9

Different from: khác biệt so với

Tạm dịch: Phong cách của Michael Jackson khác biệt so với các ca sĩ khác

Đáp án: D

Question 21

Kiến thức: So sánh với “the same”

Giải thích:

Cấu trúc:

S + V + the same + N (có hoặc không) + as + O

Ex:

All students just do the same as their instructor

You’re wearing the same dress as mine

Tạm dịch: Mùi vị của đồ ăn này y như đồ ăn của mẹ bạn nấu

Đáp án: D

Question 22

Kiến thức: Cấu trúc của “either”

Giải thích:

Not either : cũng không

Chú ý: Trong cấu trúc câu phủ định này “either” đứng ở cuối câu, sau một dấu phẩy

EX:

A: I don’t like summer

B: I don’t like it, either

They didn’t come to the festival and I didn’t come, either

Tạm dịch: Tôi không thích nhạc vũ trường và mẹ tôi cũng vậy bởi vì nó quá ồn ào

Đáp án: D

Question 23

Kiến thức: So sánh bằng

Giải thích:

Cấu trúc:

Khẳng định (positive): S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun

Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + as + N/Pronoun

Ví dụ:

She is as beautiful as her sister

He is as stupid as his friend

Tạm dịch: Ôi Jane! Phòng của cậu rộng như cái hội trường ấy

Đáp án: A

Trang 10

Question 24

Kiến thức: Cấu trúc của “too”

Giải thích:

…, too: cũng vậy

Trong câu khẳng định, “too” đứng cuối câu, sau một dấu phẩy

Tạm dịch: Mẹ của Mary hát hay, và cô ấy cũng hát hay

Đáp án: B

Question 25

Kiến thức: So sánh gấp nhiều lần

Giải thích:

Công thức:

S + V + multiple numbers * + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun

* là những số như half/twice/3,4,5 times; Phân số; Phần trăm

EX:

She types twice as fast as I

In many countries in the world with the same job, women only get 40%-50% as much as salary as men

Tạm dịch: Mary có thể làm rất nhiều chiếc bánh trong vòng 1 giờ nhưng Peter thâm chí còn làm được

nhiều gấp đôi Mary

Đáp án: B

V Điền vào những chỗ trống trong đoạn văn sau

Question 26

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Visiting the theatre in London 400 years ago was very different from visiting a modern theatre

Tạm dịch: Tham quan nhà hát ở London 400 năm về trước rất khác so với thăm một nhà hát hiện đại

Đáp án: D

Question 27

Kiến thức: Cấu trúc với “there”

Giải thích:

There + to be (is / are / was /has been ): Có

The building was round, there was no roof

Tạm dịch: Tòa nhà hình tròn, không có mái nhà

Đáp án: A

Trang 11

Question 28

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

people got cold and wet if the weather was bad

Tạm dịch: mọi người đều bị lạnh và ướt nếu thời tiết xấu

Đáp án: B

Question 29

Kiến thức: Dạng động từ

Giải thích:

Love + V_ing: yêu thích làm gì

The queen loved going to the Globe Theatre

Tạm dịch: Các nữ hoàng rất thích đi tới nhà hát Globe

Đáp án: B

Question 30

Kiến thức: Chia động từ

Giải thích:

“All the actors” là danh từ số nhiều

“at that time” chỉ thời điểm trong quá khứ

=>động từ “to be” chia thành “were”

All the actors at that time were men

Tạm dịch: Tất cả các diễn viên vào thời điểm đó đều là nam giới

Đáp án: C

Question 31

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

“The visitor” là số nhiều nên đại từ sở hữu của nó là “their”

The visitors ate, talked to their friends,

Tạm dịch: Các du khách đến ăn, nói chuyện với bạn bè của họ

Đáp án: D

Question 32

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Trang 12

C some: một vài D no: không

some people even threw things at the actors

Tạm dịch: một số người thậm chí còn ném các thứ vào các diễn viên

Đáp án: C

Question 33

Kiến thức: Cấu trúc đi kèm “possible”

Giải thích:

It is possible (for sb) + to do sth : (Ai đó ) có khả năng làm gì

Today it is still possible to visit the Globe Theatre

Tạm dịch: Ngày nay mọi người vẫn còn có thể đến thăm nhà hát Globe

Đáp án: A

Question 34

Kiến thức: Giới từ

Giải thích:

A new theatre stands in the same place near the river

Tạm dịch: Một nhà hát mới đứng ở cùng một vị trí gần sông

Đáp án: A

Question 35

Kiến thức: Giới từ đi kèm “learn”

Giải thích:

Learn about sth: học hỏi, tìm hiểu về cái gì

You can enjoy a Shakespeare there or just learn about life in the seventeenth century

Tạm dịch: Bạn có thể thưởng thức một vở kịch shakespeare ở đó hoặc tìm hiểu về cuộc sống ở thế kỷ XVII Đáp án: D

Dịch đoạn văn

Nhà hát Globe

Tham quan nhà hát ở London 400 năm về trước rất khác so với thăm một nhà hát hiện đại Tòa nhà hình tròn, không có mái nhà, và mọi người đều bị lạnh và ướt nếu thời tiết xấu Các nữ hoàng rất thích đi tới nhà hát Globe, nhà hát nằm bên cạnh dòng sông Thames, để xem các vở kịch của William Shakespeare Tất cả các diễn viên vào thời điểm đó đều là nam giới Các du khách đến ăn, nói chuyện với bạn bè của họ, ra về trong giữa buổi kịch, và một số người thậm chí còn ném các thứ vào các diễn viên!

Ngày nay mọi người vẫn còn có thể đến thăm nhà hát Globe Một nhà hát mới đứng ở cùng một vị trí gần

sông Bạn có thể thưởng thức một vở kịch Shakespeare ở đó hoặc tìm hiểu về cuộc sống ở thế kỷ XVII

Ngày đăng: 28/01/2023, 08:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w