1 Câu 1 (2 điểm) Phân tích đa thức thành nhân tử a) 3 6xy xz b) 2216 1x x c) 2 6 7x x Câu 2 (2 điểm) a) Tìm x biết 23 9 0x x x b) Thực hiện phép chia 22 3 2A x x cho 2 1B x[.]
Trang 11
Câu 1 (2 điểm) Phân tích đa thức thành nhân tử:
16x x1 c) x26x7
Câu 2 (2 điểm)
a) Tìm x biết: 2
x x x
b) Thực hiện phép chia: A2x23x2 cho B2x1
Câu 3 (2 điểm) Cho biểu thức 52 2 3
P
với x2,x 2
a) Rút gọn biểu thức P
b) Tính giá trị biểu thức P với x thỏa mãn: x 3 5
c) Tìm các số nguyên x để giá trị của P là số nguyên
Câu 4 (3,5 điểm) Cho hình chữ nhật ABCD Vẽ điểm E đối xứng với B qua điểm C Vẽ điểm F đối xứng với điểm D qua C
a) Chứng minh rằng: Tứ giác BDEF là hình thoi
b) Chứng minh rằng: ACDE
c) Gọi H là trung điểm của CD , K là trung điểm của EF Chứng minh rằng: HK / /AF
d) Biết diện tích AEF bằng 2
30cm Tính diện tích hình chữ nhật ABCD
Câu 5 (0,5 điểm) Một căn phòng hình vuông được lát bằng những viên gạch mên hình vuông cùng kích cỡ, vừa hết 441 viên (không viên nào bị cắt xén) Gạch gồm hai loại là gạch men trắng và gạch men xanh, loại men trắng nằm trên hai đường chéo của nền nhà còn lại là loại gạch men xanh Tính số viên gạch men xanh?
ĐỀ ÔN TẬP HKI – ĐỀ SỐ 1 MÔN TOÁN – LỚP 8 Thời gian làm bài: 90 phút
THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 22
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN BỞI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
Câu 1 (TH)
Phương pháp:
Vận dụng phương pháp tách, nhóm các hạng tử, áp dụng các hằng đẳng thức được học để phân tích đa thức thành nhân tử
Cách giải:
a) 3xy6xz3x y 2z
16x x1 4x x1 4x x 1 4x x 1 3x1 5x1
x x x x x x x x x x
Câu 2 (VD)
Phương pháp:
a) Nhân đơn thức với đa thức, nhóm các hạng tử đưa phương trình ban đầu về dạng tích để giải
b) Thực hiện đặt phép tính chia đa thức cho đa thức
Cách giải:
x x x
2
3 0
3
x
x
x
Vậy phương trình có tập nghiệm là: S 3
b)
2
2
0
x
x
Vậy A B: x 2
Câu 3 (VD)
Phương pháp:
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 33
a) Vận dụng hằng đẳng thức 2 2
a b ab ab để xác định mẫu thức chung của biểu thức, cụ thể:
2
x x x
Thực hiện các phép toán với các phân thức đại số để rút gọn biểu thức P
b) Giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối: f x a a 0 f x a
f x a
để tìm ra giá trị của x , đối
chiếu với điều kiện và chọn giá trị x thỏa mãn điều kiện
Thay giá trị x vừa chọn được vào P, tính được giá trị của biểu thức P
c) Đưa P về dạng m
P c x
b x
trong đó b x c x là các đa thức và m là số nguyên, sau đó lập luận cho ,
đa thức c x nguyên và b x Ư m
Lập bảng giá trị để tìm được x
Cách giải:
a) Với x2,x 2, ta có:
2
5 2 3
P
2
2
2
2
2
2
x
x
x
x
2
x
P
x
với x2,x 2
b) x 3 5
Với x2 (không thỏa mãn điều kiện x2,x 2)
Với x 8 (thỏa mãn điều kiện x2,x 2)
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 44
Thay x 8 vào biểu thức P, ta được: 8 2 6 3
8 2 10 5
P
Vậy với x thỏa mãn x 3 5 thì 3
5
P
c) Với x2,x 2, ta có: 2 2 4 1 4
P
P nhận giá trị nguyên khi 1 4
2
x
nhận giá trị nguyên
4
2
x
nhận giá trị nguyên x 2 Ư 4 1;1; 2;2; 4;4
Ta có bảng giá trị sau:
2
x 1 (tm) 3 (tm) 0 (tm) 4 (tm) 2 (ktm) 6 (tm) Vậy với x0;1;3;4;6 thì P nhận giá trị nguyên
Câu 4 (VD)
Phương pháp:
a) Vận dụng dấu hiệu nhận biết của hình thoi: tứ giác là hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau
là hình thoi
b) Vận dụng tính chất của hình chữ nhật và hình thoi
c) Chứng minh ACDE là hình bình hành Hlà trung điểm của AE
Chứng minh HK là đường trung bình của AEF HK / /AF
2
S S S AD DC để tính được diện tích của tam giác AEF
Cách giải:
a) Điểm E đối xứng với B qua điểm C (gt) C là trung điểm của BE (tính chất đối xứng)
Điểm F đối xứng với D qua điểm C (gt) Clà trung điểm của DF (tính chất đối xứng)
Tứ giác BDEF có C là trung điểm của BE và DF
BDEF
là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 55
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật 0
90
Tứ giác BDEF là hình bình hành, lại có BEDF (cmt)
BDEF
là hình thoi
b) ABCD là hình chữ nhật (gt)ACBD (1) (tính chất của hình chữ nhật)
BCEF là hình thoi (cmt) BDDE EFBF (2) (tính chất của hình thoi)
Từ (1) và (2), suy ra ACDE
c) ABCD là hình chữ nhật (gt)ADBC và AD/ /BC (tính chất của hình chữ nhật)
Lại có: BCCE (do E đối xứng với B qua điểm C (gt))CE/ /AD và CEAD
ACDE
là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)
Hai đường chéo AE và DC cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
Mà H là trung điểm của CDH là trung điểm của AE
AEF
có H là trung điểm của EF và K là trung điểm của EF
HK
là đường trung bình của AEF
/ /
HK AF
d) ABCD là hình chữ nhật S ABCD AD DC
HF HCCF DCDC DC
ADHFS AD H F S AD DC AD DC
CE HF S CE H FS AD DC AD DC
2
S S S AD DC
2
.30 20
Câu 5 (VDC)
Phương pháp:
Gọi số viên gạch trên một cạnh của hình vuông được lát men là: x (viên) (Điều kiện: x *) từ đó lập luận và tính được số viên gạch cần lát
Cách giải:
Gọi số viên gạch trên một cạnh của hình vuông được lát men là: x (viên) (Điều kiện: *
x )
Số viên gạch cần dùng để lát phòng là: 2
x (viên) Theo đề bài số viên gạch cần lát phòng là 441 viên nên ta có:
2
441 21
x ) Vậy số viên gạch trên một cạnh của hình vuông là 21 viên
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET