1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ THI MÔN SINH HK1 LỚP 8

9 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề ôn tập học kỳ I môn Sinh lớp 8
Tác giả Ban Chuyên Môn Tuyensinh247.com
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đề thi ôn tập
Năm xuất bản HK1
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 607,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 MỤC TIÊU Ôn tập chuẩn bị cho bài kiểm tra HK I thuộc các chuyên đề Cơ thể người, hệ vận động, hệ hô hấp, tuần hoàn, hệ tiêu hóa Rèn luyện kỹ năng và tốc độ làm bài trong 45 phút Câu 1 (ID 518296) Mô.

Trang 1

1

MỤC TIÊU

- Ôn tập chuẩn bị cho bài kiểm tra HK I thuộc các chuyên đề: Cơ thể người, hệ vận động, hệ hô hấp, tuần hoàn,

hệ tiêu hóa

- Rèn luyện kỹ năng và tốc độ làm bài trong 45 phút

Câu 1: (ID: 518296) Mô biểu bì có đặc điểm nào dưới đây?

A Gồm những tế bào trong suốt, có vai trò xử lý thông tin

B Gồm các tế bào chết, hóa sừng, có vai trò chống thấm nước

C Gồm các tế bào xếp sít nhau, có vai trò bảo vệ, hấp thụ hoặc tiết

D Gồm các tế bào nằm rời rạc với nhau, có vai trò dinh dưỡng

Câu 2: (ID: 518297) Căn cứ vào đâu để người ta phân chia các nơron?

Câu 3: (ID: 518298) Cơ thể người được phân chia thành mấy phần?

A 3 phần : đầu, thân và các chi B 2 phần : đầu và thân

C 3 phần : đầu, thân và chân D 3 phần : đầu, cổ và thân

Câu 4: (ID: 518299) Tính chất của cơ là:

Câu 5: (ID: 518300) Cơ thể người có khoảng bao nhiêu cơ ?

Câu 6: (ID: 518301) Xương to ra về bề ngang nhờ sự phân chia tế bào nằm ở đâu?

A Mô xương xốp B Màng xương C Đĩa sụn tăng trưởng D Mô xương cứng

Câu 7: (ID: 518302) Bào quan nào có vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào ?

Câu 8: (ID: 518303) Dựa vào phân loại, mô nào dưới đây không xếp cùng nhóm với các mô còn lại ?

Câu 9: (ID: 518304) Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực ?

Câu 10: (ID: 518305) Trong cơ thể người, loại tế bào nào có kích thước dài nhất ?

A Tế bào thần kinh B Tế bào cơ vân C Tế bào xương D Tế bào da

Câu 11: (ID: 518306) Khi nói về mô, nhận định nào dưới đây là đúng ?

A Các tế bào trong một mô không phân bố tập trung mà nằm rải rác khắp cơ thể

B Chưa biệt hóa về cấu tạo và chức năng

ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I – ĐỀ SỐ 3 CHUYÊN ĐỀ: ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ I

MÔN SINH LỚP 8

BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 2

2

C Gồm những tế bào đảm nhiệm những chức năng khác nhau

D Gồm những tế bào có cấu tạo giống nhau, cùng đảm nhiệm một chức năng nhất định

Câu 12: (ID: 518307) Mô nào có chức năng nâng đỡ, liên kết các cơ quan?

A Mô biểu bì B Mô cơ C Mô thần kinh D Mô liên kết

Câu 13: (ID: 518308) Xương trẻ em khi gãy mau liền hơn vì sao?

A Thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng B Chưa có thành phần khoáng

C Thành phần cốt giao ít hơn chất khoáng D Chưa có thành phần cốt giao

Câu 14: (ID: 518309) Loại xương nào dưới đây không tham gia cấu tạo nên lồng ngực ?

Câu 15: (ID: 518310) Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở người mà không có ở thú?

A Bàn chân hình vòm, xương gót chân phát triển B Xương cột sống hình vòng cung, xương gót nhỏ

C Xương chậu hẹp, cột sống hình vòng cung D Bàn chân phẳng, xương gót chân nhỏ

Câu 16: (ID: 518311) Khớp xương nào dưới đây thuộc loại khớp động?

A Khớp giữa xương hộp sọ B Khớp giữa các xương đốt sống

C Khớp giữa xương sườn và xương ức D Khớp giữa xương cánh tay và xương cẳng tay

Câu 17: (ID: 518312) Xương nào dưới đây có hình dạng và cấu tạo khác với các xương còn lại ?

A Xương đốt sống B Xương bả vai C Xương cánh chậu D Xương sọ

Câu 18: (ID: 518313) Trong cử động gập cánh tay, các cơ ở hai bên cánh tay sẽ như thế nào?

A co duỗi ngẫu nhiên B co duỗi đối kháng C cùng co D cùng duỗi

Câu 19: (ID: 518314) Để xương chắc khỏe chúng ta cần phải làm gì?

A Có chế độ dinh dưỡng tùy ý B Luôn rèn luyện thân thể và lao động vừa sức

C Tư thế ngồi học không ngay ngắn D Vác vật nặng 1 bên thường xuyên

Câu 20: (ID: 518315) Hiện tượng mỏi cơ liên quan mật thiết đến sự sản sinh loại axit hữu cơ nào ?

A Axit axêtic B Axit lactic C Axit malic D Axit acrylic

Câu 21: (ID: 518316) Nêu các thành phần cấu tạo và chức năng từng thành phần của cung phản xạ

Câu 22: (ID: 518317)

a, Trình bày 4 bước làm thực hành sơ cứu - băng bó cố định cho nạn nhân bị gãy xương cẳng tay

b, Giải thích: Vì sao người già dễ bị gãy xương?

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 3

3

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

11.D 12.D 13.A 14.B 15.A 16.D 17.A 18.B 19.B 20.B

Câu 1 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào đặc điểm và vai trò của mô biểu bì

Cách giải:

Mô biểu bì

Đặc điểm cấu tạo: Tế bào xếp sít nhau

Chức năng: Có chức năng bảo vệ, hấp thu và tiết

Chọn C

Câu 2 (TH):

Phương pháp:

Dựa vào thành phần của cung phản xạ:

Cách giải:

Người ta căn cứ vào chức năng của noron mà chia thành

+ Nơron hướng tâm

+ Nơron trung gian

+ Nơron li tâm

Chọn C

Câu 3 (NB):

Phương pháp:

Khái quát về cơ thể người

Cách giải:

Cơ thể người được chia thành 3 phần: đầu, thân và các chi

Chọn A

Câu 4 (TH):

Phương pháp:

Dựa vào tính chất của cơ

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 4

4

Cách giải:

Tính chất của cơ

Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơ ngắn lại → Sự co cơ

Tính chất của cơ gồm co và dãn

Chọn C

Câu 5 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào số lượng cơ trong cơ thể

Cách giải:

Cơ thể người có khoảng 600 cơ

Chọn B

Câu 6 (TH):

Phương pháp:

Sự phát triển của xương

Cách giải:

Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào ở màng xương phân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương

Chọn B

Câu 7 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào chức năng của các bào quan

Cách giải:

Bộ máy Gôngi: Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm

Lục lạp: Quang hợp

Nhân: Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

Trung thể: Tham gia quá trình phân chia tế bào

Chọn D

Câu 8 (NB):

Phương pháp:

Phân loại các loại mô

Cách giải:

Trong các loại mô trên thì mô cơ trơn thuộc mô cơ còn các mô khác là mô liên kết

Chọn B

Câu 9 (NB):

Phương pháp:

Nhận biết vị trí các cơ quan

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 5

5

Cách giải:

Trong các cơ quan trên thì phổi nằm trong khoang ngực, bóng đái, thận, dạ dày nằm trong khoang bụng

Chọn B

Câu 10 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào hình dạng và kích thước của các tế bào

Cách giải:

Tế bào thần kinh có độ dài lớn nhất

Chọn A

Câu 11 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào các đặc điểm của mô

Cách giải:

Mô là một tập hợp các tế bào chuyên hóa, có cấu tạo giống nhau, đảm nhận các chức năng nhất định

A sai, các tế bào này tập trung tại vị trí nhất định

B sai, tế bào đã chuyên hóa

C sai, các tế bào này cùng chức năng.

Chọn D

Câu 12 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào chức năng của các loại mô

Mô biểu bì: Có chức năng bảo vệ, hấp thu và tiết

Mô liên kết: Nâng đỡ, liên kết các cơ quan

Mô cơ: Co dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ thể

Mô thần kinh:

- Tiếp nhận kích thích

- Xử lí thông tin

- Điều khiển sự hoạt động của các cơ quan

Cách giải:

Mô liên kết có chức năng nâng đỡ, liên kết các cơ quan

Chọn D

Câu 13 (TH):

Phương pháp:

Dựa vào thành phần cấu tạo xương của trẻ em

Cách giải:

Xương của trẻ em có thành phần cốt giao nhiều hơn chất khoáng nên mềm dẻo, khi gãy sẽ mau liền hơn

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 6

6

Chọn A

Câu 14 (TH):

Phương pháp:

Dựa vào vị trí các xương

Cách giải:

Lồng ngực được cấu tạo từ: Xương sườn, xương ức, xương cột sống

Chọn B

Câu 15 (TH):

Phương pháp:

So sánh bộ xương người và bộ xương thú

So với bộ xương thú, bộ xương người tiến hóa hơn, thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động Cụ thể:

+ Hộp sọ phát triển

+ Lồng ngực nở rộng sang hai bên, cột sống cong ở 4 chỗ

+ Xương chậu nở, xương đùi phát triển

+ Bàn chân hình vòm, xương gót lớn phát triển về phía sau

+ Tay có khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón kia, ở người, tay ngắn hơn chân

Cách giải:

Đặc điểm chỉ có ở người mà không có ở thú là: Bàn chân hình vòm, xương gót chân phát triển

Ở thú, bàn chân phẳng, gót nhỏ, xương chậu hẹp, cột sống hình vòng cung

Chọn A

Câu 16 (TH):

Phương pháp:

Phân biệt các loại khớp xương:

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 7

7

Cách giải:

Khớp giữa xương cánh tay và xương cẳng tay là khớp động

Khớp giữa xương hộp sọ: Khớp bất động

Khớp giữa các xương đốt sống: Khớp bán động

Khớp giữa xương sườn và xương ức: Khớp bất động

Chọn D

Câu 17 (TH):

Phương pháp:

Dựa vào hình dạng và cấu tạo của các loại xương

Cách giải:

Xương đốt sống là xương ngắn, xương bả vai, xương cánh chậu, xương sọ là xương dẹt

Chọn A

Câu 18 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào sự hoạt động của cơ

Cách giải:

Trong cử động gập cánh tay, các cơ ở hai bên cánh tay sẽ co duỗi đối kháng nhau

Chọn B

Câu 19 (TH):

Phương pháp:

Dựa vào các biện pháp bảo vệ bộ xương

Cách giải:

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 8

8

Để xương chắc khỏe chúng ta cần phải luôn rèn luyện thân thể và lao động vừa sức

Chọn B

Câu 20 (TH):

Phương pháp:

Dựa vào sự mỏi cơ

Cách giải:

Hiện tượng mỏi cơ liên quan mật thiết đến sự sản sinh axit lactic trong cơ

Chọn B

Câu 21 (TH):

Phương pháp:

Dựa vào các thành phần của cung phản xạ

Cách giải:

Cung phản xạ: Là đường đi của luồng xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh, rồi từ trung ương thần kinh ra cơ quan phản ứng

Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố :

- Cơ quan thụ cảm : Tiếp nhận kích thích từ môi trường, phát sinh xung thần kinh

- Noron hướng tâm : Dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm về thần kinh trung ương

- Noron trung gian : Dẫn truyền xung thần kinh

- Noron li tâm : Dẫn truyền xung thần kinh từ trung ương tới cơ quan phản ứng

- Cơ quan phản ứng : Thực hiện phản ứng lại với kích thích

Câu 22 (TH):

Phương pháp:

Cách giải:

a)

Bước 1: Đặt 2 nẹp gỗ (hay tre) vào chỗ xương gãy

Bước 2: Lót trong nẹp bằng gạc (hay vải mềm) gấp dày ở các chỗ đầu xương

Bước 3: Buộc cố định ở 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên có xương gãy

Chú ý:

- Áp nẹp gỗ vào mặt ngoài cẳng tay

- Nẹp phải dài từ khuỷu tay → bàn tay

Băng cố định xương cẳng tay

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 9

9

- Dùng băng y tế (hay vải) quấn chặt từ khuỷu tay ra cổ tay

- Buộc định vị, làm dây đeo cẳng tay vào cổ (cánh tay và cẳng tay tạo thành góc vuông)

b)

Người già dễ bị gãy xương là vì ở nguời già, tỉ lệ chất hữu cơ giảm xuống; tính dẻo dai và chắc chắn cũng

giảm; đồng thời xuơng trở nên xốp, giòn và dễ gãy khi co va chạm mạnh

Chất hữu cơ ngoài chức năng tạo tính dẻo dai cho xương còn hỗ trợ quá trình dinh dữơng xương Do tuổi già tỉ

lệ chất hữu cơ giảm nên khi xương bị gãy, rất chậm phục hồi

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Ngày đăng: 28/01/2023, 00:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN