1 Câu 1 (ID 587092) Ghép nội dung ở cột A (Giới sinh vật) với cột B (Cấu trúc) cho phù hợp A I 2, 3 ; II 1, 3 ; III 2, 3, 4 ; IV 2, 4 ; V 2, 3,4 B I 1,3 ; II 2, 3 ; III 2, 4 ; IV 2, 3 ; V 2, 3, 4 C I[.]
Trang 1Câu 1: (ID: 587092) Ghép nội dung ở cột A (Giới sinh vật) với cột B (Cấu trúc) cho phù hợp
A I-2, 3 ; II-1, 3 ; III-2, 3, 4 ; IV-2, 4 ; V- 2, 3,4 B I-1,3 ; II-2, 3 ; III-2, 4 ; IV-2, 3 ; V-2, 3, 4.
C I-2, 3, 4 ; II-1, 3 ; III-2, 3, 4 ; IV-1, 3 ; V-2, 4 D I-1, 3 ; II-2, 3, 4 ; III-2, 4 ; IV-2, 3, 4 ; V-2, 4 Câu 2: (ID: 587093) Cho các nhóm sinh vật sau:
(1) Nấm nhầy (2) Rêu (3) Động vật nguyên sinh
(4) Thực vật nguyên sinh (5) Nấm sợi (6) Động vật không xương sống
Giới Nguyên sinh gồm:
A (1), (3), (4) B (3), (4) C (2), (4), (5) D (1), (2), (3), (5)
Câu 3: (ID: 587094) Hình thức dinh dưỡng không có ở giới Nấm là
A tự dưỡng B dị dưỡng C cộng sinh D kí sinh
Câu 4: (ID: 587095) Cho các đặc điểm sau:
(1) Có hệ thần kinh (2) Đa bào phức tạp
(3) Sống tự dưỡng (4) Cơ thể phân hóa thành các mô và cơ quan
(5) Có hình thức sinh sản hữu tính (6) Có khả năng di chuyển chủ động
Các đặc điểm có ở cả giới Thực vật và giới Động vật là:
A (2), (5), (6) B (1), (3), (4), (6) C (2), (4), (5) D (1), (2), (3), (4), (5)
Câu 5: (ID: 587096) Công thức chung của carbohydrate là
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - ĐỀ 5
MÔN: SINH HỌC 10
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
✓ Ôn tập, chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì I, nội dung thuộc các chuyên đề
+ giới thiệu chung về thế giới sống
+ Thành phần hóa học của tế bào
+ Cấu trúc của tế bào
+ Năng lượng và trao đổi vật chất
✓ Rèn luyện tốc độ, kĩ năng làm bài
✓
MỤC TIÊU
TAILIEUONTHI.NET
Trang 2Câu 6: (ID: 587097) Chức năng không có ở carbohydrate là
A dự trữ năng lượng B điều hòa đường huyết
C cung cấp năng lượng D thành phần cấu tạo tế bào, cơ thể
Câu 7: (ID: 587098) Cho các loại lipid sau:
(1) Estrogen.(2) Vitamine E (3) Dầu
(4) Mỡ (5) Phospholipid (6) Sáp
Lipid đơn giản gồm
A (1), (2), (5) B (2), (3), (4) C (3), (4), (6) D (1), (4), (5)
Câu 8: (ID: 587099) Chức năng chính của phospholipid trong tế bào là
A cấu tạo màng sinh chất B cung cấp năng lượng
C nhận biết và truyền tin D liên kết các tế bào
Câu 9: (ID: 587100) Hiện nay, có khoảng 20 loại acid amin đã được phát hiện, chúng có điểm giống nhau về
cấu tạo là đều có nhóm
A ribose (C5H10O5) và carboxyl (- COOH) B amine (- NH2) và acid phosphoric (H3PO4)
C ribose (C5H10O5) và acid phosphoric (H3PO4) D amine (- NH2) và carboxyl (- COOH)
Câu 10: (ID: 587101) Cấu trúc bậc 4 khác cơ bản so với các bậc cấu trúc còn lại của protein là
A gồm 2 hay nhiều chuỗi polypeptide B không có liên kết hydro
C gấp nếp β, có liên kết hydro D xoắn α tạo thành khối cầu
Câu 11: (ID: 587102) Nguyên tắc bổ sung của các nucleotide đối diện trên 2 mạch đơn của DNA là
A A với T, G với C B A với G, T với C C A với U, G với C D A với C, T với G
Câu 12: (ID: 587103) Cho các vị trí sau:
(1) Màng sinh chất (2) Ribosome (3) Lục lạp
Ở sinh vật nhân thực, RNA và DNA đều phân bố ở:
A (1), (2), (5), (6) B (4) C (3), (4), (6) D (2), (3), (4), (5), (6)
Câu 13: (ID: 587104) Đặc điểm không có ở tế bào nhân sơ là
A thành tế bào cấu tạo chủ yếu là chitin B kích thước nhỏ nên sinh trưởng, sinh sản nhanh.
C chưa có hệ thống nội màng, chưa có màng nhân D bào quan không có màng bao bọc
Câu 14: (ID: 587105) Ở vi khuẩn, plasmid là (1) nhỏ, có khả năng (2) với DNA ở vùng nhân
Nội dung thích hợp của (1) và (2) lần lượt là:
A RNA/ di truyền độc lập B RNA/ liên kết
C DNA thẳng/ nhân đôi cùng D DNA vòng/ nhân đôi độc lập
Câu 15: (ID: 587106) Để tìm hiểu vai trò của thành tế bào ở vi khuẩn hình que, các nhà nghiên cứu hủy thành
tế bào và cho vi khuẩn vào môi trường đẳng trương, kết quả là
A hình dạng vi khuẩn không đổi B vi khuẩn có hình cầu
C tế bào chất hòa lẫn vào môi trường D vi khuẩn chết ngay sau đó TAILIEUONTHI.NET
Trang 3Câu 16: (ID: 587107) Ở tế bào nhân thực, thành phần của chất nhiễm sắc trong nhân gồm
A DNA liên kết với protein loại histon và rRNA B chỉ có DNA
C DNA liên kết với protein loại histon D DNA liên kết với rRNA
Câu 17: (ID: 587108) Bộ máy Golgi có cấu trúc đặc trưng là
A màng đơn, gồm nhiều túi xoang dẹp xếp chồng lên nhau và tách biệt nhau
B màng đơn, hệ thống xoang dẹp xếp chồng nhau, thông với nhau, đính nhiều ribosome
C màng đôi, hệ thống xoang hình ống thông với nhau và thường thông với màng nhân, chứa nhiều enzyme.
D màng đôi, gồm nhiều túi xoang dẹp xếp chồng lên nhau và tách biệt nhau, chứa nhiều enzyme thủy phân Câu 18: (ID: 587109) Vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất là phương thức vận chuyển các chất
A từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tốn năng lượng
B từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao và tốn năng lượng
C có kích thước lớn như vi khuẩn, bào quan và tiêu tốn năng lượng
D có kích thước nhỏ qua màng sinh chất đã chết, không tiêu tốn năng lượng
Câu 19: (ID: 587110) Cho các thành phần sau:
(1) Màng trong gấp nếp (2) Ribosome lớn (80S)
(3) DNA kép, vòng, không liên kết với histon (4) Enzyme tổng hợp ATP
(5) Màng ngoài trơn (6) Phiến thylakoid
Cấu trúc có ở cả ti thể và lục lạp là:
A (2), (3), (6) B (1), (2), (4) C (3), (4), (5) D (4), (5), (6)
Câu 20: (ID: 587111) Ở động vật có vú, tế bào tuyến nước bọt có khả năng tiết ra dịch có chứa thành phần quan trọng
là enzyme amylase Khi quan sát cấu trúc siêu hiển vi của tế bào tuyến nước bọt, bào quan rất phát triển là
A lưới nội chất trơn B lysosome C ti thể D lưới nội chất hạt
Câu 21: (ID: 587112) Khi cho tế bào hồng cầu (còn sống) vào nước cất, sau 1 thời gian quan sát tế bào có
hiện tượng
A trương lên rồi vỡ ra B co lại rồi vỡ ra
C trương lên rồi co lại D co nguyên sinh
Câu 22: (ID: 587113) Để quan sát hiện tượng vận chuyển các chất qua màng, một học sinh làm thí nghiêm
như sau: cho 1 lớp biểu bì lá lẻ bạn (thài lài tía) vào dung dịch muối ưu trương 8% (nồng độ muối cao hơn trong tế bào), sau 2 phút quan sát tế bào có hiện tượng (1) , học sinh này tiếp tục thay bằng dung dịch muối 10%, sau 2 phút quan sát tế bào có hiện tượng (2) Nội dung đúng của (1) và (2) lần lượt là:
A co nguyên sinh/ co nguyên sinh nhiều hơn B trương nước/ trương nước nhiều hơn
C co nguyên sinh/ phản co nguyên sinh D cả tế bào co lại/ cả tế bào co lại nhiều hơn
Câu 23: (ID: 587114) Trong 1 tế bào nhân thực, khi nhiều lysosome đồng loạt vỡ màng dẫn đến kết quả là
A hình thành 1 lysosome lớn B tế bào chất được dọn dẹp, vệ sinh
C phân chia tế bào D cả tế bào co lại/ cả tế bào co lại nhiều hơn
TAILIEUONTHI.NET
Trang 4Câu 24: (ID: 587115) Trong ẩm thực, quả ớt sừng thường được tỉa thành hình hoa để trang trí Ở vỏ quả ớt,
mặt trong hút nước hoặc mất nước nhanh và nhiều hơn mặt ngoài Để các “cánh hoa” của quả ớt nở đẹp (cong
ra ngoài), quả ớt sau khi cắt sẽ ngâm vào
A nước cất để mặt trong hút nhiều nước hơn mặt ngoài
B môi trường đẳng trương để mặt trong hút nhiều nước hơn mặt ngoài
C nước muối ưu trương để mặt ngoài mất nước nhiều hơn mặt trong
D nước đường ưu trương và lạnh để ớt tươi lâu
Câu 25: (ID: 587116) Ở sinh vật có khả năng quang hợp, chúng có sắc tố quang hợp hấp thu năng lượng mặt
trời để tổng hợp chất hữu cơ (như glucose ) từ các chất vô cơ Đây là quá trình chuyển hóa năng lượng từ
A điện năng thành hóa năng B thế năng thành động năng
C quang năng thành điện năng D quang năng thành hóa năng
Câu 26: (ID: 587117) Cho các chất sau:
(1) Glucose (2) Galactose (3) Tinh bột (4) Mantose (5) CO2
Trình tự đúng của quá trình dị hóa (phân giải) carbohydrate là
A (3) → (4) → (1) → (5) B (3) → (2) → (4) → (5)
C (5) → (1) → (4) → (3) D (5) → (4) → (2) → (3)
Câu 27: (ID: 587118) Nói về enzyme, phát biểu nào sau đây đúng?
A Enzyme có thể có thành phần chỉ là protein hoặc protein kết hợp với các chất khác không phải là protein.
B Enzyme là thành phần không thể thiếu trong sản phẩm của phản ứng sinh hóa mà nó xúc tác.
C Enzyme làm tăng tốc độc phản ứng sinh hóa và nó sẽ bị phân hủy sau khi tham gia vào phản ứng
D Ở động vật, enzyme do các tuyến nội tiết tiết ra
Câu 28: (ID: 587119) Trong trồng trọt, phương pháp không phù hợp để cây trồng quang hợp tốt, cho năng
suất cao là
A chiếu sáng liên tục, với cường độ mạnh B phân bố cây trồng với mật độ phù hợp.
C tưới nước, bón phân hợp lý D xen canh cây ưa sáng và cây ưa bóng
Câu 29: (ID: 587120) Cấu trúc nằm bên trong tế bào gồm một hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau
được gọi là?
A Bộ máy Golgi B Lưới nội chất C Ribosome D màng sinh chất
Câu 30: (ID: 587121) Trong các bào quan sau, bào quan nào không có màng bao bọc?
HẾT TAILIEUONTHI.NET
Trang 5HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
11.A 12.C 13.A 14.D 15.B 16.C 17.A 18.A 19.C 20.D
21.A 22.A 23.D 24.A 25.D 26.A 27.A 28.A 29.A 30.C
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Cách giải:
Giới khởi sinh gồm những loài vi khuẩn: là tế bào nhân sơ; đơn bào : I – 1,3
Giới nguyên sinh gồm những tế bào nhân thực, đơn bào hay đa bào: II – 2,3,4
Giới thực vật: gồm những tế bào nhân thực, đa bào: III – 2,4
Giới nấm: gồm những tế bào nhân thực, đơn hay đa bào: IV – 2,3,4
Giới động vật: gồm những tế bào nhân thực, đa bào: III – 2,4
Chọn D
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Giới Nguyên sinh (Protista)
- Sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, một số loài có diệp lục
- Sống dị dưỡng (hoại sinh), hoặc tự dưỡng
- Đại diện: tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh (trùng đế giày, trùng biến hình)
Cách giải:
Giới nguyên sinh gồm: tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh
Chọn A
Câu 3 (NB):
Phương pháp:
Giới Nấm (Fungi)
- Sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, thành tế bào chứa kitin, không có lục lạp, lông, roi
- Sống dị dưỡng: kí sinh, hoại sinh hoặc cộng sinh TAILIEUONTHI.NET
Trang 6- Đại diện: nấm men, nấm sợi, nấm đảm, địa y
Cách giải:
Ở nấm có hình thức dị dưỡng hấp thụ, cộng sinh với tảo tạo thành địa y và ký sinh trên động, thực vật
Chọn A
Câu 4 (NB):
Phương pháp:
Giới Thực vật (Plantae)
- Sinh vật nhân thực, cơ thể đa bào
- Sinh vật tự dưỡng, sống cố định, có khả năng quang hợp, cảm ứng chậm
- Đại diện: rêu, quyết trần, hạt trần, hạt kín
Giới Động vật (Animalia)
- Sinh vật nhân thực, cơ thể đa bào
- Sống dị dưỡng, có khả năng di chuyển, khả năng phản ứng nhanh
- Đại diện: ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp, động vật có xương sống
Cách giải:
Các đặc điểm có ở cả giới Thực vật và giới Động vật là: (2), (4), (5)
(1),(6) chỉ có ở động vật
(3) chỉ có ở thực vật
Chọn C
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
Một cách tổng quát, có thể biểu diễn công thức phân tử của Carbohydrat là (CH2O)n (trong đó n là số tự nhiên khác không)
Cách giải:
Công thức chung của carbohydrate là (CH2O)n
Chọn A
Câu 6 (NB):
Phương pháp:
Carbohydrate là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào cũng như tham gia cấu tạo nên nhiều thành phần của tế bào và cơ thể
Cách giải:
Carbohydrate không có chức năng điều hoà đường huyết, đây là vai trò của hormone
Chọn B
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 7Lipid đơn giản gồm ba loại: mỡ (ở động vật) được cấu tạo từ các acid béo no (trong phân tử chỉ có liên kết đơn) nên tồn tại ở trạng thái rắn; dầu (ở thực vật và một số loài cá) được cấu tạo từ các acid béo không no (trong phân tử có liên kết đôi) nên có dạng lỏng; sáp có ở mặt trên của lớp biểu bì lá, mặt ngoài vỏ của một số trái cây, bộ xương ngoài của côn trùng, lông chim và thú
Cách giải:
Lipid đơn giản: khi thủy phân trong môi trường kiềm thì ra rượu (đơn chức hoặc đa chức) và muối của axít béo
Vậy chỉ có dầu, mỡ, sáp là lipid đơn giản
Chọn C
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
Lipid có vai trò dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể, tham gia cấu tạo tế bào và nhiều quá trình sinh lí của cơ thể
Cách giải:
Chức năng chính của phospholipid trong tế bào là cấu tạo màng sinh chất
Chọn A
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
Tính đa dạng và đặc thù của chuỗi polypeptide được quy định bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của
20 loại amino acid Các loại amino acid khác nhau ở gốc R (gốc R có thể là –H, –CH3 , –CH2 –SH,…)
Cách giải:
Bất kỳ amino acid nào cũng có công thức chung NH2 – R – COOH
Chọn D
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
Cấu trúc bậc 4: Một số phân tử protein được hình thành do sự liên kết từ hai hay nhiều chuỗi polypeptide bậc
3 tạo thành cấu trúc bậc 4 Ví dụ như phân tử hemoglobin gồm hai chuỗi α và hai chuỗi β
Cách giải:
Cấu trúc bậc 1,2,3 đều chỉ gồm 1 chuỗi polipeptide còn cấu trúc bậc 4 gồm 2 hay nhiều chuỗi polipeptide
VD: Hemoglobin được cấu tạo từ 4 chuỗi polipeptide
Trang 8Câu 11 (NB):
Phương pháp:
Hai mạch polynucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T bằng hai liên kết hydrogen; G liên kết với C bằng ba liên kết hydrogen)
Cách giải:
Nguyên tắc bổ sung của các nucleotide đối diện trên 2 mạch đơn của DNA là A với T, G với C và ngược lại
Chọn A
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
Ở sinh vật nhân thực, RNA và DNA phân bố lần lượt ở nhân tế bào, ti thể và lục lạp
Cách giải:
RNA và DNA đều phân bố ở lục lạp, ti thể và nhân
Chọn C
Câu 13 (NB):
Phương pháp:
- Tế bào nhân sơ có đặc điểm chung là kích thước nhỏ, chưa có màng nhân, trong tế bào chất chỉ có ribosome, không có các bào quan có màng bọc
- Tế bào nhân sơ được cấu tạo từ các thành phần chính là thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân Một số tế bào có thể có thêm các thành phần như lông, roi và màng ngoài
- Tế bào nhân sơ sinh trưởng, phát triển nhanh, thích nghi với nhiều loại môi trường
Cách giải:
Điểm không có ở tế bào nhân sơ là A, thành tế bào ở sinh vật nhân sơ chủ yếu là peptidoglican
Chọn A
Câu 14 (NB):
Phương pháp:
Ở vi khuẩn, plasmid là DNA vòng nhỏ, có khả năng nhân đôi độc lập.với DNA ở vùng nhân
Cách giải:
(1) DNA vòng nhỏ, (2) nhân đôi độc lập
Chọn D
Câu 15 (NB):
Phương pháp:
Thành tế bào giữ chức năng chủ yếu là định hình và bảo vệ tế bào
Cách giải:
Khi cho tế bào vi khuẩn đã loại bỏ thành tế bào thì vi khuẩn có hình cầu, chứng minh rằng thành tế bào làm nhiệm vụ bảo vệ và định hinh tế bào vi khuẩn
Trang 9Câu 16 (NB):
Phương pháp:
Trong nhân có chất nhiễm sắc chứa DNA
Cách giải:
Chất nhiễm sắc bao gồm DNA liên kết với protein loại histone
Chọn C
Câu 17 (NB):
Phương pháp:
Bộ máy Golgi gồm các túi dẹp nằm song song với nhau nhưng tách rời nhau
Cách giải:
Bộ máy Golgi có cấu trúc đặc trưng là màng đơn, gồm nhiều túi xoang dẹp xếp chồng lên nhau và tách biệt nhau
Chọn A
Câu 18 (NB):
Phương pháp:
Vận chuyển thụ động là kiểu khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chất tan thấp – xuôi chiều gradient nồng độ, vì vậy không cần tiêu tốn năng lượng
Cách giải:
Vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không tốn năng lượng
Chọn A
Câu 19 (NB):
Phương pháp:
Diểm giống nhau của ti thể và lục lạp:
+ Đều là các bào quan có trong tế bào nhân thực
+ Đều có màng kép gồm 2 lớp màng (màng ngoài và màng trong)
+ Ribosome 70S, DNA trần dạng vòng, nhân đôi độc lập với DNA NST
+ Tổng hợp được ATP, có vai trò cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào
Cách giải:
Cấu trúc có ở cả ti thể và lục lạp là: (3),(4),(5)
Màng trong gấp nếp chỉ có ở ti thể
Ribosome lớn (80S) không có ở cả ti thể và lục lạp
Phiến thylakoid chỉ có ở lục lạp
Chọn C
Câu 20 (NB):
Phương pháp:
Bản chất của enzyme là protein, mà protein được tổng hợp tại lưới nội chất hạt của tế bào TAILIEUONTHI.NET
Trang 10Cách giải:
Enzyme amilase là protein, tế bào ở tuyến nước bọt thường xuyên hình thành protein này phải có lưới nội chất hạt rất phát triển vì đây là nơi tổng hợp protein
Chọn D
Câu 21 (NB):
Phương pháp:
Nước cất là môi trường nhược trương so với tế bào
Cách giải:
Khi cho tế bào hồng cầu còn sống vào nước cất, môi trường nước cất là nhược trương so với môi trường nội bào nên nước di chuyển từ bên ngoài vào tế bào làm cho tế bào trương lên rồi vỡ ra (vì không có thành tế bào)
Chọn A
Câu 22 (NB):
Phương pháp:
- Môi trường ưu trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan cao hơn nồng độ của chất tan trong tế bào →chất tan có thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào hoặc nước có thể di chuyển từ bên trong ra bên ngoài tế bào
- Môi trường đẳng trương: môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào
- Môi trường nhược trương: môi trường bên ngoài tế bào có nồng độ của chất tan thấp hơn nồng độ của chất tan trong tế bào Chất tan không thể di chuyển từ môi trường bên ngoài vào bên trong tế bào được hoặc nước
có thể di chuyển từ bên ngoài vào trong tế bào
Cách giải:
Khi đưa tế bào sống vào trong môi trường ưu trương thì tế bào co nguyên sinh
Vậy nếu đưa vào dung dịch muối ưu trương 8% thì tế bào co nguyên sinh, thay bằng dung dịch muối 10%, sau 2 phút thì tế bào co nguyên sinh nhiều hơn
Chọn A
Câu 23 (NB):
Phương pháp:
Lysosome là bào quan dạng túi có màng đơn, chứa các loại enzyme thuỷ phân protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid, các bào quan và thậm chí cả các tế bào cần thay thế
Cách giải:
Khi nhiều lysosome đồng loạt bị vỡ thì sẽ giải phóng 1 lượng lớn enzyme, các enzyme này sẽ phân huỷ các cấu trúc của tế bào làm tế bào chết
Chọn D
Câu 24 (NB):
Phương pháp: