1 Câu 1 (ID 586811) Hợp chất hữu cơ nằm trong nhân tế bào, chứa đựng mọi thông tin di truyền quy định mọi đặc điểm của cơ thể sinh vật Hợp chất này có tên là gì? A Lipid B Protein C Nucleid acid (DNA)[.]
Trang 1Câu 1: (ID: 586811) Hợp chất hữu cơ nằm trong nhân tế bào, chứa đựng mọi thông tin di truyền quy định
mọi đặc điểm của cơ thể sinh vật Hợp chất này có tên là gì?
A Lipid B Protein C Nucleid acid (DNA) D Carbohydrate
Câu 2: (ID: 586812) Chất nào có thể khuếch tán trực tiếp qua lớp phopholipid kép của màng sinh chất?
Câu 3: (ID: 586813) Vì sao lưới nội chất trơn phát triển mạnh ở tế bào gan?
A Vì gan có chức năng lọc máu B Vì gan có chức năng tạo kháng thể để bảo vệ cơ thể
C Vì gan có chức năng chuyển hóa đường D Vì gan có chức năng giải độc
Câu 4: (ID: 586814) Tại sao khi hít phải những kim loại nặng thì có nguy cơ bị bệnh viêm phổi?
A Kim loại nặng gây viêm mạch máu đường hô hấp
B Hệ miễn dịch cơ thể bị suy yếu, cơ thể mất đề kháng gây viêm phổi
C Màng lysosome hư hại, enzyme trong lysosome giải phóng tiêu hủy tế bào niêm mạc phổi
D Sự hấp thụ O2 và thải CO2 của các tế bào niêm mạc phổi diễn ra chậm làm phổi bị viêm
Câu 5: (ID: 586815) Ngâm tế bào A vào nước cất Sau một thời gian thấy tế bào trương phồng lên rồi vỡ ra
Xác định tên tế bào?
A Hồng cầu B Thực vật C Vi khuẩn D Nấm
Câu 6: (ID: 586816) Dựa vào cấu tạo của màng sinh chất em hãy cho biết hiện tượng nào dưới đây có thể
xảy ra ở màng tế bào khi lai tế bào chuột với tế bào người?
A Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người nằm ở ngoài, các phân tử protein của chuột nằm ở trong
B Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người và của chuột nằm xen kẽ nhau
C Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người và của chuột nằm riêng biệt ở 2 phía
D Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người nằm ở trong, các phân tử protein của chuột nằm ở ngoài Câu 7: (ID: 586817) Có mấy phát biểu sau đây là đúng?
(1) Mọi lá cây đều có màu xanh lục
(2) Tế bào quang hợp của lá cây luôn chứa chất diệp lục
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - ĐỀ 3
MÔN: SINH HỌC 10 THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
✓ Ôn tập, chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì I, nội dung thuộc các chuyên đề
+ giới thiệu chung về thế giới sống
+ Thành phần hóa học của tế bào
+ Cấu trúc của tế bào
+ Năng lượng và trao đổi vật chất
✓ Rèn luyện tốc độ, kĩ năng làm bài
✓
MỤC TIÊU
TAILIEUONTHI.NET
Trang 2(4) Ở thực vật, chỉ tế bào lá mới có thể quang hợp
Câu 8: (ID: 586818) Trong tế bào thường có các enzyme sửa chữa các sai sót về trình tự nucleotide Theo
em, đặc điểm nào về cấu trúc của DNA giúp nó có thể sửa chữa những sai sót nêu trên?
A Nguyên tắc bổ sung của DNA
B Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
C Có 2 mạch song song và ngược chiều nhau
D Có nhiều liên kết H2 và cộng hóa trị nên DNA rất bền vững
Câu 9: (ID: 586819) Xác định X trong sơ đồ sau:
A Ức chế ngược B Xúc tác C Kích thích hoạt hóa D Enzyme E
Câu 10: (ID: 586820) Câu có nội dung đúng sau đây là:
A Sự vận chuyển chủ động trong tế bào cần được cung cấp năng lượng
B Vật chất trong cơ thể luôn di chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao
C Sự khuếch tán là 1 hình thức vận chuyển chủ động
D Vận chuyển tích cực là sự thẩm thấu
Câu 11: (ID: 586821) Tế bào thường sử dụng năng lượng trong hợp chất hữu cơ nào?
Câu 12: (ID: 586822) Hoa và lá đều được cấu tạo từ tế bào thực vật Nhưng tại sao hoa đẹp và thơm hơn lá?
A Do trong tế bào của hoa chứa nhiều loại vitamin có màu sắc khác nhau
B Do tế bào hoa nhận được nhiều tia sáng hơn tế bào lá
C Do trong tế bào hoa chứa nhiều chất diệp lục hơn tế bào lá
D Do không bào của tế bào hoa chứa nhiều sắc tố
Câu 13: (ID: 586823) Các bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?
A Lục lạp, ribosome B Lục lạp, thành tế bào
C Thành tế bào, nhân D Ti thể, lục lạp
Câu 14: (ID: 586824) Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?
A Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa tế bào nên tế bào sinh sản nhanh
B Nước bốc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước
C Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết
D Nước đóng băng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào
TAILIEUONTHI.NET
Trang 3Câu 15: (ID: 586825) Tế bào bạch cầu trong cơ thể người có 2 bào quan phát triển Đó là 2 bào quan nào?
A Thể golgi, riboxôm B Không bào, ti thể
C Lưới nội chất hạt, lysosome D Lưới nội chất trơn, lưới nội chất hạt
Câu 16: (ID: 586826) Cho các đặc điểm sau: nhân sơ, tế bào chất không có hệ thống nội màng, bên ngoài
có thành tế bào bảo vệ Xác định tên cấu trúc này?
A Tế bào thực vật B Vi khuẩn C Nấm D Tế bào động vật
Câu 17: (ID: 586827) Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho vi khuẩn?
A Tỉ lệ S/V lớn nên vi khuẩn trao đổi chất với môi trường nhanh
B Tỉ lệ S/V nhỏ giúp vi khuẩn hạn chế mất năng lượng khi hoạt động
C Kẻ thù khó phát hiện
D Dễ xâm nhập và tế bào vật chủ do tế bào vật chủ có kích thước lớn hơn tế bào vi khuẩn
Câu 18: (ID: 586828) Chất nào được vận chuyển qua màng sinh chất nhờ sự biến dạng của màng?
Câu 19: (ID: 586829) Bào quan được cấu tạo cơ bản gồm 2 thành phần là: 2 lớp phospholipid và protein
Bào quan này có tên là:
A Ribosome B Nhân C Màng sinh chất D Lưới nội chất hạt
Câu 20: (ID: 586830) Sinh vật được chia thành các giới sau:
A Giới nấm → Giới Nguyên Sinh → Giới Khởi sinh → Giới Thực vật → Giới Động vật
B Giới Khởi sinh → Giới Nguyên Sinh → Giới nấm → Giới Thực vật → Giới Động vật
C Giới Thực vật → Giới Nguyên Sinh → Giới nấm → Giới Khởi sinh → Giới Động vật
D Giới Nguyên Sinh → Giới Khởi sinh → Giới nấm → Giới Thực vật → Giới Động vật
Câu 21: (ID: 586831) Các nguyên tố hóa học chủ yếu cấu tạo nên cơ thể sống là những nguyên tố nào?
A Ca, P, Cu, O B O, H, Fe, K C C, H, O, N D O, H, Ni, Fe
Câu 22: (ID: 586832) Cacbohidrat được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là đường đơn
6 cacbon nào?
A Glucose, Tinh bột B Glucose, Cellulose C Cellulose, Lactose D Glucose, Galactose
Câu 23: (ID: 586833) Khi tiến hành ẩm bào, bằng cách nào tế bào có thể chọn được các chất cần thiết trong
số hàng loạt các chất có ở xung quanh tế bào để đưa vào tế bào?
A Dù là tế bào thì vẫn có giác quan tương tự hệ thần kinh
B Vật chất di truyền là DNA nằm trong nhân tế bào chọn lựa
C Phân tử lipid trên màng sinh chất để thu nhận thông tin cho tế bào
D Trên màng sinh chất có các thụ thể đặc hiệu với một số chất xác định
Câu 24: (ID: 586834) Đem loại bỏ thành tế bào của các loại vi khuẩn có hình dạng khác nhau, sau đó cho
các tế bào trần này vào dung dịch có nồng độ các chất tan bằng nồng độ các chất tan có trong tế bào thì các
tế bào trần này sẽ có hình gì?
A Hình bầu dục B Hình cầu C Hình chữ nhật D Hình vuông TAILIEUONTHI.NET
Trang 4Câu 25: (ID: 586835) Hợp chất nào sau đây không được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
A Protein B Lipid C Nucleid acid D Carbohydrate
Câu 26: (ID: 586836) Tại sao chúng ta cần ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau?
A Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố đa lượng cần thiết
B Cung cấp cho cơ thể đầy đủ 20 loại amino acid
C Giúp cho quá trình tiêu hóa tốt hơn
D Cung cấp cho cơ thể đầy đủ các nguyên tố vi lượng cần thiết
Câu 27: (ID: 586837) Bào quan này có tên gọi là gì?
A Bộ máy golgi B Ti thể C Màng sinh chất D Lục lạp
Câu 28: (ID: 586838) Một nhà khoa học đã tiến hành phá hủy nhân của tế bào trứng ếch thuộc loài A sau
đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loài B cấy vào Ếch con sinh ra có đặc điểm của loài ếch nào? Vì sao?
A Loài ếch A do ếch con mang nhân của A
B Loài ếch B do ếch con mang nhân của loài ếch B
C Cả 2 loài AB, vì ếch con mang mang nhân của B và được nuôi từ tế bào chất A
D Loài ếch A do ếch con được nuôi từ tế bào chất loài A
Câu 29: (ID: 586839) Ngâm tế bào thực vật vào môi trường A thấy có hiện tượng co chất nguyên sinh Sau đó
chuyển tế bào sang môi trường B thấy có hiện tượng phản co nguyên sinh Xác định tên 2 môi trường A và B?
A A là môi trường ưu trương và B là môi trường nhược trương
B A là môi trường nhược trương và B là môi trường ưu trương
C A là môi trường đẳng trương và B là môi trường nhược trương
D A là môi trường nhược trường và B là môi trường đẳng trương
Câu 30: (ID: 586840) Nồng độ glucose trong máu là 1,2g/lít và trong nước tiểu là 0,9g/lít Theo em tế bào
sẽ vận chuyển glucose bằng cách nào? Vì sao?
A Nhập bào, vì glucose có kích thước lớn
B Thụ động, vì glucose trong máu cao hơn trong nước tiểu
C Chủ động, vì glucose là chất dinh dưỡng nuôi cơ thể
D Nhập bào, vì glucose có kích thước rất lớn TAILIEUONTHI.NET
Trang 5Câu 31: (ID: 586841) Trong các cấp tổ chức của thế giới sống, cấp tổ chức sống cơ bản nhất là cấp nào
A Phân tử B Bào quan C Tế bào D Cơ thể
Câu 32: (ID: 586842) Hợp chất hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các
amino acid Hợp chất hữu cơ này có tên gọi là gì?
A Lipid B Nucleid acid C Carbohydrate D Protein
HẾT TAILIEUONTHI.NET
Trang 6HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
11.A 12.D 13.B 14.D 15.C 16.B 17.B 18.C 19.C 20.B
21.C 22.D 23.D 24.B 25.B 26.B 27.D 28.B 29.A 30.C
31.C 32.D
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Các axit nucleic là các chất sinh học quan trọng được tìm thấy trong tất cả các sinh vật sống, nơi chúng có chức năng mã hóa, chuyển giao và thể hiện gen Những phân tử lớn này được gọi là axit nucleic vì chúng lần đầu tiên được xác định bên trong nhân tế bào
Cách giải:
Hợp chất hữu cơ nằm trong nhân tế bào, chứa đựng mọi thông tin di truyền quy định mọi đặc điểm của cơ thể sinh vật là Nucleid acid (DNA)
Chọn C
Câu 2 (NB):
Phương pháp:
Các chất có thể khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phospholipid là những chất có kích thước nhỏ ,không phân cực, tan trong lipid: CO2, O2 , rượu etylic, vitamin A,D,E,K,…
Cách giải:
O2, CO2có thể khuếch tán trực tiếp qua lớp phopholipid kép của màng sinh chất
Chọn A
Câu 3 (TH):
Phương pháp:
Lưới nội chất trơn phát triển ở gan nhiều nhất vì chức năng của lưới nội chất trơn: tham gia tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại → các chức năng chính của gan
Cách giải:
Vì gan có chức năng giải độc nên lưới nội chất trơn phát triển mạnh ở tế bào gan
Chọn D
Câu 4 (VD):
Phương pháp:
Kim loại nặng không độc khi ở dạng nguyên tố tự do, nhưng rất độc ở dạng Ion, vì nó có thể gắn kết các chuỗi cacbon ngắn khó đào thải và gây ngộ độc
Cách giải:
Khi hít phải những kim loại nặng thì có nguy cơ bị bệnh viêm phổi vì hệ miễn dịch cơ thể bị suy yếu, cơ thể
Trang 7Chọn B
Câu 5 (TH):
Phương pháp:
Tế bào trương phồng lên rồi vỡ ra do không có cấu trúc thành tế bào bên vững
Cách giải:
Tế bào trương phồng lên rồi vỡ ra → Hồng cầu
3 tế bào còn lại sẽ không vỡ bởi chúng có thành tế bào bảo vệ
Chọn A
Câu 6 (VD):
Phương pháp:
Protein xuyên màng và các phospholipid có thể di chuyển trong màng
Cách giải:
Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người và của chuột nằm xen kẽ nhau có thể xảy ra do protein xuyên màng và các phospholipid có thể di chuyển trong màng được
Chọn A
Câu 7 (TH):
Phương pháp:
Quang hợp hay còn gọi là quang tổng hợp là quá trình tổng hợp nên chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ đơn giản là CO2 và H2O dưới điều kiện ánh sáng
Cách giải:
Có 2 ý đúng là: 2, 3
(1) sai, có những lá có màu vàng,đỏ
(4) sai, phần nào có lục lạp đều có thể quang hợp
Chọn B
Câu 8 (TH):
Phương pháp:
Nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc liên kết giữa một nucleotide và một nucleotide khác đối diện, trong các DNA hay RNA Cụ thể một loại nucleotide Purine (adenine và guanine) sẽ chỉ liên kết với một loại nucleotide pyrimidine (thymine và cytosine)
Cách giải:
2 mạch của DNA cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung → giúp nó có thể sửa chữa những sai sót về trình tự nucleotide
Chọn A
Câu 9 (VD):
Phương pháp:
TAILIEUONTHI.NET
Trang 8Ức chế ngược là kiểu điều hòa trong đó sản phẩm của con đường chuyển hóa quay lại tác động như mọt chất
ức chế làm bất hoạt enzyme xúc tác cho phản ứng quay đầu của con đường chuyển hóa
Cách giải:
X là ức chế ngược
Sản phẩm P được sản xuất dư thừa sẽ liên kết với enzyme a làm cho enzyme này không còn khả năng xúc tác để chuyển hóa chất A thành chất B và do đó chất trung gian C, D cũng không được hình thành do vậy
sự tổng hợp chất P cũng bị dừng
Chọn A
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
Sự vận chuyển qua màng được thực hiện thông qua 2 hình thức chính: vận chuyển thụ động, không tiêu tốn năng lượng, vận chuyển chủ động (vận chuyển tích cực), cần tiêu tốn năng lượng
Cách giải:
Câu có nội dung đúng là A
B sai, có thể vận chuyển từ nơi có nồng độ cao => nồng độ thấp
C sai, khuếch tán là hình thức vận chuyển thụ động
D sai,thẩm thấu là vận chuyển thụ động
Chọn A
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
ATP ( adenosine triphosphate) là một hợp chất cao năng và được xem như đồng tiền năng lượng của tế bào
Cách giải:
Tế bào thường sử dụng năng lượng ATP
Chọn A
Câu 12 (TH):
Phương pháp:
Không bào là một bào quan gắn với màng sinh chất, có mặt ở mọi tế bào thực vật, nấm và một số sinh vật nguyên sinh, động vật và tế bào vi khuẩn
Cách giải:
Hoa đẹp và thơm hơn lá do không bào của tế bào hoa chứa nhiều sắc tố và tinh dầu
Chọn D
TAILIEUONTHI.NET
Trang 9Câu 13 (TH):
Phương pháp:
Cách giải:
Lục lạp, thành tế bào chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật
Chọn B
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
Khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh, nước trong tế bào đóng băng làm tăng thể tích tế bào
Cách giải:
Khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh, nước trong tế bào đóng băng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào
Chọn D
Câu 15 (TH):
Phương pháp:
Bạch cầu có chức năng bảo vệ cơ thể bằng các kháng thể và protein đặc hiệu, mà protein chỉ tổng hợp được
ở lưới nội chất hạt Lysosome là nơi sản xuất enzyme mạnh hỗ trợ cho sự tiêu hóa và sự bài tiết các chất và những bào quan đã bị hư hỏng
Cách giải:
Tế bào bạch cầu trong cơ thể người có 2 bào quan phát triển là lưới nội chất hạt, lysosome
Chọn C
Câu 16 (TH):
Phương pháp:
Hầu hết các tế bào nhân sơ đều là những sinh vật đơn bào Đa số chúng là vi khuẩn và Archaea (đọc là
a-ki-a còn gọi là cổ khuẩn ha-ki-ay vi khuẩn cổ)
Cách giải:
Tế bào vi khuẩn là nhân sơ, tế bào chất không có hệ thống nội màng, bên ngoài có thành tế bào bảo vệ TAILIEUONTHI.NET
Trang 10Chọn B
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
Kích thước nhỏ đem lại ưu thế cho tế bào nhân sơ: Tỉ lệ S/V (diện tích bề mặt tế bào/thể tích tế bào) lớn dẫn đến tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh, nhờ đó tốc độ chuyển hoá vật chất, năng lượng và sinh sản nhanh nên chúng là loại sinh vật thích nghi nhất trên Trái Đất
Cách giải:
Kích thước nhỏ thì tỉ lệ S/V nhỏ giúp vi khuẩn hạn chế mất năng lượng khi hoạt động
Chọn B
Câu 18 (TH):
Phương pháp:
Các đại phân tử như protein, đường đa, DNA có kích thước quá lớn nên không thể vận chuyển qua các protein xuyên màng Tế bào vận chuyển các chất này theo cách thức vận chuyển đặc biệt được gọi là thực bào, ẩm bào và xuất bào thông qua sự biến dạng màng tế bào
Cách giải:
Hormone insulin được vận chuyển qua màng sinh chất nhờ sự biến dạng của màng
Chọn C
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
Màng sinh chất được cấu tạo từ một khung liên tục do lớp kép phospholipid tạo thành và có nhiều phân tử protein phân bố trên màng
Cách giải:
Màng sinh chất được cấu tạo cơ bản gồm 2 thành phần là: 2 lớp phospholipid và protein
Chọn C
Câu 20 (TH):
Phương pháp:
Sinh vật được chia thành các giới sau: giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm, giới động vật và giới thực vật
Cách giải:
Sinh vật được chia thành các giới sau: Giới Khởi sinh → Giới Nguyên Sinh → Giới nấm → Giới Thực vật
→ Giới Động vật
Chọn B
TAILIEUONTHI.NET