1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ ÔN TẬP HK1 MÔN SINH LỚP 10

10 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề: Ôn Tập HK1 Môn Sinh Lớp 10
Trường học https://tuensinh247.com
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tài liệu ôn tập
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 506,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Câu 1 (ID 585646) Sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ nhỏ đến lớn A Phân tử → bào quan → tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã – hệ sinh thái → sinh quyển B Tế bào → mô → c[.]

Trang 1

Câu 1: (ID: 585646) Sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ nhỏ đến lớn

A Phân tử → bào quan → tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã – hệ

sinh thái → sinh quyển

B Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã – hệ sinh thái → sinh quyển.

C Phân tử → bào quan → tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể → hệ sinh thái

D Phân tử → bào quan → tế bào → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã – hệ sinh thái → sinh quyển Câu 2: (ID: 585647) Trong các sinh vật sau, sinh vật là đại diện của sinh vật nhân sơ?

A Nấm men B Bacillus C Trùng roi D Trùng đế giày

Câu 3: (ID: 585648) Học thuyết tế bào:

1 Tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào

2 Tế bào là đơn vị nhỏ nhất, đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật

3 Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước

4 Tất cả tế bào đều có nhân hoàn chỉnh

Có bao nhiêu phát biểu đúng về học thuyết tế bào?

Câu 4: (ID: 585649) Lipit là chất có đặc tính

A cấu tạo nên thành tế bào thực vật B cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

C không tan trong nước D chỉ chứa 3 loại nguyên tố C, H, O

Câu 5: (ID: 585650) Nhóm gồm toàn các nguyên tố đại lượng trong tế bào là?

C C, H, O, N, Ca, P, K, S D K, S, Na, Mg, Cl, Cu

Câu 6: (ID: 585651) Bậc cấu trúc đóng vai trò thực hiện chức năng của protein là?

A Bậc 1 B Bậc 2 và bậc 3 C Bậc 3 và bậc 4 D Bậc 4

BTVN:

CHUYÊN ĐỀ:

MÔN:

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

✓ Ôn tập, chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì I, nội dung thuộc các chuyên đề

- Giới thiệu chung về thế giới sống

- Thành phần hóa học của tế bào

- Cấu trúc của tế bào

- Năng lượng và trao đổi vật chất

✓ Rèn luyện tốc độ, kĩ năng làm bài

MỤC TIÊU

TAILIEUONTHI.NET

Trang 2

Câu 7: (ID: 585652) Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế gì?

A Do kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V nhỏ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh nên tế bào sinh

trưởng, sinh sản nhanh

B Do kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn giúp tế bào trao đổi chất với nhau nhanh nên tế bào sinh trưởng,

sinh sản nhanh

C Do kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V nhỏ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh nên tế bào phát

triển, sinh sản nhanh

D Do kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V lớn giúp tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh nên tế bào sinh

trưởng, sinh sản nhanh

Câu 8: (ID: 585653) Ở người, nếu thiếu iodine, có thể gây nên hậu quả gì?

A Rỗi loạn lọc máu ở thận, gây bệnh sỏi thận

B Sơ vữa động mạch, cao huyết áp

C rối loại chuyển hóa glycogen gây bệnh tiểu đường

D tuyến giáp sẽ phát triển bất thường và dẫn đến bị bệnh bướu cổ

Câu 9: (ID: 585654) Phát biểu sau đây không đúng khi nói về vi khuẩn là :

A Trong tế bào chất có chứa ribosome

B Vật chất di truyền được bao bọc bởi lớp màng tạo nên nhân tế bào

C Không có hệ thống nội màng và không có bào quan có màng bao bọc

D Chưa có nhân hoàn chỉnh

Câu 10: (ID: 585655) Ti thể được cấu tạo bởi thành phần chính là:

A Màng ngoài, màng trong gấp khúc thành mào chứa nhiều enzyme hô hấp, chất nền chứa RNA và ribosome

B Màng ngoài, màng trong gấp khúc thành mào chứa nhiều enzyme hô hấp, chất nền chứa DNA và ribosome

C Màng ngoài gấp khúc thành mào chứa nhiều enzyme hô hấp, màng trong, chất nền chứa DNA và ribosome

D Màng ngoài, màng trong gấp khúc thành mào chứa nhiều enzyme hô hấp, chất nên chứa RNA và lizoxom Câu 11: (ID: 585656) Phát biểu đúng về vận chuyển các chất qua màng ở tế bào là:

A Vật chất trong cơ thể luôn di chuyển từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao

B Sự vận chuyển chủ động trong tế bào cần được cung cấp năng lượng

C Sự khuyếch tán là 1 hình thức vận chuyển chủ động

D Vận chuyển tích cực là sự thẩm thấu

Câu 12: (ID: 585657) Vai trò sinh học của nước đối với cơ thể sinh vật:

1 Nước là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các tế bào và cơ thể

2 Hhoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào

3 Nước là nguyên liệu của nhiều phản ứng sinh hoá diễn ra trong tế bào

4 Nước là môi trường cho các phản ứng sinh hoá diễn ra trong tế bào

5 Góp phần điều hoà nhiệt độ tế bào và cơ thể

Trang 3

Câu 13: (ID: 585658) Đâu là một loại đường đa?

A Cellulose B Saccharose C Glucose D Mantose

Câu 14: (ID: 585659) Thành phần chính cấu tạo nên màng tế bào:

A Protein B Phospholipid C Carbohydrate D Cholesterol

Câu 15: (ID: 585660) Nước được vận chuyển vào tế bào qua con đường?

A Vận chuyển chủ động

B Ẩm bào

C Vận chuyển thụ động trực tiếp qua màng phospholipid

D Vận chuyển thụ động qua kênh aquaporin

Câu 16: (ID: 585661) Cơ chất là:

A Chất tham gia cấu tạo enzyme

B Sản phẩm tạo ra từ các phản ứng cho enzyme xúc tác

C Chất tham gia phản ứng do enzyme xúc tác

D Chất tạo ra do nhiều enzyme liên kết lại

Câu 17: (ID: 585662) Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh:

- Dùng dao lam tách lớp biểu bì (cây thài lài tía) cho lên phiến kính đã nhỏ sẵn 1 giọt nước cất

- Đặt lá kính lên mẫu Hút nước xung quanh bằng giấy thấm

- Quan sát dưới kính hiển vi (quan sát ở x10 sau đó là x40)

- Vẽ các tế bào biểu bì bình thường và các tế bào cấu tạo nên khí khổng quan sát được

- Lấy tiêu bản ra khỏi kính Nhỏ dung dịch muối vào mẫu, dùng giấy thấm phía đối diện

Dự đoán hiện tượng tế bào sau khi nhỏ thêm dung dịch muối?

A Tế bào trương lên phình to ra B Chất nguyên sinh nở ra, tế bào nứt vỡ

C Chất nguyên sinh co lại, tách khỏi thành tế bào D Thành tế bào co lại, tế bào biến dạng

Câu 18: (ID: 585663) Sau khi thực hành thí nghiệm co nguyên sinh và phản co nghuyên sinh em rút ra được điều gì?

A Nồng độ chất tan ảnh hưởng đến quá trình vận chuyên nước qua màng tế bào

B Tế bào có sự co giãn linh hoạt

C Tế bào có khả năng thoát nước và hấp thu nước

D Tế bào thực vật có thành cellulose, còn tế bào động vật thì không

Câu 19: (ID: 585664) Loại RNA nào được sử dụng là khuôn cho quá trình trổng hợp protein?

Câu 20: (ID: 585665) Thành tế bào nấm cấu tạo tử?

A Cellulose B Chitin C Glycoge D Peptidoglycan

Câu 21: (ID: 585666) Khi enzyme xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với

A Cofacter B Protein C Coenzyme D Trung tâm hoạt động

Câu 22: (ID: 585667) Một gen có độ dài 4080 angtron Số nucleotide loại A chiếm 20% số nu toàn mạnh

Tính số nucleotide mỗi loại của gen? Tổng số liên kết hyrogen của gen? TAILIEUONTHI.NET

Trang 4

Câu 23: (ID: 585668) Tại sao muốn giữ rau tươi, ta thường xuyên vảy nước vào rau?

Câu 24: (ID: 585669) Vì sao nói chuyển hóa vật và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống?

HẾT TAILIEUONTHI.NET

Trang 5

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM

21.D

Câu 1 (TH):

Phương pháp:

Các cấp độ tổ chức trong thế giới sống gồm: nguyên tử, phân tử, bào quan, tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan,

cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái, sinh quyển

Cách giải:

Sắp xếp các cấp độ tổ chức sống từ nhỏ đến lớn: Phân tử → bào quan → tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã – hệ sinh thái → sinh quyển

Chọn A

Câu 2 (NB):

Phương pháp:

Bacillus là vi khuẩn – đại diện của nhóm sinh vật nhân sơ

Cách giải:

Đại diện của sinh vật nhân sơ: Bacillus

Chọn B

Câu 3 (TH):

Phương pháp:

Học thuyết tế bào hiện đại bao gồm ba nội dung sau:

– Tất cả mọi sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào Sự sống được tiếp diễn do có sự chuyển hoá

và sự di truyền xảy ra bên trong các tế bào

– Tế bào là đơn vị nhỏ nhất, đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật

– Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước

Cách giải:

Các phát biểu đúng và học thuyết tế bào: (1), (2), (3)

Chọn C

Câu 4 (NB):

Phương pháp:

Lipid được cấu tạo từ ba nguyên tố chính là C, H, O Lipid không có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, không tan trong nước (do trong cấu trúc chứa nhiều liên kết C – H không phân cực) nhưng tan trong các dung môi hữu cơ

Cách giải:

Lipid không tan trong nước (do trong cấu trúc chứa nhiều liên kết C – H không phân cực)

TAILIEUONTHI.NET

Trang 6

Câu 5 (NB):

Phương pháp:

Các nguyên tố hoá học mà hầu hết các loại tế bào đều cần với một lượng lớn gọi là nguyên tố đa lượng

Riêng 4 nguyên tố đa lượng là C, H, O và N đã chiếm khoảng 96% khối lượng vật chất sống ở hầu hết các cơ thể sinh vật Các nguyên tố như Ca, P, K, S và một số nguyên tố đa lượng còn lại chiếm khoảng 3,4%

Cách giải:

Nhóm gồm toàn các nguyên tố đại lượng trong tế bào: C, H, O, N, Ca, P, K, S

Chọn C

Câu 6 (TH):

Phương pháp:

+ Cấu trúc bậc 1: là trình tự sắp xếp các amino acid trong chuỗi polypeptide

+ Cấu trúc bậc 2: chuỗi amino acid tạo thành vòng xoắn lò xo đều đặn

+ Cấu trúc bậc 3: là hình dạng không gian 3 chiều của protein do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp tạo thành kiểu đặc trưng

+ Cấu trúc bậc 4: cấu trúc của một số loại protein gồm hai hoặc nhiều chuỗi amino acid cùng loại hay khác loại kết hợp với nhau

Cách giải:

Chức năng của protein thể hiện ở cấu trúc bậc 3 và 4

Chọn C

Câu 7 (TH):

Phương pháp:

Kích thước nhỏ đem lại ưu thế cho tế bào nhân sơ: Tỉ lệ S/V (diện tích bề mặt tế bào/thể tích tế bào) lớn dẫn đến tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh, nhờ đó tốc độ chuyển hoá vật chất, năng lượng và sinh sản nhanh nên chúng là loại sinh vật thích nghi nhất trên Trái Đất

Cách giải:

Do kích thước nhỏ nên tỉ lệ S/V nhỏ giúp tế bào trao đổi chất với môi trường nhanh nên tế bào sinh trưởng, sinh sản nhanh

Chọn A

Câu 8 (VD):

Phương pháp:

Thiếu iodine ở người có thể gây bệnh bưới cổ

Cách giải:

Ở người, nếu thiếu iodine, tuyến giáp sẽ phát triển bất thường và dẫn đến bị bệnh bướu cổ

Chọn D

Câu 9 (TH):

Trang 7

So với tế bào nhân thực, tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh, chưa có màng nhân ngăn cách giữa chất nhân và tế bào chất, chưa có hệ thống nội màng, chưa có các bào quan có màng bao bọc và bộ khung xương

tế bào

Cách giải:

Vật chất di truyền của tế bào nhân sơ chưa có màng bao bọc – ý B sai

Chọn B

Câu 10 (NB):

Phương pháp:

Ti thể là một loại bào quan có màng kép Lớp màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp nếp hình răng lược tạo nhiều mào (cristae) ngăn ti thể thành hai khoang Khoang ngoài chứa các enzyme tổng hợp năng lượng ATP còn khoang trong các enzyme tham gia oxy hoá tế bào

Cách giải:

Ti thể được cấu tạo bởi thành phần chính là màng ngoài, màng trong gấp khúc thành các mào chứa nhiều enzyme hô hấp, chất nền chứa DNA và ribosome

Chọn B

Câu 11 (TH):

Phương pháp:

Vận chuyển thụ động là kiểu khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chất tan thấp – xuôi chiều gradient nồng độ, vì vậy không cần tiêu tốn năng lượng

Vận chuyển chủ động (hay vận chuyển tích cực) là kiểu vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ chất tan thấp tới nơi có nồng độ chất tan cao (ngược chiều gradient nồng độ) và cần tiêu tốn năng lượng

Cách giải:

Phát biếu đúng là (B) sự vận chuyển chủ động trong tế bào cần được cung cấp năng lượng

Chọn B

Câu 12 (TH):

Phương pháp:

Nước có nhiều vai trò quan trọng đối với tế bào: là thành phần chính cấu tạo nên tế bào, là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết, vừa là nguyên liệu vừa là môi trường cho nhiều phản ứng sinh hoá xảy ra trong tế bào để duy trì sự sống Ngoài ra, nước còn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự cân bằng và ổn định nhiệt

độ của tế bào và cơ thể

Cách giải:

Các ý đúng là (1), (2), (3), (4), (5)

Chọn D

Câu 13 (NB):

Phương pháp:

TAILIEUONTHI.NET

Trang 8

Đường đa gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glycosidic, chúng có kích thước và khối lượng phân tử lớn

Cách giải:

Các loại đường đa phổ biến ở sinh vật gồm: tinh bột (khoảng 20 % amylose và 80 % amylopectin), cellulose, glycogen, chitin

Chọn A

Câu 14 (NB):

Phương pháp:

Màng tế bào được cấu tạo từ thành phần chính là lớp kép phospholipid

Cách giải:

Thành phần chính cấu tạo nên màng tế bào là phospholipid

Chọn B

Câu 15 (NB):

Phương pháp:

Aquaporin, còn được gọi là các kênh nước, là các protein màng không tách rời, chúng chủ yếu giúp tạo thuận lợi cho việc vận chuyển nước giữa các tế bào

Cách giải:

Nước được vận chuyển ra, vào tế bào qua kênh protein riêng được gọi là aquaporin

Chọn D

Câu 16 (NB):

Phương pháp:

Chất tham gia phản ứng do enzyme xúc tác gọi là cơ chất, có kết nối trong thời gian trong thời điểm tạm thời với enzyme

Cách giải:

Cơ chất là chất tham gia phảm ứng do enzyme xúc tác

Chọn C

Câu 17 (VD):

Phương pháp:

Quan sát hiện tương sau khí nhỏ thêm dung dịch muối ở tế bào ta thấy:

Cách giải:

TAILIEUONTHI.NET

Trang 9

Sau khi thêm dung dịch muối ta quan sát thấy, chất nguyên sinh của tế bào co lại, tách khỏi thành tế bào Vì thành tế bào của thực vật được cấu taoh từ cellulose vững trắc nên thành tế bào không bị biến dạng trong quá trình thí nghiệm

Chọn C

Câu 18 (VD):

Phương pháp:

- Tế bào sống được đặt trong môi trường ưu trương so với nó thì sẽ xảy ra hiện tượng co nguyên sinh - nước

từ trong tế bào sẽ đi ra ngoài làm cho tế bào bị co (thu nhỏ lại) và nếu co quá nhiều sẽ làm tế bào chết

- Tế bào sống được đặt trong môi trường nhược trương thì áp suất thẩm thấu sẽ làm các phân tử nước di chuyển vào trong tế bào, có thể làm tế bào sưng lên và vỡ ra

Cách giải:

Thực hành thí nghiệm co nguyên sinh và phản co nguyên sinh em có thể nghiên cứu vai tró của nồng độ chất tan ảnh hưởng như thế nào đến quá trình vận chuyển nước qua màng tế bào

Chọn A

Câu 19 (TH):

Phương pháp:

- RNA thông tin (mRNA): được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã (tổng hợp protein)

- RNA vận chuyển (tRNA): vận chuyển các amino acid đến ribosome để dịch mã

- RNA ribosome (rRNA): là thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome (là nơi tổng hợp protein trong tế bào)

Cách giải:

mRNA – RNA thông tin được sủ dụng làm khuôn cho quá trình dịch mã – tổng hợp protein

Chọn A

Câu 20 (NB):

Phương pháp:

Chitin cấu tạo nên thành tế bào của nấm

Cách giải:

Cấu tạo thành tế bào của nấm là đường đa Chitin

Chọn B

Câu 21 (NB):

Phương pháp:

Mỗi enzyme thường có một trung tâm hoạt động, là một vùng cấu trúc không gian đặc biệt có khả năng liên kết đặc hiệu với cơ chất (chất chịu tác động của enzyme) để xúc tác cho phản ứng diễn ra

Cách giải:

Khi enzyme xúc tác phản ứng, cơ chất liên kết với trung tâm hoạt động, tạo thành phức hệ enzyme – cơ chất

Chọn D

Trang 10

Phương pháp:

Áp dụng công thức tính độ dài của gen: 3, 4

2

= N

L

Áp dụng nguyên tắc bổ sung: A = T; C = G

%A + %G = 50%

Công thức tính số liên kết Hydrogen của gen là: H = 2A + 3G

Cách giải:

Số nucleotide của gen là: 4080 2 2400

3, 4

N

Số nu loại A = T = 20% × 2400 = 480

%A + %G = 50% → %G = 30%

Số nu loại G = C = 30% × 2400 = 720

Số liên kết hydroge của gen: H = 2A + 3G = 2×480 + 3×720 = 3120 liên kết

Số nu muỗi loại của gen là A = T = 480; G = C = 720

Số liên kết hydrogen của gen là: H = 3120 liên kết

Câu 23 (VD):

Phương pháp:

Khi cây được thu hoạch cây không được cung cấp nước theo rễ, tuy vậy quá trình thoát hơi nước của cây vẫn diễn ra, khiến rau nhanh chóng bị héo

Cách giải:

- Rau sau khi được thu hoạch một thời gian ngắn, lượng nước bên trong các tế bào sẽ dần bị mất đi do quá trình thoát hơi nước

- Khi vảy nước vào rau, nước sẽ thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên khiến rau tươi lên, không bị héo

Câu 24 (TH):

Phương pháp:

Chuyên hóa vật chất năng lượng cung cấp năng lượng cho các hoạt đông sống của tế bào

Cách giải:

Mọi hoạt động sống của cơ thể đều cần năng lượng, mà năng lượng được giải phóng từ quá trình chuyển hóa Nếu không có chuyển hóa thì không có hoạt động sống

TAILIEUONTHI.NET

Ngày đăng: 27/01/2023, 20:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm