1 Câu 1 (ID 572056) Tổng số hạt proton trong phân tử NaCl là bao nhiêu? Biết rằng trong phân tử này, nguyên tử Na được tạo nên bởi 12 neutron và 11 electron, nguyên tử Cl có 17 proton và 18 neutron A[.]
Trang 11
Câu 1: (ID: 572056) Tổng số hạt proton trong phân tử NaCl là bao nhiêu? Biết rằng trong phân tử này, nguyên
tử Na được tạo nên bởi 12 neutron và 11 electron, nguyên tử Cl có 17 proton và 18 neutron
Câu 2: (ID: 574766) Nguyên tử T có 19 hạt electron Trong ion T+, số hạt proton là:
Câu 3: (ID: 576575) Nếu thừa nhận rằng nguyên tử Au có dạng hình cầu, sắp xếp đặc khít bên cạnh nhau thì thể tích nguyên tử Au chỉ chiếm 74% thể tích toàn tinh thể Bán kính nguyên tử Au tính theo đơn vị Å là bao nhiêu? Biết rằng khối lượng riêng của Au là 19,32 g/cm3 và khối lượng mol của Au là 196,97 gam
Câu 4: (ID: 575761) Nitrogen có 2 đồng vị bền là 147N và 157N Oxygen có 3 đồng vị bền là 16 8O; 178O và 188O
Số hợp chất NO2 tạo bởi các đồng vị trên là
Câu 5: (ID: 575763) Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O (99,757%), 17O (0,038%), 18O (0,205%) Nguyên tử khối trung bình của oxygen là
Câu 6: (ID: 576422) Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
A. 1 electron B. 2 electron C. 3 electron D. 4 electron
Câu 7: (ID: 516401) Nguyên tử Ca (Z = 20) có số electron ở lớp ngoài cùng là
Câu 8: (ID: 523526) Chọn cấu hình electron không đúng?
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 4s2. C. 1s2 2s2 2p5 D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
✓ HS trình bày được cấu tạo nguyên tử và giải được các bài tập về số hạt
✓ HS gọi tên được các nguyên tố hóa học và giải được bài tập về đồng vị, nguyên tử khối trung bình
✓ HS nêu được cấu tạo bảng tuần hoàn, xác định được vị trí nguyên tố dựa vào cấu hình electron và
ngược lại
✓ HS phân loại được liên kết hóa học và viết được công thức electron, công thức cấu tạo của các chất
MỤC TIÊU
ĐỀ ÔN TẬP HK2 - ĐỀ SỐ 3 MÔN HÓA: LỚP 10 Thời gian làm bài: 45 phút THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 22
Câu 9: (ID: 579187) Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
A. Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn
B. Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử
C. Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng
D. Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột
Câu 10: (ID: 517196) Cation M+ có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 Trong bảng tuần hoàn M thuộc
A. chu kì 4, nhóm IA B. chu kì 3, nhóm VIA C. chu kì 3, nhóm IA D. chu kì 3, nhóm VIIA
Câu 11: (ID: 516394) Cho: ZMg = 12, ZAl = 13, ZCl = 17, ZF = 9 Dãy sắp xếp các nguyên tử theo chiều bán kính giảm dần là
A. Al > Mg > F > Cl B. Al > Mg > Cl > F C. Mg > Al > Cl > F D. Mg > Al > F > Cl
Câu 12: (ID: 580132) Hợp chất nào sau đây không tồn tại?
Câu 13: (ID: 354572) Một nguyên tố R có cấu hình electron là 1s22s22p3 Công thức hợp chất khí với hydrogen
và công thức oxide cao nhất của nguyên tố R là
A. RH2, RO B. RH3, R2O5 C. RH4, RO2 D. RH2, R2O5
Câu 14: (ID: 583002) Oxide cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm VIIA, có tỉ lệ khối lượng của các nguyên
tố mR : mO = 7,1: 11,2 Công thức hóa học của oxide cao nhất và hợp chất khí của R với hydrogen lần lượt là
A. SO3; H2S B. Cl2O7 và HCl C. N2O5 và NH3 D. CO2 và CH4
Câu 15: (ID: 582363) Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
A. kim loại kiềm gần kề. B. kim loại kiềm thổ gần kề
C. nguyên tử halogen gần kề D. nguyên tử khí hiếm gần kề
Câu 16: (ID: 428397) X có cấu hình electron lớp ngoài cùng ns1, Y có cấu hình electron lớp ngoài cùng ms2mp4 Công thức hợp chất ion được tạo thành từ X và Y là?
Câu 17: (ID: 426961) Cho các phân tử sau: HBr, H2O, Cl2, N2O, P2H4 Dựa vào độ âm điện H(2,2); Br(2,96); O (3,44); Cl (3,16); N (3,04); P (2,19) cho biết số phân tử phân cực là
Câu 18: (ID: 583420) Cho hai nguyên tố X (Z = 20) và Y (Z = 17) Công thức hợp chất tạo thành từ nguyên tố
X, Y và liên kết trong phân tử là
A. XY: liên kết cộng hóa trị B. X2Y3: liên kết cộng hóa trị
C. X2Y: liên kết ion D. XY2: liên kết cộng hóa trị
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 33
Câu 19: (ID: 583690) Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xấp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do
A. độ âm điện của chlorine nhỏ hơn nitrogen
B. phân tử NH3 chứa nhiều nguyên tử hydrogen hơn phân tử HCl
C. tổng số nguyên tử trong phân tử NH3 nhiều hơn so với phân tử HCl
D. kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen
Câu 20: (ID: 579209) Anion Y2- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6 Vị trí của nguyên tố Y trong bảng tuần hoàn là
A. Chu kì 3, nhóm IVA. B. Chu kì 2, nhóm IVA. C. Chu kì 2, nhóm VIA. D. Chu kì 3, nhóm VIA
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 44
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM
1.A 2.B 3.A 4.D 5.A 6.B 7.D 8.B 9.B 10.A 11.C 12.A 13.B 14.B 15.D 16.C 17.B 18.D 19.D 20.C
Câu 1 (VD):
Phương pháp:
Trong nguyên tử: số p = số e
Cách giải:
Tổng số hạt proton trong nguyên tử Na là: 11
Tổng số hạt proton trong nguyên tử Cl là: 17
⟹ Tổng số hạt proton trong phân tử NaCl là: 28
Chọn A
Câu 2 (TH):
Phương pháp:
Trong nguyên tử, hạt proton và neutron không đổi
Cách giải:
Số hạt proton trong T+ là 19
Chọn B
Câu 3 (VD):
Phương pháp:
V = m/D
V1 nguyên tử = (4/3).π.r3 ⟹ r
Cách giải:
Vt.tế 1 mol Au = 196,97:19,32.0,74 = 7,544 cm3
⟹ V1 nguyên tử Au = 7,544:(6,022.1023) = 1,2528.10-23 cm3
⟹
23
8 3
1, 2528.10
1, 44.10 4
.3,14 3
−
−
Chọn A
Câu 4 (TH):
Phương pháp:
Ghép các cặp đồng vị cho phù hợp
Cách giải:
16 8O 14 7N 16 8O; 16 8O 15 7N 16 8O; 17 8O 14 7N 17 8O; 17 8O 15 7N 17 8O; 18 8O 14 7N 18 8O; 18 8O 15 7N 18 8O
16 8O 147N 178O; 168O 147N 188O; 178O 147N 188O; 168O 157N 178O; 168O 157N 188O; 178O 157N 188O
Chọn D
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 55
Câu 5 (VD):
Phương pháp:
Dựa vào cách tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố
Cách giải:
AO = (16.99,757 + 17.0,038 + 18.0,205):100 = 16,00
Chọn A
Câu 6 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào nguyên lí Pauli
Cách giải:
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa 2 electron
Chọn B
Câu 7 (TH):
Phương pháp:
Viết cấu hình electron nguyên tử
Xác định số electron của lớp ngoài cùng
Cách giải:
Z = 20: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 → Có 2 electron ở lớp ngoài cùng
Chọn D
Câu 8 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào cách viết cấu hình electron nguyên tử
Cách giải:
Cấu hình electron không đúng là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 4s2
Chọn B
Câu 9 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào lý thuyết về bảng tuần hoàn hóa học
Cách giải:
A, C, D đúng
B sai, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Chọn B
Câu 10 (TH):
Phương pháp:
- Từ cấu hình electron của M+ suy ra cấu hình electron của M
- Từ cấu hình electron suy ra vị trí của nguyên tố M trong bảng tuần hoàn
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 66
Cách giải:
Ta có: M → M+ + 1e
Cấu hình electron M+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6
→ Cấu hình electron của M: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
→ Chu kì 4 (vì có 4 lớp electron) và nhóm IA (vì là nguyên tố s và có 1 electron hóa trị)
Chọn A
Câu 11 (TH):
Phương pháp:
- Xác định vị trí tương đối của các nguyên tố trong BTH các nguyên tố hóa học
- So sánh bán kính:
+ Nguyên tử nguyên tố nào có số lớp e lớn hơn thì bán kính lớn hơn
+ Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì bán kính nguyên tử giảm dần
+ Trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì bán kính nguyên tử tăng dần
Cách giải:
ZMg = 12: 1s2 2s2 2p6 3s2 → chu kì 3, nhóm IIA
ZAl = 13: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1 → chu kì 3, nhóm IIIA
ZCl = 17: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 → chu kì 3, nhóm VIIA
ZF = 9: 1s2 2s2 2p5 → chu kì 2, nhóm VIIA
Vị trí tương đối của các nguyên tố trong BTH:
⟹ Bán kính: Mg > Al > Cl > F
Chọn C
Câu 12 (NB):
Phương pháp:
Dựa vào phần chú ý trong sự biến đổi thành phần và tính acid, tính base của các oxide cao nhất trong một chu kì Không tồn tại hợp chất F2O7 Oxide thường gặp của F với O là F2O
Cách giải:
Không tồn tại hợp chất F2O7 Oxide thường gặp của F với O là F2O
Chọn A
Câu 13 (TH):
Phương pháp:
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 77
Dựa vào cấu hình của R, xác định được R số thứ tự nhóm của R trong bảng tuần hoàn
⟹ Hóa trị của R trong công thức oxide cao nhất bằng số thứ tự nhóm
hóa trị của R trong hợp chất với oxygen + hóa trị của R trong hợp chất với hydrogen = 8
⟹ Công thức của R với hydrogen
Cách giải:
Nguyên tố R có cấu hình electron là 1s22s22p3 nên R thuộc nhóm VA
Do đó R có hóa trị 5 trong oxide cao nhất và hóa trị 3 trong hợp chất khí với hydrogen
Vậy công thức hợp chất khí với hydrogen và công thức oxide cao nhất của nguyên tố R là RH3, R2O5
Chọn B
Câu 14 (VD):
Phương pháp:
CT oxide cao nhất của nguyên tố R là R2On (n: hóa trị của R = STT nhóm A)
⟶ CT hợp chất khí của R với hydrogen là RH8 – n
Cách giải:
Oxide cao nhất của một nguyên tố R là R2O7
11, 2 16.7
R
O
m = = ⟹ R = 35,5 ⟹ R là Cl
⟹ Cl2O7 và HCl
Chọn B
Câu 15 (NB):
Phương pháp: Dựa vào lý thuyết về quy tắc octet
Cách giải:
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như nguyên tử khí hiếm gần kề
Chọn D
Câu 16 (TH):
Phương pháp:
Viết các quá trình hình thành ion từ nguyên tử X và Y ⟹ Công thức hợp chất ion được tạo bởi X và Y
Cách giải:
X có 1e hóa trị ⟹ X → X+ + 1e
Y có 6e hóa trị ⟹ Y + 2e → Y2-
2X+ + Y2- → X2Y
Chọn C
Câu 17 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào hiệu độ âm điện của phân tử để xác định loại liên kết:
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET
Trang 88
Liên kết cộng hóa trị không cực có hiệu độ âm điện: từu 0,0 đến < 0,4
Liên kết cộng hóa trị có cực có hiệu độ âm điện: từ 0,4 đến < 1,7
Liên kết ion có hiệu độ âm điện:
Dựa vào loại liên kết xác định phân tử đó có phân cực hay không
Cách giải:
2,96 2, 2 0, 76
HBr C H
= − = − = ⟶ liên kết CHT có cực
H O H O
= − = − = ⟶ liên kết CHT có cực
Cl Cl Cl
= − = − = ⟶ liên kết CHT không cực
N O N O
= − = − = ⟶ liên kết CHT có cực
P H P H
= − = − = ⟶ liên kết CHT không cực
Có 3 phân tử có liên kết CHT có cực suy ra có 3 phân tử phân cực
Chọn B
Câu 18 (TH):
Phương pháp:
Dựa vào cấu hình electron ⟹ công thức phân tử và loại liên kết trong phân tử
Cách giải:
Cấu hình electron của X: 1s22s22p63s23p64s2 ⟹ X dễ nhường 2e ⟹ X là kim loại
Cấu hình electron của Y: 1s22s22p63s23p5 ⟹ Y dễ nhận 1e ⟹ Y là phi kim
⟹ CT hợp chất là XY2 và liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị
Chọn D
Câu 19 (TH):
Phương pháp: Dựa vào lý thuyết về liên kết hydrogen
Cách giải:
Phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen
Chọn D
Câu 20 (VD):
Phương pháp:
Viết cấu hình electron rồi xác định vị trí của nguyên tố trong BTH
Cách giải:
Cấu hình electron của Y là: 1s22s22p4
⟹ Y thuộc chu kì 2, nhóm VIA
Chọn C
https://TaiLieuOnThi.Net
TAILIEUONTHI.NET