BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETINGKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỀ TÀI: “HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC VỤ CỦA TRƯỜNG ĐẠI H
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
ĐỀ TÀI:
“HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC VỤ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC”
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : Phạm Thủy Tú
SINH VIÊN THỰC HIỆN : Lê Đình Nhật - 2021010227
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
ĐỀ TÀI:
“HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC VỤ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC”
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : Phạm Thủy Tú
SINH VIÊN THỰC HIỆN : Lê Đình Nhật - 2021010227
Trang 3
Điểm số:
Điểm chữ:
Ngày 7 tháng 4 năm 2022 Giảng viên 1 Phạm Thủy Tú NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ CỦA GIẢNG VIÊN 2
Trang 4
Điểm số:
Điểm chữ:
Ngày 7 tháng 4 năm 2022
Giảng viên 2
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô Phạm Thủy Tú
Trang 5Trong quá trình học tập và tìm hiểu bộ môn Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, nhóm
em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của cô Cô đãgiúp nhóm em tích lũy thêm nhiều kiến thức để có cái nhìn sâu sắc và toàn diện hơn trongmôn học Thông qua bài đồ án này, nhóm em xin trình bày lại những gì mà mình đã tìm
hiểu về đề tài “ Hệ Thống Quản Lý Học Vụ Của Trường Đại Học ”.
Tuy nhiên, do thời gian thực hiện có đôi phần hạn chế và kinh nghiệm còn thiếu sót nênkhông tránh khỏi những lồi lầm trong lúc làm bài Chúng em mong sẽ nhận được nhữngnhận xét, ý kiến của quý thầy/cô để chúng em có thể hoàn thiện mình và làm tốt hơn cholần sau
Xin kính chúc cô Phạm Thủy Tú cùng tất cả những người đã hỗ trợ và đóng góp ý kiếncho chúng em cùng những người thân của mình lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thànhđạt
Xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện: Lê Đình Nhật
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Tấn Tài
Trang 62 ERD Entity Relationship Diagram
3 CTDT Chương trình đào tạo
4 BFD Business Function Diagram
5 DFD Data flow diagram
6
Trang 7DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
1 Information System Analysis and
Design
Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Trang 8DANH MỤC HÌNH Ả
Hình 1 1: Cơ cấu tổ chức 18Y
Hình 2 1: Giao diện Power Designer 22
Hình 2 2: Logo của SQL Server 23
Hình 2 3: Giao diện SQL Server 24
Hình 2 4: Giao diện Word 25
Hình 2 5: Mô hình th c th kếết h p ự ể ợ 2 Hình 3 1: Sơ đồ Use case “Quản lý cấu hình” 29
Hình 3 2: Sơ đồ Use case “Quản lý sinh viên” 31
Hình 3 3 : Sơ đồ Use case “Quản lý tài khoản” 33
Hình 3 4: Sơ đồ Use Case “Quản lý đăng ký lịch học” 37
Hình 3 5: Sơ đồ Use case “Quản lý phòng thi, lịch thi” 41
Hình 3 6: Mô hình phân cấp chức năng 43
Hình 3 7: Mô hình thực thể kết hợp 44
Hình 3 8: Sơ Đồ Diagram 49
Hình 3 9: Mô hình quan hệ dữ liệu 50
Hình 3 10: Mô hình dòng dữ liệu mức 0 51
Hình 3 11: Mô hình dòng dữ liệu mức 1 51
Hình 3 12: Mô hình bổ sung lịch học 52
Hình 3 13: Mô hình báo cáo và thống kê 53
Hình 3 14: Mô hình Quản lý lịch học 53
Hình 3 15: Mô hình Quản lý sinh viên, giáo viên 54
Hình 3 16: Giao diện đăng nhập vào hệ thống 55
Hình 3 17: Khi nhập đầy đủ thông tin 56
Hình 3 18: Giao diện chính sau khi đăng nhập thành công 58
Hình 3 19: Giao diện thông tin sinh viên 59
Hình 3 20: Giao diện cập nhật thông tin sinh viên vào hệ thống 60
Trang 9Hình 3 21: Hướng dẫn đăng ký học phần 60
Hình 3 22: Giao diện đăng nhập để đăng ký học phần 61
Hình 3 23: Giao diện đăng ký học phần 62
Hình 3 24: Giao diện khi chưa tới thời gian đăng ký 62
Hình 3 25: Giao diện xem lịch học của sinh viên 63
Hình 3 26: Hướng dẫn xem lịch thi cho sinh viên 64
Hình 3 27: Giao diện xem lịch thi cho sinh viên 64
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng sinh viên 45
Bảng 3.2: Bảng giáo viên 45
Bảng 3.3: Bảng khoa 46
Bảng 3.4: Bảng bộ môn 46
Bảng 3.5: Bảng thông tin môn học 47
Bảng 3.6: Bảng chi tiết đào tạo 47
Bảng 3.7: Bảng thông tin phòng học 48
Bảng 3.8: Bảng tầm ảnh hưởng RBTV1 48
Bảng 3.9: Bảng tầm ảnh hưởng RBTV2 48
Trang 11MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC VỤ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC 15
1.1 Gi i thi u t ng quan vềề ho t đ ng c a h thốống qu n lý h c v c a tr ớ ệ ổ ạ ộ ủ ệ ả ọ ụ ủ ườ ng đ i h c ạ ọ 15
1.1.1 T ng quan vềề đềề tài ổ 15
1.1.2 Mố t ho t đ ng bài toán ả ạ ộ 16
1.1.3 C cấốu t ch c c a h thốống ơ ổ ứ ủ ệ 18
1.1.4 Quy trình x lý nghi p v c a h thốống ử ệ ụ ủ ệ 18
1.2 M c tều c a đềề tài ụ ủ 19
1.2.1 M c tều t ng quát ụ ổ 19
1.2.2 M c tều c th ụ ụ ể 19
1.3 Ph m vi đềề tài ạ 20
1.4 Thiềốt kềố kềố ho ch tri n khai th c hi n đềề tài ạ ể ự ệ 20
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 21
2.1 T ng quan m t sốố nghiền c u tr ổ ộ ứ ướ 21 c 2.2 Các báo cáo tr ướ 21 c 2.3 Đi m m i c a đềề tài ể ớ ủ 22
2.4 T ng quan các phấền mềềm s d ng ổ ử ụ 22
2.5 T ng quan các mố hình s d ng trong đềề tài ổ ử ụ 25
2.5.1 Mố hình phấn cấốp ch c năng ứ 25
2.5.2 Mố hình th c th kềốt h p ự ể ợ 25
2.5.3 Mố hình dòng d li u ữ ệ 26
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC VỤ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC 28
3.1 Kh o sát hi n tr ng và yều cấều ả ệ ạ 28
3.1.1 Kh o sát vềề hi n tr ng ả ệ ạ 28
3.1.2 Yều cấều vềề phấền mềềm qu n lý h c v c a tr ả ọ ụ ủ ườ ng 29
3.2 Phấn tch và thiềốt kềố h thốống c cấốu t ch c c a h thốống qu n lý h c v c a tr ệ ơ ổ ứ ủ ệ ả ọ ụ ủ ườ ng đ i h c ạ ọ 29
3.2.1 Use case mố tả 29
3.2.1.1 Qu n lý cấốu hình ả 29
Trang 123.2.1.3 Ch nh s a cấốu hình ỉ ử 30
3.2.1.4 Báo cáo cấốu hình xuấốt 30
3.2.2 Qu n lý danh sách sinh viền ả 30
3.2.2.1 Đăng ký mốn h c ọ 31
3.2.2.2 Ch nh s a thống tn sinh viền ỉ ử 32
3.2.2.3 Xóa thống tn sinh viền 32
3.2.2.4 Xem đi m sinh viền ể 32
3.2.2.5 C p nh t đi m sinh viền ậ ậ ể 32
3.2.3 Qu n lý tài kho n ả ả 32
3.2.3.1 Đăng ký tài kho n m i ả ớ 34
3.2.3.2 Đăng nh p ậ 34
3.2.3.3 Xem sinh viền 34
3.2.3.4 Thềm sinh viền m i ớ 34
3.2.3.5 Ch nh s a sinh viền ỉ ử 34
3.2.3.6 Xóa sinh viền 35
3.2.3.7 Xuấốt b ng đi m sinh viền ả ể 35
3.2.3.8 C p nh t thống tn cá nhấn (Sinh viền) ậ ậ 35
3.2.3.9 Xem giáo viền 35
3.2.3.10 Thềm nhấn viền m i ớ 35
3.2.3.11 C p nh t thống tn cá nhấn (Nhấn viền) ậ ậ 36
3.2.3.12 C p nh t giáo viền ậ ậ 36
3.2.3.13 Xóa giáo viền 36
3.2.4 Qu n lý l ch h c, đăng ký nhu cấều h c ả ị ọ ọ 36
3.2.4.1 Xem l ch h c ị ọ 37
3.2.4.2 Đăng ký mốn h c ọ 38
3.2.4.3 Đăng ký ngày, gi h c ờ ọ 38
3.2.4.4 Xóa mốn đã đăng ký 38
3.2.4.5 Xuấốt phiềốu đăng ký 38
3.2.4.6 Xem l ch d y ị ạ 38
3.2.4.7 Đăng ký mốn d y ạ 39
3.2.4.8 Đăng ký d y bù ạ 39
3.2.4.9 Ch nh s a l ch h c ỉ ử ị ọ 39
3.2.4.10 Phề duy t l ch h c ệ ị ọ 39
Trang 133.2.4.11 Phề duy t l ch d y ệ ị ạ 39
3.2.4.12 Xềốp l ch d y ị ạ 40
3.2.4.13 Xuấốt báo cáo l ch h c và d y ị ọ ạ 40
3.2.5 Qu n lý l ch thi, phòng thi ả ị 40
3.2.5.1 Xem l ch giám sát thi ị 41
3.2.5.2 Phấn cống coi thi 41
3.2.5.3 Thềm l ch thi m i ị ớ 42
3.2.5.4 Xóa l ch thi ị 42
3.2.5.5 Ch nh s a l ch thi ỉ ử ị 42
3.2.5.6 Xem l ch thi, phòng thi ị 42
3.2.5.7 Thềm phòng thi m i ớ 42
3.2.5.8 Xóa phòng thi 43
3.2.5.9 Ch nh s a phòng thi ỉ ử 43
3.2.5.10 Xuấốt báo cáo l ch thi và phòng thi ị 43
3.3 S đốề phấn cấốp ch c năng ơ ứ 43
3.4 Mố hình th c th kềốt h p ự ể ợ 44
3.4.1 Mố hình quan h d li u (D ng b ng) ệ ữ ệ ạ ả 44
3.4.1.1 Mố t băềng b ng ả ả 44
3.4.1.2 Xác đ nh m t sốố ràng bu c toàn v n c s d li u h thốống ị ộ ộ ẹ ơ ở ữ ệ ệ 48
3.4.1.3 Chuy n sang l ể ượ c đốề quan h d li u h thốống ệ ữ ệ ệ 49
3.4.2 Mố hình quan h d li u (D ng s đốề) ệ ữ ệ ạ ơ 50
3.4.3 Mố hình dòng d li u ữ ệ 51
3.4.3.1 Mố hình dòng d li u m c 0 ữ ệ ứ 51
3.4.3.2 Mố hình dòng d li u m c 1 ữ ệ ứ 51
3.4.4 Xấy d ng mố hình luốềng d li u m c 2 ự ữ ệ ứ 51
3.5 Thiềốt kềố giao di n ệ 55
3.5.1 Giao di n đăng nh p vào h thốống ệ ậ ệ 55
3.5.2 Giao di n qu n lý h c v c a tr ệ ả ọ ụ ủ ườ ng 56
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 65
4.1 Nh ng kềốt qu đ t đ ữ ả ạ ượ c c a đốề án ủ 65
4.1.1 Các kềốt qu liền quan đềốn phấn tch h thốống ả ệ 65
4.1.2 Các kềốt qu liền quan đềốn h thốống ả ệ 66
4.2 Khó khăn và khuyềốt đi m trong quá trình th c hi n, nghiền c u đốề án ể ự ệ ứ 66
Trang 144.2.1 Khó khăn c a đốề án ủ 66
4.2.2 Khuyềốt đi m c a đốề án ể ủ 66
4.3 H ướ ng phát tri n cho các nghiền c u sau ể ứ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC VỤ
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
1.1 Giới thiệu tổng quan về hoạt động của hệ thống quản lý học vụ của trường đại học
1.1.1 Tổng quan về đề tài
Công nghệ thông tin hầu như có mặt ở khắp mọi nơi, trong mọi lĩnh vực từ học tập,làm việc cho đến các công việc khác Với tốc độ ngày càng phát triển nhanh và mạnhcùng lợi ích mà nó mang lại đã và đang làm nó trở thành một phần thiết yếu trong cuộcsống, mọi công việc đều được giả quyết chính xác và nhanh chóng, tiện lợi cho việc thống
kê, xử lí các hệ thống có dữ liệu lớn và phức tạp nhất là ở các cơ quan và trường học…
Trong mảng công nghệ thông tin có một phần là “ Phân tích và thiết kế hệ thống thông
tin ” sẽ hỗ trợ và trợ giúp rất tốt cho hệ thống cơ quan, trường học.
Trường đại học là một môi trường có đông đảo các sinh viên, giảng viên, cán bộcông nhân viên tụ tập về để học tập, giảng dạy và làm việc thế nên việc kiểm soát bằngmắt thường là một điều không đơn giản do vậy chúng ta cần một hệ thống có thể quản lý
và kiểm soát được toàn thể mọi cá nhân giúp sinh viên dễ dàng học tập và tự chủ thời giancũng như giúp giảng viên và công nhân viên có thể nhanh chóng kiểm soát và nhanhchóng trong việc giảng dạy, sinh hoạt
Trường đại học Tài Chính - Marketing là một trường công lập, hoạt động theo điều
lệ trường đại học của Việt Nam, được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo Quyết địnhcủa Thủ tướng Chính phủ
Trường có nhiệm vụ đào tạo ở các trình độ cao đẳng, đại học, sau đại học và nghiêncứu khoa học
Trong khuôn khổ của đồ án này, nhóm chúng em làm về đề tài hệ thống quản lý học
vụ của trường đại học Tài chính – Marketing
Trường đại học Tài chính – Marketing sẽ nhận hồ sơ của sinh viên, giảng viên, cán
Trang 16thiết để tránh nhầm lẫn cũng như thiếu sót thông tin tìm kiếm Sau đó nhà trường lập danhsách sinh viên để phân khoa cho sinh viên kể cả giảng viên cũng được phân khoa và môndạy học để dễ dàng tiếp nhận công việc Bên cạnh đó hệ thống sẽ lưu và gửi những thôngtin mà sinh viên đăng ký đến nhà trường một cách chính xác nhất để phân bổ công việccho khoa và từ đó phân công giảng viên giảng dạy cũng như sắp xếp phòng học phục vụcông việc học tập và giảng dạy cho sinh viên và giảng viên Sau khi đã phân khoa cácsinh viên có thể tự mình đăng kí học phần (Các môn thuộc khoa đó) hoặc đăng ký lại cácmôn đã học nhưng chưa đạt yêu cầu (<5) sau đó hệ thống sẽ cập nhật và bắt đầu sắp xếpthời khóa biểu cho sinh viên và giảng viên Cuối học kỳ các sinh viên sẽ thi kết thúc mônhọc được nhà trường sắp xếp phòng thi, ngày giờ thi cho các môn đã đăng ký trong học
kỳ đó để xét qua môn tiến đến học kỳ tiếp theo
1.1.2 Mô tả hoạt động bài toán
Một trường đại học cần xây dựng một hệ thống quản lý học vụ của trường Đốitượng cần lưu trữ thông tin là sinh viên và cán bộ, giáo viên đang làm việc trong trường.Đối với sinh viên, những thông tin cần lưu là: Mã sinh viên, họ tên, ngày sinh, phái, nơisinh, địa chỉ hiện tại Khi một sinh viên đến làm thủ tục nhập học, nhân viên phòng đàotạo sẽ tạo thông tin về sinh viên mới trong hệ thống từ những thông tin thu được từ hồ sơsinh viên Đối với các cán bộ và giáo viên nhà trường thì khi họ đến nộp hồ sơ, nhân viêncủa phòng tổ chức sẽ lưu tất cả thông tin như: Mã giáo viên, họ tên, ngày sinh, địa chỉ,chức danh, vị trí công tác, chuyên ngành vào hệ thống Các thông tin của cán bộ giảngdạy sẽ được phòng đào tạo sử dụng khi phân công giảng dạy các môn học
Các sinh viên chỉ theo học một khoa trong trường Các thông tin về khoa bao gồm:
Mã khoa, tên khoa, vị trí Các giảng viên làm trong các bộ môn trực thuộc khoa Mộtkhoa có nhiều bộ môn nhưng chỉ thuộc một khoa, các bộ môn thuộc các khoa khác nhau
có thể trùng tên nhưng khác mã số khoa Thông tin về một bộ môn gồm: Mã bộ môn vàtên bộ môn Mỗi bộ môn có nhiều môn học phục vụ cho ngành nghiên cứu của bộ môn,các môn học trong một bộ môn do giảng viên trong cùng bộ môn đó đảm trách giảng dạy.Một giảng viên có thể dạy nhiều môn học (thuộc bộ môn của giảng viên đó) và một mônhọc có thể do nhiều giảng viên đảm trách Các môn học của tất cả các bộ môn của các
Trang 17khoa trong trường đều có mã khác nhau Thông tin về một môn học gồm: Mã môn học,tên môn học, số tín chỉ, số tiết, lý thuyết, số tiết bài tập, số thiết thực hành Mỗi khoa cònđưa ra chương trình đào tạo của khoa bao gồm các thông tin: Khoa, học kỳ, môn học.Trường có rất nhiều phòng để phục vụ cho công tác đào tạo, giảng dạy sinh viên Cácthông tin về 1 phòng học gồm: Tên phòng, sức chứa học, sức chứa thi, dãy nhà, cơ sở Trong một học kỳ, các sinh viên đăng ký học nhiều môn học thuộc chương trình đàotạo của học kỳ đó cùng với các môn học đã học nhưng chưa đạt yêu cầu (<5) Có thể cónhiều sinh viên đăng ký cùng một môn học Khi các sinh viên đăng ký môn học, nhânviên phòng đào tạo sẽ kiểm tra những thông tin đăng ký môn học của sinh viên (dựa vàochương trình đào tạo và kết quả điểm của sinh viên ở học kỳ trước) nếu không phù hợpbuộc sinh viên phải đăng ký lại trước khi tiến hành xếp thời khóa biểu (dựa vào thông tingiảng viên, phòng học, môn học) rồi in ra thời khóa biểu phát cho sinh viên và cán bộgiảng dạy.
Cuối học kỳ, các sinh viên phải dự thi kiểm tra cho môn mình đăng ký học và sẽ cóđiểm thi lần đó Mỗi sinh viên chỉ có thể dự thi tối đa 2 lần cho 1 môn học nếu chưa đạt.Mỗi lần kiểm tra cần lưu các thông tin: Lần thi, giờ ngày thi, điểm số Sau khi các giảngviên chấm điểm xong và gửi về phòng đào tạo, các nhân viên phòng đào tạo sẽ nhập điểmcủa sinh viên vào hệ thống, tính điểm trung bình học kì, in ra danh sách điểm của từngsinh viên
Trang 181.1.3 Cơ cấu tổ chức của hệ thống.
Hình 1 1: Cơ cấu tổ chức
1.1.4 Quy trình xử lý nghiệp vụ của hệ thống
- Ban giám hiệu:
+ Tổng hợp và quản lý thông tin sinh viên, giảng viên, cán bộ của trường
+ Xây dựng khung chương trình đạo tạo
+ Lâp lịch học và phân bố phòng học gửi đến phòng đào tạo
- Phòng đào tạo:
+ Phân chia các giảng viên vào các môn của các khoa đào tạo
+ Phân chia phòng học cho sinh viên và giảng viên
+ Lập thời khóa biểu cho sinh viên
+ Sắp xếp phòng thi cho sinh viên thi kết thúc môn học
Trang 19+ Nhận điểm thi và đánh giá từ giảng viên và tính điểm trung bình in ra bản điểmcủa mỗi sinh viên.
- Xây dựng được hệ thống quản lý học vụ cụ thể để việc quản lý dễ dàng hơn, so
sánh rõ ràng giữa việc quản lý học vụ một cách thủ công và sau khi có hệ thống đểquản lý thật tốt học vụ của trường đại học thật tốt và tiện ích hơn
Trang 20- Xây dựng mô hình phân cấp chức năng về quản lý học vụ.
- Xây dựng mô hình thực thể quản lý học vụ của trường đại học.
- Xây dựng mô hình dòng dữ liệu thể hiện rõ từng chức năng của hệ thống quản lý
học vụ
- Xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu.
- Thiết kế các form giao diện cho hệ thống quản lý.
- Kế hoạch triển khai thực nghiệm.
- Trình bày các nội dung mang tính giải pháp trong thiết kế để hoàn thiện hệ thống
thông tin quản lý học vụ cho đơn vị trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thôngtin và mạng truyền thông
1.3 Phạm vi đề tài
Quản lý học vụ của trường đại học Tài chính – Marketing (lưu trữ các thông tin củasinh viên, giảng viên như: Mã sinh viên, Mã giảng viên, họ tên, ngày sinh, địa chỉ…)
- Quản lý danh sách các môn học (Mã môn học, tên môn học, số tín chỉ môn học, số
tiết lý thuyết, số tiết thực hành, số tiết bài tập)
- Quản lý danh sách phòng học (Tên phòng học, sức chứa học, sức chứa thi, dãy
nhà, cơ sở)
- Quản lý các khoa thuộc chương trình đào tạo của trường (Mã khoa, tên khoa, vị
trí)
- Quản lý bộ môn thuộc các khoa (Mã bộ môn, tên bộ môn).
- Quản lý hệ thống chương trình đào tạo của trường (Khoa, học kỳ, môn học).
1.4 Thiết kế kế hoạch triển khai thực hiện đề tài
Trang 21CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Tổng quan một số nghiên cứu trước
Hoạt động quản lý quy trình đăng kí học phần trong một học kì của sinh viên củacác trường Đại học nói chung và trường Đại học Tài chính – Marketing nói riêng đến nay
đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến nhiều góc độ khía cạnh khác nhau và nhiều
đề tài nghiên cứu khoa học đã được công bố mang lại sự đa dạng cho đề tài thực hiện củachúng em ngoài ra nó góp phần không nhỏ cho đề tài nghiên cứu của em được cải thiện
và đạt được nhiều thứ hơn mong đợi
2.2 Các báo cáo trước
Ở đây em xin trình bày các báo cáo mà em đã tham khảo được qua các bạn học cũngnhư tài liệu tham khảo để nêu lên các đặc điểm cũng như sự hiểu biết của em về đề tài củacác bạn khác để góp phần làm cho đồ án của em được tiến bộ và phát triển hơn:
- Báo cáo của Hồ Nguyệt Nga với đề tài “Quy trình xử lý học vụ của trường đại
học”, báo cáo thiết lập mục tiêu xây dựng hệ thống quản lý việc học tập và thôngtin của sinh viên, giảng viên, cán bộ vào cơ sở dữ liệu, quản lý về kết quả học tậpcủa sinh viên
- Báo cáo của Nguyễn Thương Thanh với đề tài “Hệ thống đăng ký học phần của
sinh viên”, báo cáo dựa vào những đánh giá về kết quả và hạn chế trong hoạt độngđăng kí học phần trong nhà trường
- Tiểu luận của Trần Thị Mỹ Ngọc với đề tài “Mô tả hệ thống đăng ký học phần cho
học sinh”, mục đích của đề tài là thiết kế một hệ thống quản lý thông tin hỗ trợviệc đăng ký học phần giúp cho trường hoạt động có hiệu quả ngày càng cao Hệthống này sẽ giúp việc quản lý thông tin học phần của học sinh một cách nhanhchóng và chính xác, góp phần phục vụ nhu cầu trong một số trường học khác
Trang 22- Tiểu luận của Trương Nguyễn Hoàng Luân với đề tài “Quản lý hệ thống hoc vụ
của trường đại học”, tiểu luận này đã tập trung xây dựng một cơ sở dữ liệu cho hệthống quản lý học vụ làm đơn giản hóa việc lập các hóa đơn giấy tờ cũng như việclưu trữ chúng, cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác làm , phục vụ hữuhiệu cho việc quản lý và phát triển của trường
2.3 Điểm mới của đề tài
- Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống đăng ký học vụ của sinh viên.
- Tạo các ràng buộc cho hệ thống.
- Thêm đầy đủ các chương trình đào tạo thuộc chuyên ngành của trường đại học.
- Quản lý chuyên sâu hơn về hệ thống học vụ.
2.4 Tổng quan các phần mềm sử dụng
Power Designer: là phần mềm thiết kế mô hình hóa tổng thể doanh nghiệp dưới
dạng đồ họa và dễ dàng sử dụng Chương trình có nhiều công cụ sẽ cho phép người dùng
sử dụng để tạo ra cơ quan đại diện về cấu trúc đồ họa của mô hình kinh doanh
Hình 2 1: Giao diện Power Designer
Trang 23SQL Sever: SQL là viết tắt của Structured Query Language– ngôn ngữ truy vấn
mang tính cấu trúc Nó được thiết kế để quản lý dữ liệu trong một hệ thống quản lý cơ sở
dữ liệu quan hệ (RDBMS).SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu, được dùng để tạo, xóa, lấy cáchàng và sửa đổi các hàng
Còn dùng để tạo và duy trì cơ sở dữ liệu, chức năng chính là lưu trữ và truy xuất dữliệu theo yêu cầu Sử dụng dữ liệu để tạo các ràng buộc
SQL Server có khả năng cung cấp đầy đủ các công cụ cho việc quản lý từ giao diệnGUI đến sử dụng ngôn ngữ cho việc truy vấn SQL Điểm mạnh của SQL điểm mạnh của
nó là có nhiều nền tảng được kết hợp cùng như: ASP.NET, C# để xây dựng Winform cũngchính nó có khả năng hoạt động độc lập
Hình 2 2: Logo của SQL Server
Trang 24Word: Microsoft Word là chương trình soạn thảo, xử lý văn bản phổ biến với tất cả
mọi người dùng máy tính trên toàn thế giới, được phát triển bởi Microsoft và thuộc bộứng dụng Microsoft Office Thông qua các công cụ định dạng Microsoft Word giúp bạntạo ra các tài liệu có chất lượng chuyên nghiệp một cách hiệu quả
- Thao tác với người dùng một cách tương thích nhất dùng để soạn thảo văn bản,
dùng SmartArt để tạo sơ đồ phân cấp chức năng
đồ online Mạng, điện, luồng dữ liệu, ERD, UML, DFD,
Hình 2 3: Giao diện SQL Server
Trang 25Hình 2 4: Giao diện Word
2.5 Tổng quan các mô hình sử dụng trong đề tài
2.5.1 Mô hình phân cấp chức năng
Xác định chức năng nghiệp vụ là bước đầu tiên của việc phân tích hệ thống Để phântích yêu cầu thông tin của tổ chức phải xác định được tổ chức thực hiện nhiệm vụ, chứcnăng gì Từ đó, tìm ra các dữ liệu các thông tin được sử dụng và tạo ra trong các chứcnăng Đồng thời, cũng phải tìm ra những hạn chế, mối ràng buộc đặt lên các chức năngđó
Mô hình phân cấp chức năng là công cụ biểu diễn việc phân cấp hệ thống quản lýthư viện có thứ bậc đơn giản các công việc cần thực hiện Mỗi công việc được chia ra làmcác công việc con, số mức chia ra phụ thuộc kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống
2.5.2 Mô hình thực thể kết hợp
Mô hình thực thể kết hợp được sử dụng để biểu diễn cơ sở dữ liệu ở mức khái niệm
Mô hình thực thể kết hợp bao gồm các thực thể, danh sách thuộc tính và những mối kếthợp
Trang 26Mô hình dòng dữ liệu là công cụ dùng để trợ giúp cho bốn hoạt động chính sau đâycủa các phân tích viên hệ thống trong quá trình phân tích thông tin:
- Phân tích: DFD được dùng để xác định quản lý hệ thống thư viện chủ yếu là công
việc mượn trả sách
- Thiết kế: DFD dùng để lên kế hoạch và minh họa các phương án cho hệ thống.
- Biểu đạt: DFD là công cụ đơn giản hóa các chức năng của hệ thống.
Hình 2 5: Mô hình thực thể kết hợp
Trang 27- Tài liệu: DFD cho phép biểu diễn tài liệu phân tích hệ thống một cách đầy đủ, súc
tích và ngắn gọn DFD cung cấp cái nhìn tổng thể về hệ thống và cơ chế lưuchuyển thông tin trong hệ thống đó
Trang 28CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN
LÝ HỌC VỤ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC
3.1 Khảo sát hiện trạng và yêu cầu
3.1.1 Khảo sát về hiện trạng
Trường Đại học Tài chính- Marketing là một trong những trường đại học lớn trongnước hiện nay với một hệ thống tổ chức quản lý học vụ đa dạng phù hợp cho tất cả họcsinh cũng như giáo viên cũng như quản lý một số vấn đề liên quan như: sinh viên, giáoviên, Khoa,… được tốt hơn, đảm bảo tính chính xác
- Mỗi Sinh viên thường được lưu trữ với một mã sinh viên nhất định phân biệt
trách nhầm lần giữa các sinh viên, mã sinh viên, tên sinh viên, ngày sinh, phái,nơi sinh, địa chỉ
- Mỗi giáo viên có thể đăng ký một hoặc nhiều lớp, thông tin giáo viên lưu trữ bao
gồm mã giáo viên, tên giáo viên, ngày sinh, địa chỉ, chức danh, vị trí công tác,chuyên ngành
- Trong một học kỳ, các sinh viên đăng ký học một học nhiều môn học thuộc
chương trình đào tạo của học kỳ đó cùng với các môn học đã học nhưng chưa đạtyêu cầu (điểm <5) Có thể có nhiều sinh viên đăng ký cùng 1 môn học
- Khi các sinh viên đăng ký môn học, nhân viên phòng đào tạo sẽ kiểm tra những
thông tin đăng ký môn học của sinh viên (dựa vào chương trình đào tạo và điểmcủa sinh viên ở học kỳ trước) nếu không phù hợp thì buộc sinh viên phải đăng kýlại trước khi tiến hành xếp thời khóa biểu rồi in ra thời khóa biểu cho sinh viên
và các cán bộ giảng dạy
- Cuối các kỳ, sinh viên phải dự thi kiểm tra cho môn mình đăng ký học và kiểm
tra lần đó Mỗi sinh viên có thể dự thi tối đa 2 lần cho 1 môn học nếu chưa đạt
Trang 29- Mỗi lần kiểm tra cần lưu các thông tin: lần thi, giờ ngày thi, điểm số Sau khi các
giảng viên chấm điểm xong sẽ gửi về phòng đào tạo, các nhân viên phòng đàotạo sẽ nhập điểm của sinh viên vào hệ thống, tính điểm trung bình học kỳ, in radanh sách điểm của từng sinh viên
3.1.2 Yêu cầu về phần mềm quản lý học vụ của trường
Thông qua sự khảo sát về những thực trạng tại trường Đại học Tài chính- Marketing,chúng em muốn xây dựng một hệ thống quản lý thông tin gồm những yêu cầu như sau:
- Quản lý cấu hình.
- Quản lý danh sách sinh viên, thông tin sinh viên và điểm của sinh viên.
- Quản lý tài khoản.
- Quản lý đăng ký lịch học, đăng ký nhu cầu học.
- Quản lý lịch thi, phòng thi.
3.2 Phân tích và thiết kế hệ thống cơ cấu tổ chức của hệ thống quản lý học vụ của trường đại học.
3.2.1 Use case mô tả
3.2.1.1 Quản lý cấu hình
- Cho phép người quản trị quản lý thông tin cấu hình bao gồm thông tin cập nhật
cấu hình và xuất báo cáo cấu hình
Trang 303.2.1.2 Xem cấu hình
- Mục đích: Chức năng này cho phép người quản trị xem thông tin cấu hình, tìm
kiếm và sắp xếp danh sách cấu hình
- Kết quả đầu ra: Thông tin cấu hình được hiển thị cho người quản trị.
3.2.1.3 Chỉnh sửa cấu hình
- Mục đích: Chức năng này cho phép người quản trị cập nhật thông tin của cấu
hình
- Đầu vào ID của cấu hình, Tên cấu hình, vị trí tệp của cấu hình.
- Kết quả đầu ra: Tệp danh sách cấu hình được tải xuống.
3.2.1.4 Báo cáo cấu hình xuất
- Mục đích: Chức năng này cho phép người quản trị xuất danh sách cấu hình từ cơ
sở dữ liệu với các định dạng khác nhau
- Kết quả đầu ra: Tệp danh sách cấu hình được tải xuống.
3.2.2 Quản lý danh sách sinh viên
- Phân hệ này cho phép người quản trị quản lý thông tin danh sách sinh viên bao
gồm xem mã sinh viên, họ tên, ngày sinh, phái, nơi sinh, địa chỉ
- Phân hệ này cho phép người quản trị xem cũng như chỉnh sửa thông tin sinh
viên
- Phân hệ này cho phép người quản trị cập nhật điểm của sinh viên.
Trang 31Hình 3 2: Sơ đồ Use case “Quản lý sinh viên”
3.2.2.1 Đăng ký môn học
- Mục đích: Chức năng này cho phép sinh viên đăng ký môn học phù hợp với
điều kiện của bản thân
- Dữ liệu đầu vào: Mã sinh viên, tên sinh viên, ngày sinh, phái, nơi sinh, địa chỉ.
- Kết quả: Thông tin đăng ký môn học của sinh viên sẽ được tạo và thông tin đăng
ký sẽ được thêm vào bảng cơ sở dữ liệu
Trang 323.2.2.2 Chỉnh sửa thông tin sinh viên
- Mục đích: Chức năng này cho phép người quản trị chỉnh sửa thông tin cho sinh
viên
- Dữ liệu đầu vào: Mã sinh viên, tên sinh viên, ngày sinh, phái, nơi sinh, địa chỉ.
- Kết quả: Thông tin của sinh viên sẽ được chỉnh sửa và thông tin của sinh viên
sẽ được cập nhật vào bảng cơ sở dữ liệu
3.2.2.3 Xóa thông tin sinh viên
- Mục đích: Chức năng này cho phép người quản trị xóa thông tin của sinh viên.
- Dữ liệu đầu vào: Mã sinh viên.
- Kết quả: Thông tin của sinh viên sẽ bị xóa và thông tin của sinh viên sẽ bị xóa
3.2.2.4 Xem điểm sinh viên
- Mục đích: Chức năng này cho phép sinh viên xem điểm của sinh viên.
- Dữ liệu đầu vào: Mã sinh viên, tên sinh viên, ngày sinh, phái, nơi sinh, địa chỉ.
- Kết quả: Điểm của sinh viên sẽ được hiển thị cho sinh viên
3.2.2.5 Cập nhật điểm sinh viên
- Mục đích: Chức năng này cho phép người quản trị cập nhật điểm cho sinh viên.
- Dữ liệu đầu vào: Mã sinh viên, tên sinh viên, ngày sinh, phái, nơi sinh, địa chỉ.
- Kết quả: Điểm của sinh viên sẽ được người quản trị cập nhật và điểm của sinh
viên sẽ được thêm vào bảng cơ sở dữ liệu
3.2.3 Quản lý tài khoản
- Phân hệ này cho phép người quản trị quản lý thông tin của giáo viên bao gồm
xem giáo viên, thêm giáo viên mới, cập nhật thông tin giáo viên, giáo viên,đăng nhập vào hệ thống với vai trò quản trị viên, xem hồ sơ của họ và cập nhậtthông tin cá nhân
- Phân hệ này cho phép người quản trị quản lý thông tin của nhân viên bao gồm
xem thông tin học sinh, thêm học sinh mới, cập nhật thông tin học sinh, xóa
Trang 33học sinh, đăng nhập hệ thống với vai trò nhân viên, xem hồ sơ, cập nhật thôngtin cá nhân, xem bảng điểm của học sinh