1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ ÔN TẬP HK1 MÔN SINH LỚP 10

11 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Ôn Tập HK1 Môn Sinh Lớp 10
Trường học Trường Đại Học TuệSinh
Chuyên ngành Sinh Học 10
Thể loại Đề thi cuối kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 502,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Câu 1 (ID 585500) Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống 1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc 2 Hệ kín, tự điều chỉnh 3 Có khả năng tự chuyển hóa vật chất và năng lượng 4 Hệ thống mở và tự điều chỉnh[.]

Trang 1

Câu 1: (ID: 585500) Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống:

1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

2 Hệ kín, tự điều chỉnh

3 Có khả năng tự chuyển hóa vật chất và năng lượng

4 Hệ thống mở và tự điều chỉnh

5 Thế giới sống liên tục tiến hóa

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong những phát biếu trên?

Câu 2: (ID: 585501) Phát biếu nào sau đây đúng về các sinh vật nhân sơ?

A Thành tế bào được cấu tạo bởi peptidoglycan

B Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh

C Các bào quan trong tế bào được bao bọc bới lớp màng kép

D Quá trình trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản chậm

Câu 3: (ID: 585502) Vai trò của nước với tế bào:

1 Tham gia vận chuyển các chất trong tế bào

2 Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào

3 Là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào

4 Nếu không có nước, tế bào không thể tiến hành chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống

Có bao nhiêu đáp án đúng?

Câu 4: (ID: 585503) Bậc cấu trúc nào của protein quy định tính đặc hiệu của chúng?

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - ĐỀ 1

MÔN: SINH HỌC 10

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

✓ Ôn tập, chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì I, nội dung thuộc các chuyên đề

- giới thiệu chung về thế giới sống

- Thành phần hóa học của tế bào

- Cấu trúc của tế bào

- Năng lượng và trao đổi vật chất

✓ Rèn luyện tốc độ, kĩ năng làm bài

MỤC TIÊU

TAILIEUONTHI.NET

Trang 2

Câu 5: (ID: 585504) Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ protein nhưng

chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính, hãy cho biết sự khác nhau đó là do đâu?

A Do protein có cấu trúc đa dạng, khác nhau về thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các amino acid.

B Do protein cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 20 loại amino acid khác nhau

C Do protein có cấu trúc đa dạng, khác nhau về thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các nucleotit.

D Do protein có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 20 loại amino acid khác nhau nên các protein

khác nhau về thành phần, số lượng và trật tự sắp xếp các amino acid

Câu 6: (ID: 585505) Nếu cấu trúc bậc 1 của protein bị thay đổi, ví dụ amino acid này bằng amino acid khác

thì chức năng của protein có bị thay đổi không?

A Có bị thay đổi do cấu trúc bậc 1 của protein là trình tự sắp xếp đặc thù của các amino acid trong chuỗi

polipeptit

B Không bị thay đổi do cấu trúc bậc 2 của protein mới là trình tự sắp xếp đặc thù của các amino acid trong

chuỗi polipeptit

C Không bị thay đổi do cấu trúc bậc 3 của protein mới là trình tự sắp xếp đặc thù của các amino acid trong

chuỗi polipeptit

D Không bị thay đổi do cấu trúc bậc 4 của protein mới là trình tự sắp xếp đặc thù của các amino acid trong

chuỗi polipeptit

Câu 7: (ID: 585506) Tại sao tất cả vật chất di truyền đều được cấu thành từ 4 loại nucleotide nhưng các sinh

vật khác nhau lại có những đặc điểm riêng biệt khác nhau?

A DNA có bậc cấu trúc không gian khác nhau

B Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các nucleotide khác nhau

C DNA được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

D Số lượng các nucleotide khác nhau

Câu 8: (ID: 585507) Một nhà khoa học đã tiến hành phá hủy nhân của tế bào trứng ếch thuộc loại A, sau đó

lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loại B cấy vào Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã nhận được các con ếch con từ tế bào đã được chuyển nhân Hãy cho biết các con ếch con này có đặc điểm của loại nào? Thí nghiệm này có thể chứng minh được điều gì về nhân tế bào?

A Con ếch con mang đặc điểm của loài B, nhân là nơi chứa thông tin di truyền của tế bào

B Con ếch con mang đặc điểm của loài A, nhân là nơi chứa thông tin di truyền của tế bào

C Con ếch con mang đặc điểm của loài B, nhân là nơi tổng hợp các đại phân tử hữu cơ của tế bào.

D Con ếch con mang đặc điểm của loài A, nhân là nơi tổng hợp các đại phân tử hữu cơ của tế bào

Câu 9: (ID: 585508) Phát biểu sau đây không đúng khi nói về tế bào nhân sơ là:

A Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ, tỉ lệ S/V nhỏ, giúp tế bào trao đổi chất một cách nhanh chóng

B Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ, tỉ lệ S/V nhỏ, giúp tế bào trao đổi chất một cách chậm chạp và ổn định

TAILIEUONTHI.NET

Trang 3

C Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ, tỉ lệ S/V lớn, giúp tế bào trao đổi chất một cách nhanh chóng

D Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ, tỉ lệ S/V lớn, giúp tế bào trao đổi chất một cách chậm chạp và ổn định Câu 10: (ID: 585509) Tại sao khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận

lại có hiện tượng bài xích và đào thải các cơ quan lạ đó?

A Do màng sinh chất có các ‘dấu chuẩn’ là lớp lipit kép đặc trưng cho từng loại tế bào giúp các tế bào

cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào ’lạ’

B Do màng sinh chất có các ‘dấu chuẩn’ là protein bám màng đặc trưng cho từng loại tế bào giúp các tế

bào cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào ’lạ’

C Do màng sinh chất có các ‘dấu chuẩn’ là colesteron đặc trưng cho từng loại tế bào giúp các tế bào cùng

một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào ’lạ’

D Do màng sinh chất có các ‘dấu chuẩn’ là glicoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào giúp các tế bào

cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào ’lạ’

Câu 11: (ID: 585510) Cho các phát biểu về ATP:

1 ATP là hợp chất cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng

2 ATP được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và ngay lập tức được sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào

3 ATP được sử dụng để vận chuyển thụ động các chất qua màng

4 ATP được sử dụng để tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

Câu 12: (ID: 585511) Năng lượng trong tế bào tồn tại ở dạng:

C Động năng và thế năng D Hóa năng và nhiệt năng

Câu 13: (ID: 585512) Giai đoạn đầu tiên trong cơ chế tác dụng của enzyme lên các phản ứng là

A Tổng hợp enzyme B Tạo phức hệ enzyme - cơ chất

C Trực tiếp tác dụng lên phản ứng D Tách khỏi cơ chất

Câu 14: (ID: 585513) Lục lạp được cấu tạo bởi thành phần chính là:

A Có màng 2 lớp bao bọc, màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp nếp tạo thành các khoang rỗng, trên

màng có chứa hệ sắc tố và các enzyme quang hợp

B Có màng 2 lớp bao bọc, bên trong cấu trúc chứa chất nền stroma, cùng hệ thống các túi dẹp (thylakoid),

trên màng thylakoid chứa sắc tố và các enzyme quang hợp

C Có màng 1 lớp bao bọc, bên trong cấu trúc chứa chất nền stroma, cùng hệ thống các túi dẹp (thylakoid),

trên màng thylakoid chứa sắc tố và các enzyme quang hợp

D Có màng 1 lớp bao bọc, các trúc màng màng gấp nếp tạo thành các khoang rỗng, trên màng có chứa hệ

sắc tố và các enzyme quang hợp

TAILIEUONTHI.NET

Trang 4

Câu 15: (ID: 585514) Tại sao cơ thể người có thể tiêu hóa được tinh bột nhưng lại không tiêu hóa được cellulose?

A Do cellulose cấu tạo nên thành tế bào thực vật có cấu trúc bền vững

B Do tinh bột là loại đường đôi, cellulose là loại đường đa

C Do ở người không có enzyme phân giải cellulose

D Do ở người không có enzyme amylase phân giải cellulose

Câu 16: (ID: 585515) Tại sao khi tăng nhiệt độ lên quá cao so với nhiệt độ tối ưu của một enzyme thì hoạt

tính của enzyme đó lại bị giảm thậm chí bị mất hoàn toàn?

A Vì enzyme có bản chất là cacbohidrat nên khi tăng nhiệt độ quá nhiệt độ tối ưu của enzyme thì enzyme

sẽ bị biến tính và mất chức năng xúc tác

B Vì enzyme có bản chất là lipit nên khi tăng nhiệt độ quá nhiệt độ tối ưu của enzyme thì enzyme sẽ bị

biến tính và mất chức năng xúc tác

C Vì enzyme có bản chất là protein nên khi tăng nhiệt độ quá nhiệt độ tối ưu của enzyme thì enzyme sẽ bị

biến tính và mất chức năng xúc tác

D Vì enzyme có bản chất là protein nên khi tăng nhiệt độ quá nhiệt độ tối ưu của enzyme thì enzyme sẽ bị

thay đổi cấu trúc và mất chức năng xúc tác

Câu 17: (ID: 585516) Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách nào?

A Tự điều chỉnh bằng điều chỉnh hoạt tính của các enzyme

B Tự điều chỉnh bằng ức chế ngược

C Tự điều chỉnh bằng điều chỉnh hoạt tính của các enzyme và ức chế ngược

D Tự điều chỉnh bằng điều chỉnh hoạt tính của các cơ chất và ức chế ngược

Câu 18: (ID: 585517) Tại sao màng tế bào được gọi màng khảm động?

A Màng sinh chất cấu tạo từ lớp kép phospholipid

B Màng sinh chất cấu tạo từ lớp kép phospholipid và hệ protein bám màng

C Màng sinh chất có khả năng tự điều khiểm vận động

D Màng sinh chất có cấu tạo từ protein và hệ phospholipid bám màng

Câu 19: (ID: 585518) Một gen có 150 chu kì xoắn Hỏi số nucleotide của gen trên là?

Câu 20: (ID: 585519) Một phân tử DNA có 2400 nucleotide Tính độ dài của phân tử?

Câu 21: (ID: 585520) Bào quan đặc biệt thực hiện chức năng quang hợp ở thế bào thực vật là?

A Không bào trung tâm B Lục lạp C Ti thể D Thành tế bào

Câu 22: (ID: 585521) Cho 1 mạch DNA có trình tự nu 5’ GCTATACGATCCGACTTGCTT…3’

Xác định trình tự mạch 3’- 5’ của đoạn DNA và mạch mRNA 5’- 3’ được tổng hợp từ mạch đó?

Câu 23: (ID: 585522) Khi bón phân cho cây trồng có ảnh hưởng gì khả năng hút nước của cây trồng? Cần

lưu ý điều gì khi bón phân cho cây trồng giúp tránh tình trạng đó?

TAILIEUONTHI.NET

Trang 5

Câu 24: (ID: 585523) Nếu chất G và F dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng một cách bất thường?

Giải thích

NNê

HẾT TAILIEUONTHI.NET

Trang 6

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM 1.B 2.A 3.D 4.A 5.A 6.A 7.B 8.A 9.C 10.D

11.C 12.C 13.B 14.B 15.C 16.C 17.C 18.B 19.A 20.C

21.B

Câu 1 (NB):

Phương pháp:

Các cấp độ tổ chức sống có các đặc điểm chung như: tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, là hệ thống mở, tự điều chỉnh và liên tục tiến hoá

Cách giải:

Các phát biểu đúng: (1), (4), (5)

Chọn B

Câu 2 (TH):

Phương pháp:

Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan; trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản nhanh

Thành tế bào được cấu tạo bởi peptidoglycan (bao gồm các chuỗi carbohydrate liên kết với peptide), có tác dụng quy định hình dạng và bảo vệ tế bào, chống lại áp lực của nước đi vào tế bào

Cách giải:

Phát biếu đúng là (A) Thành tế bào được cấu tạo bởi peptidoglycan

Chọn A

Câu 3 (TH):

Phương pháp:

Nước trong tế bào là một môi trường để các chất dinh dưỡng tham gia vào các phản ứng sinh hóa nhằm xây dựng và duy trì tế bào

Nước cũng là môi trường để các chất chuyển hóa được vận chuyển từ các cơ quan khác nhau trong tế bào, tạo nên môi trường thuận lợi cho các phản ứng xảy ra trong tế bào

Cách giải:

Các phát biểu đúng: (1), (2), (3), (4)

Chọn D

Câu 4 (TH):

Phương pháp:

Cấu tạo bậc 1 của protein là trật tự các acid amin có trong chuỗi polypeptide Thứ tự các acid amin trong chuỗi

có vai trò quan trọng vì là cơ sở cho việc hình thành cấu trúc không gian của protein và từ đó quy định đặc tính của protein

Trang 7

Người ta xem cấu tạo bậc 1 của protein là trật tự các acid amin có trong chuỗi polypeptide

Chọn A

Câu 5 (TH):

Phương pháp:

Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà và thịt lợn đều được cấu tạo từ protein nhưng chúng khác nhau về rất nhiều đặc tính Sự khác nhau đó là do:

Các loại protein đều được cấu tạo từ 20 loại amino acid Tuy nhiên các số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các amino acid của các chuỗi polipeptit khác nhau là khác nhau Do vậy cấu trúc không gian 3 chiều của các loại protein cũng khác nhau, làm nên những đặc tính khác nhau của mỗi loại cấu trúc cơ thể được cấu tạo từ protein

Cách giải:

Các loại protein khác nhau sẽ cấu thành từ các loại amino acid khác nhau và trình tự amino acid trên chuối plipeptide khác nhau

Chọn A

Câu 6 (TH):

Phương pháp:

Nếu cấu trúc bậc 1 của protein bị thay đổi, ví dụ amino acid này bằng amino acid khác thì chức năng của protein có bị thay đổi

Cách giải:

Nếu cấu trúc bậc 1 của protein bị thay đổi, ví dụ amino acid này bằng amino acid khác thì chức năng của protein có bị thay đổi, vì:

- Cấu trúc bậc 1 của protein là trình tự sắp xếp đặc thù của các amino acid trong chuỗi polipeptit

- Khi amino acid của cấu trúc bậc 1 bị thay đổi thì nó sẽ làm thay đổi cấu trúc bậc 2, bậc 3 và bậc 4

- Khi cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng của protein ở cấu trúc bậc 3 bị thay đổi thì protein đó sẽ mất đi hoạt tính, mất hoặc biến đổi chức năng sinh học

Chọn A

Câu 7 (TH):

Phương pháp:

DNA có tính đa dạng và đặc thù do các phân tử DNA khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide

Cách giải:

DNA có tính đa dạng và đặc thù do các phân tử DNA khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide Nhờ có tính đa dạng và đặc thù của DNA mà các loài sinh vật cũng có tính đa dạng và đặc thù

Chọn B

Câu 8 (VD):

Trang 8

Thí nghiệm này chứng minh nhân của tế bào chứa DNA là vật chất di truyền của loài nên nhân mang tính chất

là nơi chứa vật chất mang thông tin di truyền của loài, mang đặc trưng cho loài

Cách giải:

Các con ếch con này có đặc điểm của loài B vì các con ếch con này được tạo thành từ tế bào chuyển nhân mang nhân của loài B

Chọn A

Câu 9 (TH):

Phương pháp:

Do tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ (khoảng 1 – 5 µm) nên tỉ lệ S/V (diện tích bề mặt/thể tích) lớn, giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng Nhờ đó, tế bào nhân sơ sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với các tế bào có kích thước lớn hơn

Cách giải:

Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn, giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng

Chọn C

Câu 10 (VD):

Phương pháp:

Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận có thể nhận biết các cơ quan

lạ và đào thải các cơ quan lạ đó

Cách giải:

Khi ghép các mô cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan

“lạ” và đào thải các cơ quan lạ đó vì: màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là glicoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào Nhờ vậy các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào lạ

Chọn D

Câu 11 (TH):

Phương pháp:

Hoạt động của phân tử ATP giống như một viên pin sạc mà năng lượng được dự trữ ở các liên kết hoá học Trong tế bào, ATP thường xuyên được sinh ra và ngay lập tức được sử dụng cho mọi hoạt động sống của tế bào (tổng hợp và vận chuyển các chất, co cơ, ), chính vì vậy ATP được coi là “đồng tiền” năng lượng của tế bào

Cách giải:

Các phát biểu đúng: (1), (2), (4)

Chọn C

Câu 12 (NB):

Phương pháp:

TAILIEUONTHI.NET

Trang 9

Năng lượng là khả năng sinh công hay khả năng tạo nên sự chuyển động của vật chất Năng lượng trong tế bào tồn tại ở hai dạng: động năng và thế năng

Cách giải:

Năng lượng trong tế bào tồn tại ở hai dạng: động năng và thế năng

Chọn C

Câu 13 (NB):

Phương pháp:

Cơ chế hoạt động của enzyme bao gồm ba bước chính:

- Cơ chất (Substrate) liên kết với enzyme (Enzyme) để hình thành phức hệ enzyme - cơ chất (E - S complex)

- Enzyme xúc tác phản ứng biến đổi cơ chất thành sản phẩm (Product), tạo thành phức hệ E-P

- Sản phẩm P được giải phóng enzyme E

Cách giải:

Giai đoạn đầu tiên trong cơ chế tác dụng của enzyme lên các phản ứng là hình thành phức hệ enzyme cơ chất

Chọn B

Câu 14 (NB):

Phương pháp:

Lục lạp được bao bọc bởi hai lớp màng Bên trong lục lạp chứa chất nền (stroma) không màu cùng hệ thống các túi dẹp gọi là thylakoid, trên màng thylakoid có chứa hệ sắc tố và các enzyme quang hợp

Cách giải:

Cấu tạo lục lạp được bao bọc bởi hai lớp màng, không gấp nếp như ở ti thể Bên trong lục lạp chứa chất nền stroma, cùng hệ thống các túi dẹp (thylakoid), trên màng thylakoid chứa sắc tố và các enzyme quang hợp

Chọn B

Câu 15 (TH):

Phương pháp:

Cellulose cấu tạo nên thành tế bào thực vật có cấu trúc bền vững, hệ enzyme của con người không thể phân giải và tiêu hóa được cấu trúc này

Cách giải:

Do ở người không có enzyme phân giải cellulose, nên chúng ta không thể tiêu hóa và hấp thụ cellulose

Chọn C

Câu 16 (TH):

Phương pháp:

Enzyme là chất xúc tác sinh học thường có bản chất là protein do tế bào tổng hợp Enzyme chỉ đẩy nhanh tốc

độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng

Cách giải:

Do bản chất của enzyme là protein, mà prtein có thể biến tính khi gặp nhiệt độ cao

Trang 10

Câu 17 (NB):

Phương pháp:

Tế bào có thể điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất để thích ứng với môi trường thông qua điều chỉnh hoạt tính của enzyme nhờ sự thay đổi các yếu tố ảnh hưởng

Cách giải:

Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách tự điều chỉnh bằng điều chỉnh hoạt tính của các enzyme và ức chế ngược

Chọn C

Câu 18 (TH):

Phương pháp:

Màng sinh chất có cấu tạo gồm lớp màng kép phospholipid và hệ protein cấu trúc bám màng và xuyên màng

Cách giải:

Màng sinh chất có có tính khảm động vì lớp kép phospholipid được khảm bởi các phân tử protein Màng sinh chất có cấu trúc động vì các phân tử phospholipid và protein có thể di chuyển dễ dàng bên trong lớp màng làm cho màng sinh chất có độ nhớt giống như dầu

Chọn B

Câu 19 (VD):

Phương pháp:

Công thức tính chu kì xoắn: C = N : 20 (một chi kì xoắn gồm 10 cặp nu)

Cách giải:

Số nu của gen là: N = C × 20 = 3000 nu

Chọn A

Câu 20 (VD):

Phương pháp:

Công thức tính độ dài của gen: 3, 4

2

= N

L

Cách giải:

Độ dài của gen: 2400 3, 4 4080

2

L

Chọn C

Câu 21 (NB):

Phương pháp:

Vai trò chính của lục lạp là thực hiện chức năng quang hợp, cơ quan chứa các chất diệp lục có khả năng hấp thụ năng lượng từ ánh sáng mặt trời, chuyển hóa và lưu giữ năng lượng đó trong các phân tử cao năng là ATP

Cách giải:

Bào quan thực hiện chức năng quan hợp ở thực vật là lục lạp

Ngày đăng: 27/01/2023, 20:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm