1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ ÔN TẬP HK1 MÔN HÓA LỚP 10

10 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Ôn Tập HK1 Môn Hóa Lớp 10
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 740,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Câu 1 (ID 572054) Trong một nguyên tử carbon có 6 proton và 7 neutron, vậy số electron của nguyên tử đó là A 7 electron B 6 electron C 1 electron D 13 electron Câu 2 (ID 574764) Nguyên tử X có 9 hạt[.]

Trang 1

1

Câu 1: (ID: 572054) Trong một nguyên tử carbon có 6 proton và 7 neutron, vậy số electron của nguyên tử đó là

A. 7 electron B. 6 electron C. 1 electron D. 13 electron

Câu 2: (ID: 574764) Nguyên tử X có 9 hạt electron Trong ion X-, số hạt electron là:

Câu 3: (ID: 427871) Khối lượng riêng của đồng kim loại là 8,98 g/cm3 Giả thiết rằng trong tinh thể đồng các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là các khe rỗng Khối lượng mol của đồng

là 63,54 g/mol Bán kính nguyên tử đồng tính theo lí thuyết là

Câu 4: (ID: 575759) Thông tin nào sau đây không đúng về 20682 Pb?

A. Số đơn vị điện tích hạt nhân là 82 B. Số proton và neutron là 82

Câu 5: (ID: 575768) Trong tự nhiên magnesium có 3 đồng vị bền là 24Mg, 25Mg và 26Mg Phương pháp phổ khối lượng xác nhận đồng vị 26Mg chiếm tỉ lệ phần trăm số nguyên tử là 11% Biết rằng nguyên tử khối trung bình của Mg là 24,32 Phần trăm số nguyên tử của đồng vị 24Mg là

Câu 6: (ID: 576407) Phát biểu nào đúng khi nói về các orbital trong một phân lớp electron?

A. Có cùng sự định hướng không gian

B. Có cùng mức năng lượng

C. Khác nhau về mức năng lượng

D. Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp

Câu 7: (ID: 523526) Chọn cấu hình electron không đúng?

A. 1s2 2s2 2p6 3s2 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 4s2. C. 1s2 2s2 2p5 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5

✓ HS trình bày được cấu tạo nguyên tử và giải được các bài tập về số hạt

✓ HS gọi tên được các nguyên tố hóa học và giải được bài tập về đồng vị, nguyên tử khối trung bình

✓ HS nêu được cấu tạo bảng tuần hoàn, xác định được vị trí nguyên tố dựa vào cấu hình electron và

ngược lại

✓ HS phân loại được liên kết hóa học và viết được công thức electron, công thức cấu tạo của các chất

MỤC TIÊU

ĐỀ ÔN TẬP HK1 - ĐỀ SỐ 1 MÔN HÓA: LỚP 10 Thời gian làm bài: 45 phút THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 2

2

Câu 8: (ID: 445553) Trong tự nhiên đồng có hai đồng vị 63Cu và 65Cu Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54 Phần trăm khối lượng của 63Cu trong phân tử CuSO4.5H2O là

Câu 9: (ID: 576097) Phần lớn các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn là

Câu 10: (ID: 579212) Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì có tổng số điện tích hạt nhân bằng 25 Biết ZX < ZY Vị trí của X, Y trong bảng tuần hoàn là

A. X thuộc chu kì 3, nhóm IIIA; Y thuộc chu kì 3, nhóm IVA

B. X thuộc chu kì 3, nhóm IIA; Y thuộc chu kì 3, nhóm IIIA

C. X thuộc chu kì 4, nhóm IIA; Y thuộc chu kì 4, nhóm IIIA

D. X thuộc chu kì 3, nhóm IA; Y thuộc chu kì 3, nhóm IIA

Câu 11: (ID: 579522) Cho các nguyên tố sau: 3Li, 8O, 9F, 11Na Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là

A. F, O, Li, Na B. F, Na, O, Li C. F, Li, O, Na D. Li, Na, O, F

Câu 12: (ID: 580129) Oxide nào sau đây có tính base mạnh nhất ?

Câu 13: (ID: 354580) Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố R là RH4 Oxide cao nhất của nó chứa 46,7% R

về khối lượng Nguyên tố R là

Câu 14: (ID: 583000) Oxide cao nhất của nguyên tố R có công thức RO3 Hợp chất khí của nó với hydrogen có 5,88% hydrogen về khối lượng Nguyên tố R là

Câu 15: (ID: 582361) Potasium iodide (KI) được sử dụng như một loại thuốc long đờm, giúp làm lỏng và phá

vỡ chất nhầy trong đường thở, thường dùng cho các bệnh nhân hen suyễn, viêm phế quản mãn tính Trong trường hợp bị nhiễm phóng xạ, KI còn giúp ngăn tuyến giáp hấp thụ iodine phóng xạ, bảo vệ và giảm nguy cơ ung thư tuyến giáp Trong phân tử KI, các nguyên tử K và I đều đã đạt được cơ cấu bền của khí hiếm gần nhất, đó là

A. Neon và argon B. Argon và xenon C. Helium và radon D. Helium và krypton

Câu 16: (ID: 428402) Cho các hợp chất ion sau: KCl, NaF, MgO, Al2O3, CaF2 Có bao nhiêu hợp chất ion được tạo bởi các cation và anion có cùng cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6?

Câu 17: (ID: 370626) Phân tử nào sau đây mà số cặp electron chưa tham gia liên kết là 3 ?

Câu 18: (ID: 513068) Cho các phân tử H2, CO2, Cl2, N2, I2, C2H4, C2H2 Bao nhiêu phân tử có liên kết ba trong phân tử?

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 3

3

Câu 19: (ID: 583671) Giữa H2O và HF có thể tạo ra ít nhất bao nhiêu kiểu liên kết hydrogen?

Câu 20: (ID: 579211) A, B là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A, ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn

và ZA + ZB = 32 Biết rằng ZA < ZB Vị trí của A, B trong bảng tuần hoàn là

A. A thuộc chu kì 3, nhóm IIA; B thuộc chu kì 4, nhóm IIA

B. A thuộc chu kì 4, nhóm IIA; B thuộc chu kì 3, nhóm IIA

C. A thuộc chu kì 3, nhóm IA; B thuộc chu kì 4, nhóm IA

D. A thuộc chu kì 4, nhóm IA; B thuộc chu kì 3, nhóm IA

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 4

4

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

11.A 12.A 13.B 14.A 15.B 16.B 17.A 18.A 19.C 20.A

Câu 1 (TH):

Phương pháp:

Trong nguyên tử: số p = số e

Cách giải:

Số e = số p = 6

Chọn B

Câu 2 (TH):

Phương pháp:

Nguyên tử nhận thêm electron thành ion mang điện tích âm, nguyên tử cho bớt electron thành ion mang điện tích dương

Cách giải:

Số hạt electron trong X- là 9 + 1 = 10

Chọn C

Câu 3 (VD):

Phương pháp:

Xét 1 mol chất ⟹ m ⟹ Vtinh thể⟹ Vthực ⟹ V1 nguyên tử ⟹ Rnguyên tử

Chú ý: Đổi 1 m = 100 cm = 109 nm = 1010 Å

Cách giải:

Xét 1 mol Cu (có chứa 6,022.1023 nguyên tử Cu):

mCu = 63,54 gam

Vtt = tt

tt

m

D =

63, 54

8, 98 = 7,0757 (cm

3) VCu thực = Vtt % đặc khít = 7,076.74% = 5,236 (cm3) (do Cu chiếm 74% thể tích toàn bộ tinh thể)

V1 nguyên tử Cu = 5,236 : 6,022.1023 = 8,7.10-24 (cm3)

V1 nguyên tử Cu = 4

3 π.R3 → R = 3 3 1. .

4

nguyen tu Cu V

 = 1,28.10-8 (cm) = 0,128 nm

Chọn D

Câu 4 (TH):

Phương pháp:

Dựa vào lý thuyết về nguyên tố hóa học

Cách giải:

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 5

5

A, C, D đúng

B sai, số proton là 82, số neutron là 124

Chọn B

Câu 5 (VD):

Phương pháp:

Dựa vào cách tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố

Cách giải:

Gọi x là % của 24Mg

AMg = 24,32 = [26.11 + 24.x + 25.(100 – 11 – x)]:100 ⟹ x = 79

Chọn A

Câu 6 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào lý thuyết về cấu hình electron

Cách giải:

A sai, các orbital trong cùng phân lớp có thể có sự định hướng không gian khác nhau, ví dụ như px, py, pz

B đúng

C sai

D sai, hình dạng orbital phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp

Chọn B

Câu 7 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào cách viết cấu hình electron nguyên tử

Cách giải:

Cấu hình electron không đúng là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 4s2

Chọn B

Câu 8 (VD):

Phương pháp:

- Xác định phần trăm số nguyên tử đồng vị 63Cu là x%

- Xét 1 mol CuSO4.5H2O ⟹ nCu (63) = x%.nCu = x%.nCuSO4.5H2O

(63)

4.5 2

% Cu Cu 100%

CuSO H O

m m

m

=

Cách giải:

* Gọi phần trăm số nguyên tử của 63Cu và 65Cu lần lượt là x% và y%

⟹ x + y = 100 (1)

Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 6

6

⟹ 63x 65 63, 54

100

y

(2)

Từ (1) và (2) ⟹ x = 73 và y = 27

⟹ 63Cu chiếm 73% số nguyên tử của đồng

* Xét 1 mol CuSO4.5H2O

⟹ nCu (63) = x%.nCu = x%.nCuSO4.5H2O = 0,73 (mol)

(63)

4.5 2

63.0, 73

63, 54 32 16.4 18.5

Cu Cu

CuSO H O

m m

m

Chọn C

Câu 9 (NB):

Phương pháp:

Dựa vào lý thuyết về bảng tuần hoàn

Cách giải:

Phần lớn các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn là kim loại

Chọn A

Câu 10 (VDC):

Phương pháp:

Viết cấu hình electron rồi xác định vị trí của nguyên tố trong BTH

Cách giải:

Vì X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì ⟹ -ZX + ZY = 1

Mà: ZX + ZY = 25

⟹ ZX = 12; ZY = 13

Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s2

⟹ X thuộc chu kì 3, nhóm IIA

Cấu hình electron của Y là: 1s22s22p63s23p1

⟹ Y thuộc chu kì 3, nhóm IIIA

Chọn B

Câu 11 (TH):

Phương pháp:

Trong cùng 1 chu kì theo chiều Z tăng (trái ⟶ phải): bán kính nguyên tử giảm dần, độ âm điện tăng dần, tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần

Trong cùng 1 nhóm theo chiều Z tăng (trên ⟶ dưới): bán kính nguyên tử tăng dần, độ âm điện giảm dần, tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần

Cách giải:

Trong cùng chu kì 2, theo chiều Z tăng, bán kính nguyên tử giảm dần: Li > O > F

Trong cùng nhóm IA, theo chiều Z tăng, bán kính nguyên tử tăng dần: Li < Na

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 7

7

⟹ Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là F, O, Li, Na

Chọn A

Câu 12 (NB):

Phương pháp:

Trong một chu kì theo, chiều tăng dần điện tích hạt nhân tính base của các oxide cao nhất có xu hướng giảm dần

Cách giải:

Do ZNa < ZMg < ZSi < ZP và các oxide Na2O, P2O5, SiO2, MgO đều thuộc oxide cao nhất của các nguyên tử của nguyên tố chu kì 3 ⇒ Oxide có tính base mạnh nhất là Na2O

Chọn A

Câu 13 (VD):

Phương pháp:

Hợp chất khí với H của nguyên tố R là RH4 → R thuộc nhóm IVA → Công thức oxide cao nhất là RO2

Từ % khối lượng của R trong oxide cao nhất ta tìm được nguyên tử khối của R và tên của R

Cách giải:

Hợp chất khí với H của nguyên tố R là RH4 → R thuộc nhóm IVA → Công thức oxide cao nhất là RO2

Vì oxide cao nhất của nó chứa 46,7% R về khối lượng nên ta có:

.100% 46, 7%

32

R

⟹ R = 28 → Nguyên tố R là Si

Chọn B

Câu 14 (VD):

Phương pháp:

CT oxide cao nhất của nguyên tố R là R2On (n: hóa trị của R = STT nhóm A)

⟶ CT hợp chất khí của R với hydrogen là RH8 – n

Cách giải:

Oxide cao nhất của nguyên tố R có công thức RO3 ⟹ Hợp chất khí của R với hydrogen là RH2

%H = 2.1 100%

2.1

R + = 5,88% ⟹ R = 32 ⟹ R là S (sulfur)

Chọn A

Câu 15 (VD):

Phương pháp:

Dựa vào cấu hình electron của mỗi nguyên tử nguyên tố

Cách giải:

K: 1s22s22p63s23p64s1 ⟶ có xu hướng nhường 1e thành 1s22s22p63s23p6 (cấu hình electron Ar)

I: 1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p5 ⟶ có xu hướng nhận 1e thành 1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p6 (cấu hình electron Xe)

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 8

8

Chọn B

Câu 16 (TH):

Phương pháp:

Viết cấu hình các cation và anion tạo nên những hợp chất trên, xem hợp chất nào được tạo bởi cation và anion có cùng cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6

Cách giải:

- Với KCl:

Cation K+: 1s22s22p63s23p6

Anion Cl-: 1s22s22p63s23p6

⟹ Loại

- Với NaF:

Cation Na+: 1s22s22p6

Anion F-: 1s22s22p6

⟹ Chọn

- Với MgO:

Cation Mg2+: 1s22s22p6

Anion O2-: 1s22s22p6

⟹ Chọn

- Với Al2O3

Cation Al3+: 1s22s22p6

Anion O2-: 1s22s22p6

⟹ Chọn

- Với CaF2:

Cation Ca2+: 1s22s22p63s23p6

Anion F-: 1s22s22p6

⟹ Loại

Vậy có 3 hợp chất ion thỏa mãn: NaF, MgO, Al2O3

Chọn B

Câu 17 (TH):

Phương pháp:

Viết công thức electron của các chất ta xác định được phân tử có chứa số cặp electron chưa tham gia liên kết

Cách giải:

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 9

9

Vậy HCl là phân tử có 3 cặp electron chưa tham gia liên kết

Chọn A

Câu 18 (TH):

Phương pháp:

- Viết CTCT của các chất

- Xác định các chất có chứa liên kết ba trong phân tử

Cách giải:

→ Các chất chứa liên kết ba trong phân tử là N2 và C2H2 (2 chất)

Chọn A

Câu 19 (TH):

Phương pháp:

Dựa vào lý thuyết liên kết hydrogen

Cách giải:

Có bổn kiểu liên kết hydrogen giữa H2O và HF: H2O - H2O; HF - H2O và H2O - HF, HF - HF

Chọn C

Câu 20 (VDC):

Phương pháp:

Viết cấu hình electron rồi xác định vị trí của nguyên tố trong BTH

Cách giải:

Vì A, B là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A, ở hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn

TH1: -ZA + ZB = 8

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Trang 10

10

Mà: ZA + ZB = 32

⟹ ZA = 12; ZB = 20 ⟹ Thỏa mãn

Cấu hình electron của A là: 1s22s22p63s2

⟹ A thuộc chu kì 3, nhóm IIA

Cấu hình electron của B là 1s22s22p63s23p64s2

⟹ B thuộc chu kì 4, nhóm IIA

TH2: -ZA + ZB = 18

Mà: ZA + ZB = 32

⟹ ZA = 7; ZB = 25 ⟹ Loại

Chọn A

https://TaiLieuOnThi.Net

TAILIEUONTHI.NET

Ngày đăng: 27/01/2023, 20:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm