1 Câu 1 (ID 586967) Năng lượng tích lũy trong các liên kết hóa học của các chất hữu cơ trong tế bào được gọi là A điện năng B hóa năng C nhiệt năng D động năng Câu 2 (ID 586968) Sơ đồ dưới đây mô tả c[.]
Trang 1Câu 1: (ID: 586967) Năng lượng tích lũy trong các liên kết hóa học của các chất hữu cơ trong tế bào được gọi là
A điện năng B hóa năng C nhiệt năng D động năng
Câu 2: (ID: 586968) Sơ đồ dưới đây mô tả các con đường chuyển hóa vật chất giả định Mũi tên chấm gạch chỉ sự ức
chế ngược Nếu chất G và chất F dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng một cách bất thường?
Câu 3: (ID: 586969) Sơ đồ tóm tắt nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân?
A Glucose → H2O + năng lượng B Glucose → acid piruvic + năng lượng
C Glucose → CO2 + năng lượng D Glucose → CO2 + H2O
Câu 4: (ID: 586970) Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?
A Vận chuyển các chất quá màng sinh chất B Tham gia hầu hết các hoạt động sống của tế bào.
C Tổng hợp nên các chất cần thiết cho tế bào D Sinh công cơ học
Câu 5: (ID: 586971) Ở tế bào nhân thực, hoạt động hô hấp xảy ra ở
A ti thể B ribosome C bộ máy Golgi D không bào
Câu 6: (ID: 586972) Bộ NST của một loài là 2n=10 Số cromatide, số tâm động ở kì sau của nguyên phân lần lượt là
Câu 7: (ID: 586973) Quá trình đường phân, chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron hô hấp, tế bào thu được
số ATP lần lượt là:
A 4, 2, 32 B 1, 1, 36 C 2, 2, 34 D 2, 4, 32
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - ĐỀ 4
MÔN: SINH HỌC 10
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
✓ Ôn tập, chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì I, nội dung thuộc các chuyên đề
+ giới thiệu chung về thế giới sống
+ Thành phần hóa học của tế bào
+ Cấu trúc của tế bào
+ Năng lượng và trao đổi vật chất
✓ Rèn luyện tốc độ, kĩ năng làm bài
✓
MỤC TIÊU
TAILIEUONTHI.NET
Trang 2Câu 8: (ID: 586974) Ở mỗi giai đoạn của hô hấp tế bào đều giải phóng ATP, nhưng giai đoạn chuỗi truyền
electron hô hấp là giải phóng ra nhiều ATP nhất với số ATP tạo ra là:
Câu 9: (ID: 586975) Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là
A kì đầu B kì trung gian C kì cuối D kì giữa
Câu 10: (ID: 586976) Đom đóm đực sử dụng enzyme nào để phân giải protein của chúng tạo ra ánh sáng lạnh
(không tỏa nhiệt), nhấp nháy mời chào đom đóm cái?
A luciferase B xenlulase C pepsin D proterase
Câu 11: (ID: 586977) Pha tối của quang hợp xảy ra ở
A chất nền của lục lạp B trong các hạt grana C màng tilacôit D màng ngoài của lục
Câu 12: (ID: 586978) Xét các phát biểu dưới đây
(1) Enzyme là một chất xúc tác sinh học làm tăng tốc độ phản ứng
(2) Enzyme được cấu tạo từ các đisaccarit
(3) Enzyme không bị biến đổi khi kết thúc phản ứng
(4) Ở động vật, enzyme do các tuyển nội tiết tiết ra,
Phương án lựa chọn phú hợp là:
A (1) Sai, (2) Sai, (3) Đúng, (4) Sai B (1) Đúng, (2) Đúng, (3) Sai, (4) Đúng
C (1) Sai, (2) Đúng, (3) Sai, (4) Đúng D (1) Đúng, (2) Sai, (3) Đúng, (4) Sai
Câu 13: (ID: 586979) Khoảng nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của enzyme trong cơ thể người là
A 20 – 35oC B 35 - 40oC C 15 - 20oC D 20 – 25oC
Câu 14: (ID: 586980) Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất để thích ứng với môi trường
bằng cách điều chỉnh
A hoạt tính của các loại enzyme B nồng độ cơ chất
Câu 15: (ID: 586981) Ở ruồi giấm, có bộ NST 2n = 8 vào kì giữa của nguyên phân trong một tế bào có
A 8 NST đơn B 8 NST kép C 16 NST đơn D 16 NST kép
Câu 16: (ID: 586982) Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự:
A S – G1 – G2- nguyên phân B G1-G2- S- nguyên phân
C G2 – G1 – S - nguyên phân D G1 - S – G2 - nguyên phân
Câu 17: (ID: 586983) Xét các hoạt động diễn ra trong tế bào:
(1) Tổng hợp các chất cần thiết diễn ra trong tế bào
(2) Vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất
(3) Glucose khuếch tán qua màng tế bào
(4) Nước thẩm thấu vào trong tế bào khi tế bào ngập trong dung dịch nhược trương
Năng lượng ATP được sử dụng vào các hoạt động nào?
Trang 3Câu 18: (ID: 586984) Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại, có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất vào
Câu 19: (ID: 586985) Cho các chất sau
(1) Saccharose – saccharase (2) Protein – proterase
(3) Tinh bột – Amylase (4) Urê - Urease
Có bao nhiêu cặp cơ chất - enzyme phù hợp theo quy luật ổ khóa - chìa khóa?
Câu 20: (ID: 586986) Xét các yếu tố:
(1) Nhiệt độ (2) Độ pH của môi trường
(3) Độ ẩm (4) Nồng độ cơ chất
Có bao nhiêu yếu tố không ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme?
Câu 21: (ID: 586987) Enzyme có bản chất là
A protein B monosaccharite C polysaccharite D phospholipid
Câu 22: (ID: 586988) Nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng bệnh lí (bệnh rối loạn chuyển hóa) là do
A cơ chất bị tích lũy gây độc cho tế bào B tốc độ phản ứng tăng cả triệu lần
C trung tâm hoạt động enzyme bão hòa D nồng độ enzyme quá nhiều
Câu 23: (ID: 586989) Giai đoạn đầu tiên trong cơ chế tác động của enzyme là
A giải phóng enzyme khỏi cơ chất B tạo sản phẩm cuối cùng
C tạo các sản phẩm trung gian D tạo nên phức hợp enzyme – cơ chất
Câu 24: (ID: 586990) Hình bên dưới thể hiện điều gì?
C phân chia tế bào chất D quá trình nguyên phân
Câu 25: (ID: 586991) Adenosine triphosphate là tên đây đủ của hợp chất nào sau đây?
Câu 26: (ID: 586992) Xét phương trình tổng quát sau đây: C6H12O6 + 6O2 —> 6CO2 + 6H2O + năng lượng
Phương trình này biểu thị quá trình phân giải hoàn toàn của 1 phân tử
A polysaccharite B protein C glucose D disaccharite
TAILIEUONTHI.NET
Trang 4Câu 27: (ID: 586993) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế của quang hợp?
A Chỉ có pha sáng, không có pha tối B Pha tối xảy ra trước, pha sáng sau
C Pha sáng diễn ra trước, pha tối sau D Pha sáng và pha tối diễn ra đồng thời
Câu 28: (ID: 586994) Sản phẩm tạo ra ở pha sáng của quá trình quang hợp là:
A các điện tử được giải phóng từ phân li nước B sắc tố quang hợp
C sự giải phóng ôxi D ATP, NADPH và O2
Câu 29: (ID: 586995) Ở người (2n = 46), số NST trong một tế bào tại kì sau của nguyên phân là
A 92 NST đơn B 23 NST kép C 23 NST đơn D 46 NST đơn
Câu 30: (ID: 586996) ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phosphate cuối
cùng cho các chất đó để trở thành
A nitrogenous base adenosine B ADP
Câu 31: (ID: 586997) Khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào gọi là
A chu kì tế bào B phân chia tế bào C phân cắt tế bào D phân đôi tế bào
Câu 32: (ID: 586998) Ở trạng thái nghỉ ngơi, mỗi tế bào của người trong một phút tổng hợp và phân hủy tới
A 60 triệu phân tử ATP B 100 triệu phân từ ATP C 600 triệu phân tử ATP D 10 triệu phần tử ATP
Câu 33: (ID: 586999) Năng lượng chủ yếu được tạo ra từ quá trình hô hấp tế bào là
Câu 34: (ID: 587000) Năng lượng trong tế bào tồn tại ở nhiều dạng khác nhau trong đó (1) có thể coi như
năng lượng vô ích, còn (2) là dạng năng lượng chủ yếu của tế bào Trong dấu (1), (2) lần lượt là
A nhiệt năng, cơ năng B điện năng, quang năng
C nhiệt năng, hóa năng D động năng, thế năng
Câu 35: (ID: 587001) Ngoài nitrogenous base, thành phần còn lại của phân tử ATP là
A 3 phân tử đường ribose và 1 nhóm phosphate
B 3 phân tử đường deoxyribose và 1 nhóm phosphate
C 1 phân tử đường ribose và 3 nhóm phosphate
D 1 phân tử đường deoxyribose và 3 nhóm phosphate
Câu 36: (ID: 587002) Bộ NST của một loài là 2n = 14 (Đậu Hà Lan) Có bao nhiêu phát biểu đúng bên dưới?
(1) Số NST ở kì đầu của nguyên phân là 14 NST kép
(2) Số tâm động ở kí giữa của nguyên phân là 14
(3) Số NST ở kì sau của nguyên phân là 14 NST kép
(4) Số cromatide ở kì sau của nguyên phân 28
Câu 37: (ID: 587003) Năng lượng của ATP tích lũy ở
A 2 liên kết phosphate gần phân tử đường B cả 3 nhóm phosphate
C chỉ 1 liên kết phosphate ngoài cùng D 2 liên kết phosphate ở ngoài cùng TAILIEUONTHI.NET
Trang 5Câu 38: (ID: 587004) Enzyme có đặc tính nào sau đây?
A Tính đa dạng B Tính bền với nhiệt độ cao
C Tính chuyên hóa D Hoạt tính yếu
Câu 39: (ID: 587005) Trong pha tối của quá trình quang hợp, chất kết hợp với CO2 đầu tiên là một phân tử
hữu cơ có 5 cacbon Đó là
Câu 40: (ID: 587006) Xét bảng sau
Tổ hợp đúng nội dung ở 2 bên bảng là
A 1-b, 2-c, 3-d, 4-a B 1-d, 2-c, 3-b, 4-a C 1-c, 2-d, 3-b, 4-a D 1-a, 2-b, 3-c, 4-d
HẾT TAILIEUONTHI.NET
Trang 6HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
11.A 12.D 13.B 14.A 15.B 16.D 17.D 18.B 19.C 20.C
21.A 22.A 23.D 24.D 25.D 26.C 27.C 28.D 29.A 30.B
31.D 32.D 33.B 34.C 35.C 36.A 37.D 38.C 39.D 40.B
Câu 1 (NB):
Phương pháp:
Trong một tế bào sống, rất nhiều các phản ứng hoá học liên tục xảy ra và chúng đều cần đến năng lượng hoặc giải phóng năng lượng Nguồn năng lượng phổ biến cho các phản ứng hoá học này tồn tại trong phân tử đặc biệt có tên là adenosine triphosphate, viết tắt là ATP
Cách giải:
Năng lượng tích lũy trong các liên kết hóa học của các chất hữu cơ trong tế bào được gọi là hóa năng
Chọn B
Câu 2 (VD):
Phương pháp:
Enzyme làm tăng tốc độ của các phản ứng hoá học trong cơ thể, tức là làm tăng tốc độ quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào
Cách giải:
G và F dư thừa thì quá trình C → E và quá trình C → D sẽ bị ức chế dẫn đến C bị dư thừa
C dư thừa sẽ ức chế quá trình A → B
Do đó quá trình A → H sẽ diễn ra mạnh mẽ và nồng độ chất H sẽ tăng lên
Chọn C
Câu 3 (TH):
Phương pháp:
Sơ đồ quá trình đường phân
Cách giải:
Sơ đồ tóm tắt thể hiện đúng quá trình đường phân là Glucose → acid piruvic + năng lượng
Trang 7Câu 4 (NB):
Phương pháp:
ATP thường xuyên được sinh ra và ngay lập tức được sử dụng cho mọi hoạt động sống của tế bào (tổng hợp
và vận chuyển các chất, co cơ, ), chính vì vậy ATP được coi là “đồng tiền” năng lượng của tế bào
Cách giải:
ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào vì ATP tham gia hầu hết các hoạt động sống của tế bào
Chọn B
Câu 5 (NB):
Phương pháp:
Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là ti thể
Cách giải:
Ở tế bào nhân thực, hoạt động hô hấp xảy ra ở ti thể
Chọn A
Câu 6 (VD):
Phương pháp:
Ở kì sau nguyên phân, các cromatide tách nhau ở tâm động và đi về 2 cực của tế bào
Cách giải:
Ở kì sau của nguyên phân, số cromatide = 0
Số tâm động = 4n = 20
Chọn D
Câu 7 (TH):
Phương pháp:
Phân biệt đường phân với chu trình Krebs và chuỗi hô hấp về mặt lượng:
– Quá trình đường phân tạo ra 4 ATP, nhưng sử dụng mất 2 ATP còn lại 2 ATP
– Chu trình Krebs tạo ra 2 ATP
– Chuỗi hô hấp tạo ra 34 ATP
Cách giải:
Quá trình đường phân, chu trình Krebs và chuỗi chuyền electron hô hấp, tế bào thu được số ATP lần lượt là: 2, 2, 34
Chọn C
Câu 8 (TH):
Phương pháp:
Ở mỗi giai đoạn của hô hấp tế bào đều giải phóng ATP, nhưng giai đoạn chuỗi truyền electron hô hấp là giải phóng ra nhiều ATP nhất với 34 ATP được tạo ra
Cách giải:
Giai đoạn chuỗi truyền electron tạo ra số ATP là: 34
Trang 8Câu 9 (TH):
Phương pháp:
Trong chu kì tế bào, kỳ trung gian là kỳ dài nhất Ở kỳ trung gian, tế bào sinh trưởng, hoạt động chức năng sinh lí
Cách giải:
Trong một chu kì tế bào thời gian dài nhất là kì trung gian
Chọn B
Câu 10 (VD):
Phương pháp:
Đom đóm đực sử dụng enzyme luciferase để phân giải protein
Cách giải:
Đom đóm đực sử dụng enzyme luciferase để phân giải protein của chúng tạo ra ánh sáng lạnh
Chọn A
Câu 11 (VD):
Phương pháp:
Quang hợp bao gồm hai pha: pha sáng xảy ra ở thylakoid, còn pha tối xảy ra ở chất nền stroma lục lạp
Cách giải:
Pha tối của quang hợp xảy ra ở chất nền của lục lạp
Chọn A
Câu 12 (TH):
Phương pháp:
Enzyme là chất xúc tác sinh học được tổng hợp trong các tế bào sống, có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng trong điều kiện sinh lí bình thường của cơ thể nhưng không bị biến đổi sau phản ứng
Cách giải:
(1) Đúng, (2) Sai, (3) Đúng, (4) Sai
Chọn D
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
Enzyme chỉ có thể hoạt động trong những điều kiện nhất định Hầu hết các enzym trong cơ thể hoạt động tốt nhất ở khoảng 37°C
Cách giải:
Khoảng nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của enzyme trong cơ thể người là 35-400C
Chọn B
TAILIEUONTHI.NET
Trang 9Câu 14 (TH):
Phương pháp:
Tế bào có thể điều chỉnh tốc độ chuyển hoá vật chất và năng lượng bằng nhiều cách khác nhau Một trong những cách đó là điều chỉnh hoạt tính của enzyme thông qua các chất hoạt hoá và ức chế enzyme
Cách giải:
Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất để thích ứng với môi trường bằng cách điều chỉnh hoạt tính của các loại enzyme
Chọn A
Câu 15 (VD):
Phương pháp:
Ở kì giữa nguyên phân: các NST co xoắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo
Cách giải:
Ở ruồi giấm, vào kì giữa của nguyên phân trong một tế bào có 8 NST kép
Chọn B
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
Cách giải:
Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự: G1 - S – G2 - nguyên phân
Chọn D
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
Trong một tế bào sống, rất nhiều các phản ứng hoá học liên tục xảy ra và chúng đều cần đến năng lượng hoặc giải phóng năng lượng Nguồn năng lượng phổ biến cho các phản ứng hoá học này tồn tại trong phân tử đặc biệt có tên là adenosine triphosphate, viết tắt là ATP
Cách giải:
Năng lượng ATP được sử dụng vào các hoạt động: 1, 2
Trang 10Câu 18 (TH):
Phương pháp:
Tại kì giữa các nhiễm sắc thể kép đóng xoắn cực đại và xếp một hàng trên mặt phẳng xích đạo
Cách giải:
Nhiễm sắc thể co xoắn cực đại, có hình thái đặc trưng và dễ quan sát nhất vào kì giữa
Chọn B
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
Mỗi enzyme thường có một trung tâm hoạt động, là một vùng cấu trúc không gian đặc biệt có khả năng liên kết đặc hiệu với cơ chất (chất chịu tác động của enzyme) để xúc tác cho phản ứng diễn ra
Cách giải:
Cả 4 cặp cơ chất – enzyme đều phù hợp theo quy luật ổ khóa — chìa khóa
Chọn C
Câu 20 (TH):
Phương pháp:
Hoạt tính của enzyme bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như nhiệt độ, độ pH, nồng độ cơ chất, nồng độ enzyme cũng như nồng độ các chất ức chế hoặc hoạt hoá enzyme
Cách giải:
Yếu tố 3 không ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme
Chọn C
Câu 21 (NB):
Phương pháp:
Đa số enzyme được cấu tạo từ protein Nhiều enzyme, ngoài thành phần protein còn có thêm cofactor là ion kim loại (như Fe2+, Mg2+, Cu2+) hoặc các phân tử hữu cơ (như nhân heme, biotin, FAD, NAD, các vitamin)
Cách giải:
Enzyme có bản chất là protein
Chọn A
Câu 22 (TH):
Phương pháp:
Cơ chất bị tích lũy trong tế bào là nguyên nhân nhân dẫn đến các triệu chứng bệnh lí (bệnh rối loạn chuyển hóa)
Cách giải:
Nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng bệnh lí (bệnh rối loạn chuyển hóa) là do cơ chất bị tích lũy gây độc cho tế bào
Chọn A
TAILIEUONTHI.NET
Trang 11Câu 23 (TH):
Phương pháp:
Mỗi enzyme thường có một trung tâm hoạt động, là một vùng cấu trúc không gian đặc biệt có khả năng liên kết đặc hiệu với cơ chất (chất chịu tác động của enzyme) để xúc tác cho phản ứng diễn ra
Cách giải:
Giai đoạn đầu tiên trong cơ chế tác động của enzyme là tạo nên phức hợp enzyme – cơ chất
Chọn D
Câu 24 (TH):
Phương pháp:
Hình ảnh trên thể hiện một quá trình phân chia tế bào
Cách giải:
Hình ảnh thể hiện quá trình nguyên phân
Chọn D
Câu 25 (NB):
Phương pháp:
Nguồn năng lượng phổ biến cho các phản ứng hoá học này tồn tại trong phân tử đặc biệt có tên là adenosine triphosphate, viết tắt là ATP
Cách giải:
Adenosine triphosphate là tên đây đủ của hợp chất ATP
Chọn D
Câu 26 (TH):
Phương pháp:
Phương trình C6H12O6 + 6O2 —> 6CO2 + 6H2O + năng lượng biểu thị quá trình phân giải hoàn toàn của 1 phân tử glucose
Cách giải:
C6H12O6 trong phản ứng là glucose
Chọn C
Câu 27 (TH):
Phương pháp:
Tóm tắt quá trình quang tổng hợp (photosynthesis): quang hợp bao gồm hai pha: pha sáng xảy ra ở thylakoid, còn pha tối xảy ra ở chất nền stroma lục lạp
Cách giải:
Phát biểu đúng là C Pha sáng diễn ra trước, pha tối sau
Chọn C
TAILIEUONTHI.NET