1 Câu 1 (ID 585010) Cho các sinh vật sau I Dương xỉ II Tảo III Sâu IV Nấm rơm V Rêu VI Giun Có bao nhiêu loại được coi là sinh vật dị dưỡng? A 2 B 3 C 4 D 5 Câu 2 (ID 585011) Nói về ATP, phát biểu nào[.]
Trang 1Câu 1: (ID: 585010) Cho các sinh vật sau:
I Dương xỉ II Tảo III Sâu
IV Nấm rơm V Rêu VI Giun
Có bao nhiêu loại được coi là sinh vật dị dưỡng?
Câu 2: (ID: 585011) Nói về ATP, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Là hợp chất chứa nhiều năng lượng nhất trong tế bào
B Được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào.
C Là một hợp chất cao năng
D Là đồng tiền năng lượng của tế bào
Câu 3: (ID: 585012) Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào "lạ" là nhờ
A màng sinh chất có "dấu chuẩn"
B màng sinh chất có prôtêin thụ thể
C màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường
D cả A, B và C
Câu 4: (ID: 585013) Điểm giống nhau lục lạp và ti thể là
A hai màng đều nhẵn B có màng kép
C màng ngoài nhẵn, màng trong gấp nếp D đều chuyển hóa quang năng
Câu 5: (ID: 585014) Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì
A nhân chứa đựng tất cả các bào quan của tế bào
B nhân chứa nhiễm sắc thể, là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào
C nhân là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào
D nhân có thể liên hệ với màng và tế bào chất nhờ hệ thống lưới nội chất
Câu 6: (ID: 585015) Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm
A nhân, ti thể, lục lạp B nhân, ribosome, lysosome
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - ĐỀ 1
MÔN: SINH HỌC 10
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
✓ Ôn tập, chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì I, nội dung thuộc các chuyên đề
- Giới thiệu chung về thế giới sống
- Thành phần hóa học của tế bào
- Cấu trúc của tế bào
- Năng lượng và trao đổi vật chất
✓ Rèn luyện tốc độ, kĩ năng làm bài
MỤC TIÊU
TAILIEUONTHI.NET
Trang 2Câu 7: (ID: 585016) Chức năng chính của mạng lưới nội chất trơn là :
A tổng hợp glucose, acid nucleic
B tổng hợp protein, glucose, acid nucleic và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
C tổng hợp acid nucleic
D tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
Câu 8: (ID: 585017) Liên kết P~P ở trong phân tử ATP là liên kết cao năng, nó rất dễ bị tách ra để giải phóng
năng lượng Nguyên nhân là do:
A phân tử ATP chứa ba nhóm photphat cao năng
B đây là liên kết yếu mang ít năng lượng nên dễ phá vỡ
C các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau
D phân tử ATP là một chất giàu năng lượng
Câu 9: (ID: 585018) Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào vi khuẩn
A Chitin B Peptidoglycan C Cellulose D Silic
Câu 10: (ID: 585019) Lông và roi có chức năng là
A Roi, lông đều giúp tế bào di chuyển B Roi di chuyển, lông bám trên bề mặt tế bào chủ.
C Lông di chuyển, roi bám trên bề mặt D Lông có tính kháng nguyên
Câu 11: (ID: 585020) Số liên kết cao năng có trong 1 phân tử ATP là
A 3 liên kết B 2 liên kết C 4 liên kết D 1 liên kết
Câu 12: (ID: 585021) Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng được gọi là
A vận chuyển chủ động B vận chuyển tích cực
C vận chuyển qua kênh D sự thẩm thấu
Câu 13: (ID: 585022) Vận chuyển thụ động
A cần tiêu tốn năng lượng B không cần tiêu tốn năng lượng
C cần có các kênh protein D cần các bơm đặc biệt trên màng
Câu 14: (ID: 585023) Tế bào có thể đưa các đối tượng có kích thước lớn vào bên trong tế bào bằng
A vận chuyển chủ động B vận chuyển thụ động
Câu 15: (ID: 585024) Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan nhỏ hơn nồng độ của các chất
tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
A ưu trương B đẳng trương C nhược trương D bão hoà
Câu 16: (ID: 585025) Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến hoạt tính của enzyme?
C Nồng độ cơ chất và nồng độ enzyme D Cả 3 yếu tố trên
TAILIEUONTHI.NET
Trang 3Câu 17: (ID: 585026) Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách nào?
A Điều khiển hoạt tính của enzyme bằng cách tăng nhiệt độ
B Điều khiển hoạt tính của enzyme bằng các chất hoạt hóa hay ức chế
C Điều khiển hoạt tính của enzyme bằng cách giảm nhiệt độ
D Điều khiển hoạt tính của enzyme bằng các chất tham gia phản ứng
Câu 18: (ID: 585027) Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
A xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ
B có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn.
C tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện
D có tỷ lệ S/V nhỏ, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn Câu 19: (ID: 585028) Nói về enzyme, phát biểu nào sau đây đúng?
A Enzyme có thể có thành phần chỉ là protein hoặc protein kết hợp với các chất khác không phải là protein
B Enzyme là thành phần không thể thiếu trong sản phẩm của phản ứng sinh hóa mà nó xúc tác
C Enzyme làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa và nó sẽ bị phân hủy sau khi tham gia vào phản ứng
D Ở động vật, enzyme do các tuyến nội tiết tiết ra
Câu 20: (ID: 585029) Nồng độ các chất tan trong một tế bào hồng cầu khoảng 2% Đường saccharose không
thể đi qua màng, nhưng nước và ure thì qua được Thẩm thấu sẽ làm cho tế bào hồng cầu co lại nhiều nhất khi ngập trong dung dịch
A saccharose ưu trương B saccharose nhược trương
Câu 21: (ID: 585030) Các chất dưới đây được sinh ra trong tế bào sống?
(1) Saccaraza (2) proteaza (3) nucleaza (4) lipid
(5) amilaza (6) saccharose (7) protein (8) nucleic acid
(9) lipaza (10) pepsin
Những chất nào trong các chất trên là enzyme
A (1), (2), (3), (4), (5) B (1), (2), (5), (8), (9), (10)
C (1), (2), (3), (5), (9), (10) D (1), (2), (3), (7), (9)
Câu 22: (ID: 585031) Một tế bào nhân tạo có nồng độ chất tan là 0,5M (chỉ chứa NaCl) Dung dịch nào sau
đây là môi trường ưu trương của tế bào
C Dung dịch NaCl 1M D Dung dịch NaCl 0,2M
TAILIEUONTHI.NET
Trang 4Câu 23: (ID: 585032) Khi xào rau, nếu cho muối lúc rau chưa chín thì thường làm cho các cọng rau bị teo tóp
và rất dai Nguyên nhân là vì
A Nước trong tế bào thoát ra ngoài do có sự chênh lệch nồng độ muối trong và ngoài tế bào
B Đã làm tăng nhiệt độ sôi dẫn tới rau bị co lại
C Muối đã phá vỡ các tế bào rau nên mỗi cọng rau chỉ còn các sợi CeLlulozo
D Cho muối làm giảm nhiệt độ sôi nên rau không chín mà bị teo tóp lại
Câu 24: (ID: 585033) Cho các phát biểu sau:
(1) Hệ thống enzyme được đính ở lớp màng trong
(2) Chỉ có ở tế bào thực vật
(3) Cung cấp năng lượng cho tế bào
(4) Có màng kép trơn nhẵn
(5) Chất nền có chứa ADN và riboxom
Có mấy đặc điểm chỉ có ở ti thể?
Câu 25: (ID: 585034) Cho các ý sau đây:
(1) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp lipit
(2) Có cấu tạo tương tự như cấu tạo của màng tế bào
(3) Là một hệ thống ống và xoang dẹp phân nhánh thông với nhau
(4) Phân chia tế bào chất thành các xoang nhỏ (tạo ra sự xoang hóa)
(5) Có chứa hệ enzyme làm nhiệm vụ tổng hợp protein
Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của mạng lưới nội chất trơn và mạng lưới nội chất hạt?
Câu 26: (ID: 585035) Nói về trung tâm hoạt động của enzyme, có các phát biểu sau:
(1) Có cấu hình không gian tương thích với cấu hình không gian cơ chất
(2) Mọi enzyme đều có trung tâm hoạt động giống nhau
(3) Là nơi liên kết chặt chẽ, cố định với cơ chất
(4) Là chỗ lõm hoặc khe hở trên bề mặt enzyme
Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là:
A (1), (2), (3) B (1), (4) C (2), (3),(4) D (2), (3)
Câu 27: (ID: 585036) Trong nghiên cứu tìm hiểu vai trò của enzyme có trong nước bọt, bạn An đã tiến hành
thí nghiệm sau: Lấy 3 ống nghiệm đều có chứa hồ tinh bột loãng, sau đó bạn An lần lượt đổ thêm vào:
Ống 1: thêm nước cất
Ống 2: thêm nước bọt
Ống 3: cũng thêm nước bọt và có nhỏ vài giọt HCl vào
Tất cả các ống đều đặt trong nước ấm
An quên không đánh dấu các ống Có cách nào giúp An tìm đúng các ống nghiệm trên ? TAILIEUONTHI.NET
Trang 5A Đem đun sôi cả 3 ống B Dùng giấy quỳ và dung dịch coban
C Dùng giấy quỳ và dung dịch HCl D Dùng dung dịch iôt loãng và giấy quì để phát
Câu 28: (ID: 585037) Cho các phát biểu sau về vai trò của ATP :
1) Tổng hợp nên các chất hoá học cần thiết cho tế bào
2) Vận chuyển các chất qua màng
3) Xúc tác các phản ứng sinh hóa diễn ra trong tế bào
4) Sinh công cơ học (sự co cơ, hoạt động lao động…)
Số phát biểu đúng về vai trò của ATP là :
Câu 29: (ID: 585038) Nghiên cứu một số hoạt động sau
(1) Tổng hợp protein
(2) Tế bào thận vận chuyển chủ động ure và glucose qua màng
(3) Tim co bóp đẩy máu chảy vào động mạch
(4) Vận động viên đang nâng quả tạ
(5) Vận chuyển nước qua màng sinh chất
Trong các hoạt động trên, có bao nhiêu hoạt động tiêu tốn nhiều năng lượng ATP?
Câu 30: (ID: 585039) Cho 3 mô thực vật (1,2,3) cùng loại có kích thước và khối lượng bằng nhau vào ba môi
trường khác nhau:
- Mô 1 vào môi trường chứa nước cất
- Mô 2 vào môi trường chứa dung dịch nước muối ưu trương
- Mô 3 vào môi trường chứa dung dịch muối đẳng trương
Sau vài giờ quan sát 3 mô thực vật trên người ta đã đưa ra các nhận xét sau đây :
1) Mô 1: Trương nước, kích thước và khối lượng lớn hơn ban đầu
2) Mô 2: Mềm, kích thước và khối lượng nhỏ hơn ban đầu
3) Mô 3 : không có hiện tượng gì xảy ra
4) Cả 3 mô đều có hiện teo lại, nhăn nheo
Số nhận xét đúng là :
HẾT TAILIEUONTHI.NET
Trang 6HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
11.B 12.D 13.B 14.C 15.C 16.D 17.B 18.B 19.A 20.A
21.C 22.C 23.A 24.B 25.B 26.B 27.D 28.B 29.C 30.B
Câu 1 (TH):
Phương pháp:
Dị dưỡng là nhóm sinh vật không tổng hợp ra các hợp chất mà sống nhờ vào những sinh vật khác, Dị dưỡng còn chia ra nhiều loại : dị dưỡng toàn phần (sinh vật này ăn sinh vật khác), kí sinh hay nửa kí sinh
Cách giải:
Các sinh vật dị dưỡng là: III, IV, VI ( giun kí sinh)
Chọn B
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
ATP là một hợp chất cao năng được sinh ra trong quá trình chuyển hóa vật chất và sử dụng trong các hoạt động sống của tế bào ATP là phân tử mang năng lượng, chúng có chức năng vận chuyển năng lượng đến nơi
mà các tế bào cần sử dụng
Cách giải:
Phát biểu sai về ATP là A, các đại phân tử sẽ có nhiều năng lượng hơn ATP
Chọn A
Câu 3 (TH):
Phương pháp:
Glicoprotein là dấu chuẩn trên màng sinh chất, có vai trò giúp các tế bào trong cơ thể nhận biết nhau và phân biệt với các loại tế bào lạ xâm nhập vào cơ thể
Cách giải:
Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào "lạ" là nhờ màng sinh chất có "dấu chuẩn"
Chọn A
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
Cả ti thể và lục lạp đều cóc ấu tạo màng kép bao bọc
Cách giải:
Điểm giống nhau lục lạp và ti thể là có màng kép
A, D: đặc điểm của lục lạp
C: đặc điểm của ti thể
Chọn B
Trang 7Phương pháp:
Nhân chứa nhiễm sắc thể, là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào do vậy nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Cách giải:
Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì nhân chứa nhiễm sắc thể, là vật chất di truyền
ở cấp độ tế bào
Chọn B
Câu 6 (TH):
Phương pháp:
Cả nhân, ti thể và lục lạp đều cóc ấu tạo màng kép bao bọc
Cách giải:
Trong tế bào, các bào quan có 2 lớp màng bao bọc bao gồm: nhân, ti thể, lục lạp
Chọn A
Câu 7 (NB):
Phương pháp:
Lưới nội chất trơn có vai trò tổng hợp chuyển hóa gluxit, lipit, phân hủy chất độc
Cách giải:
Chức năng chính của mạng lưới nội chất trơn là tổng hợp lipid, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể
Chọn D
Câu 8 (TH):
Phương pháp:
Các nhóm P~P điều mang điện tích âm (đẩy nahu) lkieens liên kết này dễ bị đứt gãy
Cách giải:
Các nhóm photphat đều tích điện âm nên đẩy nhau nên 2 liên kết cao năng ở ngoài dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng
Chọn C
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
Thành tế bào vi khuẩn đực cấu thành từ peptidoglycan
Cách giải:
Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo bởi peptidoglycan
Chọn B
Câu 10 (NB):
Phương pháp:
Ỏ cấu tạo của vi khuẩn lông và roi có chức năng giúp vi khuẩn điều hướng và di chuyển TAILIEUONTHI.NET
Trang 8Cách giải:
Lông và roi có chức năng là: Roi di chuyển, lông bám trên bề mặt tế bào chủ
Chọn B
Câu 11 (NB):
Phương pháp:
ATP cấu thành từ 3 nhóm phosphat liên kết bằng 2 liên kết cao năng
Cách giải:
1 phân tử ATP có 2 liên kết cao năng giữa 3 nhóm phosphat
Chọn B
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng tế bào được gọi là thẩm thấu Tốc độ thẩm thấu của nước phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu của tế bào
Cách giải:
Sự khuếch tán của các sợi phân tử nước qua màng được gọi là thẩm thấu
Chọn D
Câu 13 (NB):
Phương pháp:
Vận chuyển thụ động là kiểu khuếch tán các chất từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi có nồng độ chất tan thấp – xuôi chiều gradient nồng độ, vì vậy không cần tiêu tốn năng lượng Các chất có thể khuếch tán qua lớp kép phospholipid hoặc qua các protein xuyên màng
Cách giải:
Vận chuyển thụ động không cần tiêu tốn năng lượng
Chọn B
Câu 14 (TH):
Phương pháp:
Thực bào, ẩm bào (nhập bào) là thuật ngữ chỉ hoạt động “ăn” của tế bào Tế bào có thể lấy các phân tử có kích thước lớn, thậm chí là cả một tế bào, nhờ sự biến dạng màng tế bào
Cách giải:
Tế bào có thể đưa các đối tượng có kích thước lớn vào bên trong tế bào bằng nhập bào
Chọn C
Câu 15 (NB):
Phương pháp:
Môi trường bên ngoài tế bào chứa nồng độ chất tan thấp hơn tổng nồng độ chất tan trong tế bào được gọi là nhược trương
Trang 9Nếu [chất tan] bên ngoài < [chất tan] bên trong tế bào → đây là môi trường nhược trương
Chọn C
Câu 16 (NB):
Phương pháp:
Hoạt tính của enzyme bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: nhiệt độ, pH, nồng độ enzyme, nồng độ cơ chất,…
Cách giải:
Cả 3 yếu tố trên đều ảnh hưởng tới hoạt tính của enzyme
Chọn D
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
Tế bào có thể điều chỉnh quá trình chuyển hoá vật chất để thích ứng với môi trường thông qua điều chỉnh hoạt tính của enzyme nhờ sự thay đổi các yếu tố ảnh hưởng
Cách giải:
Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng điều khiển hoạt tính của Enzyme bằng các chất hoạt hóa hay ức chế
Chọn B
Câu 18 (TH):
Phương pháp:
Kích thước nhỏ đem lại ưu thế cho tế bào nhân sơ: Tỉ lệ S/V (diện tích bề mặt tế bào/thể tích tế bào) lớn dẫn đến tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh, nhờ đó tốc độ chuyển hoá vật chất, năng lượng và sinh sản nhanh nên chúng là loại sinh vật thích nghi nhất trên Trái Đất
Cách giải:
Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn
Chọn B
Câu 19 (TH):
Phương pháp:
Enzyme là chất xúc tác sinh học thường có bản chất là protein do tế bào tổng hợp Enzyme chỉ đẩy nhanh tốc
độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng
Cách giải:
Phát biểu đúng về enzyme là A
B sai, enzyme không phải thành phần của sản phẩm
C sai, enzyme không bị biến đổi sau phản ứng
D sai, enzyme do các tuyến nội tiết tiết hormone
Chọn A
Trang 10Phương pháp:
Môi trường bên ngoài chứa nồng độ chất tan cao hơn tổng nồng độ chất tan trong tế bào được gọi là ưu trương Tế bào động vật ở trong môi trường ưu trương, nước trong tế bào thẩm thấu ra bên ngoài làm tế bào mất nước và bị co lại
Cách giải:
Nếu đặt tế bào hồng cầu vào dung dịch saccharose ưu trương, nước trong tế bào đi ra làm cho tế bào co nguyên sinh
Chọn A
Câu 21 (TH):
Phương pháp:
Enzyme là chất xúc tác sinh học thường có bản chất là protein do tế bào tổng hợp Enzyme chỉ đẩy nhanh tốc
độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng
Cách giải:
Các chất là enzyme là: 1,2,3,5,9
(10) pepsin là enzyme trong ống tiêu hóa, không phải enzyme trong tế bào
Chọn C
Câu 22 (VD):
Phương pháp:
Môi trường bên ngoài chứa nồng độ chất tan cao hơn tổng nồng độ chất tan trong tế bào được gọi là ưu trương Dung dịch có nồng độ chất tan lớn hơn 0,5M sẽ là môi trương đối với tế bào
Cách giải:
Môi trường ưu trương là môi trường có nồng độ chất tan cao hơn bên trong tế bào
Dung dịch NaCl 1M là môi trường ưu trương so với môi trường của tế bào
Chọn C
Câu 23 (VD):
Phương pháp:
Muois chúng ta bỏ thêm vào trong quá trình nấu ăn sẽ làm tăng lượng chất tan bên người tế bào → môi trường
ưu trương Khi xào rau, nếu cho muối lúc rau chưa chín (Các tế bào vẫn sống), nước sẽ có su hướng đi từ trong tế bào ra ngoài, khiến rau bị teo tóp
Cách giải:
Khi xào rau, nếu cho muối lúc rau chưa chín (Các tế bào vẫn sống), nước sẽ đi từ bên trong ra bên ngoài làm rau teo tóp, rất dai Do khi cho muối vào tạo môi trường ưu trương
Chọn A
Câu 24 (TH):
Phương pháp:
Ti thể là một loại bào quan có màng kép Lớp màng ngoài trơn nhẵn, màng trong gấp nếp hình răng lược tạo nhiều mào (cristae) Khoang trong là chất nền chứa nhiều loại enzyme tham gia vào quá trình hô hấp tế bào
TAILIEUONTHI.NET