BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN TIỂU LUẬN MÔN HỌC PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Đề tài KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ[.]
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
TIỂU LUẬN MÔN HỌC: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TP.HCM, ngày 15 tháng 04 năm 2022
Trang 2STT HỌ VÀ TÊN MSSV
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 5
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục tiêu nghiên cứu 7
2.1.Mục tiêu chính 7
2.2 Mục tiêu cụ thể 7
3 Câu hỏi nghiên cứu 7
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
4.1 Đối tượng nghiên cứu 7
4.2.Phạm vi nghiên cứu 8
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 8
5.1 Ý nghĩa khoa học 8
5.2 Ý nghĩa thực tiễn 8
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9
1 Các khái niệm 9
1.1 Khái niệm “học trực tuyến”: 9
1.2 Khái niệm “mức độ hài lòng”: 9
1.3 Ảnh hưởng: 9
1.4 Hoạt động học trực tuyến : 9
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước theo khung khái niệm .10
2.1 Trong nước: 10
2.2 Ngoài nước: 11
3 Những khía cạnh chưa được cập nhật trong tài liệu 13
3.1 Những yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của sinh viên 13
NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP 15
1 Thiết kế nghiên cứu 15
2 Chọn mẫu 15
3 Thiết kế công cụ thu thập thông tin 16
Trang 44 Mô hình nghiên cứu 16
5 Phương pháp thu thập thông tin 17
6 Kết quả thu thập và xử lí thông tin 18
CẤU TRÚC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
PHỤ LỤC A 33
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, nhóm 6 xin gửi lời cảm ơn chân thành đến trường Đại học CôngNghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã đưa môn Phương pháp luận nghiên cứu khoa họcvào trương trình giảng dạy, tạo điều kiện về các cơ sở và vật chất cùng với hệ thốnggiảng dạy hỗ trợ trong quá trình truyền đạt kiến thức cho sinh viên nói riêng và nhóm
6 nói chung, các trang thiết bị hiện đại, đa dạng thuận lợi cho sinh viên trong quá trìnhhọc tập Đặc biệt nhóm xin chân thành gửi lời cảm ơn đến giảng viên hướng dẫnchúng em môn học này - thầy Nguyễn Minh Hải, cảm ơn thầy những ngày vừa quathầy đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức mới về môn học này, thầy đã tậntâm truyền đạt những kinh nghiệm quý báo để chúng en có được một cái nhìn mới vềthế giới và tiếp thêm kinh nghiệm cho cuộc sống sau này
Trong khoảng thời gian vừa qua chúng em đã được học hỏi rất nhiều về mônPhương pháp nghiên cứu khoa học được hiểu rõ hơn chuyên sâu về các vấn đề màtrước đây chúng em chưa từng nghĩ đến đó chính là nhờ sự quan tâm, tận tuỵn giúp
đỡ của thầy Nguyễn Minh Hải Thầy đã rất tâm huyết trong việc giảng dạy truyền đạtkiến thức cho chúng em và chúng em đã học được từ thầy rất nhiều về những kiếnthức mới những kiến thức mà thầy đã tâm huyết truyêng đạt cho sinh viên, nhóm cóthêm được rất nhiều kiến thức bổ ích, là hành trang để cho chúng em có thể mang vàocuộc sống và từ đó có được tin thần học tập hiệu quả hơn, sự nghiêm túc và sự quyếttâm trong cược sống nhiều hơn
Môn Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là môn học vô cùng thú vị, vôcùng có ích và có tính thực tế cao, đảm bảo cung cấp đủ kiến thức gắn liền với nhucầu thực tiễn của sinh viên
Trong quá trình hoàn thành bài tiểu luận sẽ có nhiều kiến thức còn hạn chế vàkhả năng tiếp thu những vấn đề thực tế còn nhiều bỡ ngỡ, mặc dù nhóm đã cố gắng để
có thể hoàn thành bài tiểu luận một cách hoàn thiện nhất, nhưng không thể nào tránhkhỏi những sai sót Kính mong thầy có thể xem sét và góp ý cho nhóm chúng em để
có thể hoàn thiện bài tốt hơn cho những lần sau Chân thành cảm ơn thầy
Cuối cùng, nhóm 6 xin chúc thầy thật nhiều sức khoẻ, thật nhiều thành côngtrong cuộc sống, hạnh phúc và vui vẻ bên gia đình
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay tình dịch bệnh Covid 19 trên thế giới đang ngày càng diễn biến căngthẳng làm cho nền kinh tế thế giới chao đảo Việt Nam cũng không ngoại lệ, nền kinh
tế Việt Nam đã bị ảnh hưởng không kém không những nền kinh tế bị ảnh hưởng nặng
nề mà các mảng khác cũng không thể nào tránh khỏi đó là vấn đề đến trường học tậpcủa học sinh, sinh viên trong cả nước nói chung và sinh viên Đại học Công Nghiệpnói riêng Để có thể hạn chế việc lây nhiễm trong cộng đồng nên nhiều trường học đãchuyển hình thức dạy trực tiếp thành hình thức trực tuyến để việc giảng dạy truyềnđạt kiến thức cho sinh viên không bị gián đoạn hay trì trệ do dịch bệnh rây ra
Vì thế tất cả các cơ sở giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, kể cả các trường đạihọc, cao đẳng phải tạm ngưng các hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục trực tiếp
và tổ chức cho học sinh, sinh viên học trực tuyến theo chủ trương “Tạm ngưng đếntrường nhưng không dừng học” (Phạm Ngọc Thạch, Đỗ Quỳnh Hương, Trần MinhThành, 2021) Ngay lúc này, các trường đại học cũng đã triển khai việc học trực tuyến(học online) thay thế phương pháp học trực tiếp tại trường, nhằm đáp ứng nhu cầu họctập của sinh viên không bị gián đoạn do ảnh hưởng của đại dịch covid-19 đang lanrộng
Chính vì thế Đại đọc Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh đã đưa hình thứcdạy trực tuyến vào trong quá trình giảng dạy Từ trước đến nay, giáo dục luôn là trungtâm của đời sống xã hội vì nó quyết định sự phát triển, tương lai của mỗi con người,mỗi thế hệ và đặc biệt là tương lai của đất nước Vì vậy, trong sự nghiệp phát triển vàđổi mới hiện nay, Đảng và Nhà nước ta luôn coi giáo dục và đào tạo là nhiệm vụ cấpthiết hàng đầu Mặc dù tình hình hiện tại đang rất khó có thể cho sinh viên đến trườnghọc tập trực tiếp tại trường, nhưng đã có các biện pháp để có thể khắc phục là dạy trựctuyến cho sinh viên, đồng thời hạn chế được một khoảng chi phí của sinh viên ở cáctỉnh lên theo học tại trường trong tình hình dịch bệnh hiện nay
Tuy nhiên, việc học trực tuyến đối với sinh viên vẫn còn gặp rất nhiều khókhăn một phần là do nó còn khá mới mẻ đối với sinh viên năm 1 và năm 2 còn vớisinh viên năm 3 và năm 4 thì có thể đã quen với việc học trực tuyến Nhưng đối vớisinh viên năm 4 còn bị hạn chế với việc thực tập và các môn học thực hành ở trường.Trong quá trình học trực tuyến cũng có một số hạn chế: Không có nhiều cơ hội traođổi thông tin với bạn bè, không phù hợp với các thành phần học viên lớn tuổi khôngthành thạo máy tính, một số giảng viên chỉ dạy qua loa, chuẩn bị nội dung bài giảngkhông kĩ hoặc sinh viên làm nhiều việc riêng trong lúc học online, một số học sinh,
Trang 7sinh viên không có điều kiện về dụng cụ học tập, hoặc đường truyền mạng không tốt,việc học online không đáp ứng được việc thử nghiệm, thực tập, kiểm tra, ôn tập chohọc sinh, sinh viên cuối cấp chuẩn bị cho các kì thi,…
Vì vậy nhóm nghiên cứu quyết định chọn đề tài: “Nghiên cứu mức độ hài lòng
về việc học online của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ ChíMinh”
Mong rằng đề tài này có thể hiểu rõ hơn về các vấn đề mà hiện nay các sinhviên gặp phải đồng thời có thể đóng góp thêm những ý kiến hay đến trường để có thểnăng cao được chất lượng học tập của sinh viên và giải quyết được vấn đề cấp báchhiện nay là “Mức độ hài lòng về việc học online của sinh viên trường Đại học Côngnghiệp Thành phố Hồ Chí Minh”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu chính
Nghiên cứu mức độ hài lòng về việc học online của sinh viên trường Đại học Côngnghiệp Thành phố Hồ Chí Minh và đồng thời tìm ra những giải pháp học tập onlinecho phù hợp với sinh viên hơn
3 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng về việc học trực tuyến của sinh viên Đại học Công nghiệp Thànhphố Hồ Chí Minh như thế nào?
Nguyên nhân nào dẫn đến việc học trực tuyến của sinh viên Đại học CôngNghiệp Thành phố Hồ Chí Minh?
Cần có những giải pháp gì để có thể khắc phục những hạn chế từ việc học trựctuyến của sinh viên Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh?
Trang 84 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Sinh viên tham gia học trực tuyến ở trường Đại học Công Nghiệp Thành phố
Hồ Chí Minh
4.2.Phạm vi nghiên cứu
Cơ sở chính của Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
5.1 Ý nghĩa khoa học
Tìm hiểu mức độ hài lòng của sinh viên về việc học trực tuyến, nghiên cứu đãchỉ ra thực trạng và dẫn đến nguyên nhân học online của sinh viên trường Đại họcCông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả nghiên cứu sẽ có những đóng gópnhất định cho hệ thống tri thức Việt Nam về vấn đề học trực tuyến của sinh viêntrường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu chỉ ra thực trạng về việc học trực tuyến của sinh viên trường Đạihọc Công Nghiệp hiện nay, tìm hiểu nguyên nhân của tình trạng này, trên cơ sở đó đềxuất ra giải pháp để có thể khắc phục những hạn chế của việc học trực tuyến đối vớisinh viên trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh nhằm nâng cao chấtlượng học tập và cải thiện sự tiếp thu kiến thức của sinh viên một cách hiệu quả hơn
Trang 9TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Các khái niệm
1.1 Khái niệm “học trực tuyến”:
Học trực tuyến hay còn gọi là e-learning, là phương pháp học được hỗ trợ bởi cácthiết bị kết nối Thiết bị sẽ kết nối với một máy chủ tại một địa điểm khác, nơi lưu trữsách giáo khoa hoặc phần mềm điện tử, đưa các bài tập và câu hỏi đến cho học sinhtham gia vào nền tảng học tập trực tuyến Dạy học trực tuyến là việc ứng dụng côngnghệ thông tin vào các hoạt động dạy học Người học có thể sử dụng internet để kếtnối với giáo viên Việc học có thể diễn ra nhanh chóng mọi lúc, mọi nơi
1.2 Khái niệm “mức độ hài lòng”:
Mức độ hài lòng là một trạng thái cảm xúc thỏa mãn có thể được xem như mộttrạng thái tinh thần có thể xuất phát từ hoàn cảnh, sự thoải mái về thể chất và tinh thầncủa một người Hài lòng có thể là một trạng thái chấp nhận và một hình thức hạnhphúc dịu dàng hơn, ít dự tính hơn
1.3 Ảnh hưởng:
Tác động (từ người, sự việc hiện tượng) có thể làm dần dần có những biến đổinhất định trong tư tưởng, hành vi, hoặc trong quá trình phát triển ở sự vật hoặc ngườinào đó
1.4 Hoạt động học trực tuyến :
Hoạt động học tập của sinh viên trong giờ học trên các phần mềm học onlineđóng vai trò hết sức quan trọng đối với chất lượng giáo dục đại học Quan niệm hiệnđại về hoạt động học tập của sinh viên theo tiếp cận sự gắn kết của học trong giờ họctrong quá trình học online cho thấy bản chất của quá trình học tập của sinh viên biểuhiện ở 3 khía cạnh bao gồm nhận thức, hành vi và thái độ của họ đối với các nhiệm vụhọc tập của sinh viên
Sau thời gian làm quen với phương pháp học “trực diện” trên lớp, nhiều học sinhcảm thấy việc học trực tuyến khá phiền phức, khó khăn, cản trở việc tiếp thu kiến thức Chính vì suy nghĩ như vậy nên dường như thái độ học tập của một số học sinh
đã sa sút đáng kể, khiến học sinh bắt đầu buổi học đầu tiên với tâm lý khá hỗn loạn vàthiếu chuẩn bị Vì sự an toàn của bản thân, gia đình và xã hội, cần xây dựng các giảipháp an toàn và thực hành hàng ngày:
+ Phát triển tính tự giác học tập và luôn có động lực
+ Chuẩn bị kết nối internet và thực hành thành thạo các công cụ học trực tuyến + Chọn góc học tập lý tưởng cho bản thân
+ chăm sóc sức khỏe của bạn
+ Xây dựng kế hoạch học tập cụ thể và chuẩn bị bài trước mỗi buổi học
+ Suy nghĩ tích cực về việc học trực tuyến
Trang 102 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước theo khung khái niệm
2.1 Trong nước:
Bài báo của Dương Thị Xuân Diệu và Nguyễn Ngọc Diệp, (2019) [1] đã nghiêncứu về hoạt động giảng dạy E-Learning đối với SV thực tập toàn thời gian tại doanhnghiệp Bằng phương pháp nghiên cứu khảo sát, giúp các đơn vị đào tạo có cái nhìntổng thể về nhu cầu áp dụng E-learning cho hoạt động giảng dạy Kết quả khảo sátthực tập sinh có sự đánh giá khá tích cực về hình thức học E-learning trong thời gianthực tập
Theo bài báo của Phan Thị Ngọc Thanh và cộng sự, (2020) [2] nghiên cứu việcthực hiện nhằm đánh giá cảm nhận của sinh viên hình thức đào tạo chính quy tại một
cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh khi tham gia học tập trựctuyến trong thời gian ứng phó với dịch bệnh Bằng phương pháp nghiên cứu thôngqua phiếu khảo sát được thực hiện qua công cụ Google Form gửi đến sinh viên chínhquy của trường và thu về 2225 phản hồi Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy sinh viênchưa có mức độ hài lòng cao trong quá trình học tập trực tuyến hoàn toàn như mộtgiải pháp tình thế Theo [2] thì học trực tuyến hay còn gọi là học online là phươngpháp học nhờ sự hỗ trợ của các thiết bị kết nối mạng Thiết bị này sẽ được kết nối vớimáy chủ ở địa điểm khác có lưu trữ tài liệu giảng điện tử hay phần mềm để đưa cácbài tập, câu hỏi cho học sinh học tham gia vào nền tảng học trực tuyến
Theo nghiên cứu của Lê Nam Hải và Trần Yến Nhi, (2021) [3] nghiên cứu nhữngnhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người học đối với dịch vụ học tập trực tuyến(e-learning) Phương pháp nghiên cứu khảo sát sinh viên đã và đang tham gia dịch vụhọc tập trực tuyến Kết quả nghiên cứu cho thấy nhận thức dễ sử dụng, nhận thức sựhữu ích, chất lượng thông tin, chất lượng hệ thống, giảng viên hướng dẫn, dịch vụ hỗtrợ, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi có ảnh hưởng tích cực đến sự hàilòng của người học đối với hình thức học tập trực tuyến
2.2 Ngoài nước:
Theo Welsh và cộng sự, (2003) [4] học tập trực tuyến sử dụng công nghệ kết nốimạng máy tính trên môi trường internet để cung cấp thông tin và hướng dẫn cho cánhân có nhu cầu
Trang 11Holmes và Gardner, (2006) [5] xác định học trực tuyến cung cấp cho chúng taquyền truy cập vào các tài nguyên thúc đẩy việc học ở mọi nơi và mọi lúc Định nghĩa
về học tập trực tuyến có thể khác nhau nhưng đều xoay quanh các vấn đề cơ bản làhọc tập, công nghệ và kết nối
Nghiên cứu của Oliver và Towers, (2000) [6] đã chỉ ra rằng nếu không có môitrường kết nối và thiết bị phù hợp và dễ dàng truy cập, sẽ rất khó hoặc không thể thựchiện học tập trực tuyến Như vậy công nghệ là một điều kiện không thể tách rời khiđánh giá học tập trực tuyến
Lovelock & cộng sự, (2004) [7] , Đào tạo trực tuyến được xem là một loại hìnhdịch vụ có sử dụng nền tảng công nghệ thông tin và sinh viên sẽ được tham gia vàoquá trình cung cấp dịch vụ
Lindgaard & Dudek, (2003) [8] , Trong quá trình sử dụng, sự tương tác giữa ngườihọc và hệ thống thông tin sẽ hình thành những trải nghiệm và sẽ ảnh hưởng đến sự hàilòng của người học
Theo Benson & cộng sự, (2001) [9] , Ngoài những kì vọng của bản thân, người họccòn tồn tại tâm lí ngại rủi ro khi sử dụng công nghệ đào tạo trực tuyến Thông thường,những lí do khiến cho hệ thống đào tạo trực tuyến thất bại là vấn đề thiếu hỗ trợ vềmặt kĩ thuật, tư vấn cho người dùng, cũng như mức độ dễ sử dụng của hệ thống
Sun & cộng sự, (2008) [10] , các yếu tố như sự lo lắng của người học về máy tính,thái độ của giảng viên, khả năng linh hoạt của hệ thống, chất lượng nội dung, mức độ
dễ sử dụng và hoạt động đánh giá sinh viên đa dạng, tất cả đều có ảnh hưởng đến sựhài lòng của sinh viên khi tham gia hình thức đào tạo trực tuyến
3 Những khía cạnh chưa được cập nhật trong tài liệu
Do hạn chế về thời gian và tình hình dịch bệnh đang diễn ra phức tạp trong nướcnên nghiên cứu không phỏng vấn trực tiếp được nhiều sinh viên ở các năm học, ngànhhọc khác nhau để có những thông tin phong phú hơn Do đó, nghiên cứu cần khảo sát
Trang 12trên nhiều nhóm đối tượng ở các năm học, ngành học khác nhau, lấy ý kiến của cácchuyên gia…Đây cũng là một hướng phát triển cho các đề tài nghiên cứu sau này.
3.1 Những yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của sinh viên
Chất lượng giáo dục , sự hài lòng về chất lượng giáo dục ở các trường đại học đã
được nhiều cá nhân, tổ chức quan tâm Nghiên cứu nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnhhưởng đến sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ giáo dục đại học CôngNghiệp TP.HCM thông qua 2 yếu tố
Yếu tố nội bộ
Yếu tố bên ngoài
Tám yếu tố chính đã được kết hợp và xây dựng trong một mô hình khái niệmđược thử nghiệm trong nghiên cứu này Kết quả chỉ ra rằng chỉ có bốn yếu tố có ảnhhưởng tích cực đáng kể đến sự hài lòng nói chung của sinh viên đối với chương trìnhhọc tập ttrong giáo dục tại Đại học Công Nghiệp TP.HCM Bốn yếu tố này là chấtlượng học tập và giáo dục, cân nhắc tài chính và kinh tế, hỗ trợ hành chính , hình ảnh
và uy tín của trường đại học Mô hình hồi quy bội với bốn yếu tố này có thể dự đoánphương sai trong mức độ hài lòng tổng thể của sinh viên và 'kết quả' của người trả lời
về xếp hạng mức độ hài lòng tổng thể là ở mức hài lòng
Từ kết quả nghiên cứu, các cuộc thảo luận về phương pháp học tập, giáo dụcđược đưa ra nhằm nâng cao sự hài lòng của sinh viên đối với chất lượng dịch vụ giáodục Đại học Công Nghiệp TP.HCM
Chuẩn bị của sinh viên
Chất lượng giáo dục và học thuật
Hình ảnh và uy tín của trường
Hỗ trợ hành chính và nhân viên
Môi trường và an toàn
Ảnh hưởng cá nhân
Những lý do giữ chân và nghề nghiệp trong tương lai
Cân nhắc tài chính và kinh tế
Sự hài lòng của sinh
viên
Trang 13NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP
1 Thiết kế nghiên cứu
- Nhóm nghiên cứu vấn đề bằng bảng câu hỏi và chạy số liệu trên excel để đưa rakết quả khảo sát nên chọn nhóm quyết định chọn thiết kế nghiên cứu định lượng vìnghiên cứu định lượng là những nghiên cứu hướng vào việc thiết kế những quan sátđịnh lượng các biến, phương pháp đo lường , phân tích và giải thích mối quan hệ giữacác biến bằng các quan hệ định lượng
- Thuận lợi của việc sử dụng phương nghiên cứu định lượng để giải quyết các vấn
đề đặt ra trong nghiên cứu:
+ Mô tả chính xác hiện tượng nghiên cứu thông qua số liệu thống kê
+ Tổng hợp kết quả trong mẫu nghiên cứu và đưa ra phép ngoại suy cho toàn
bộ đối tượng nghiên cứu
+ Kết quả nghiên cứu có độ tin cậy và đại diện cao, kết quả nghiên cứu địnhlượng có thể được mở rộng cho quần thể mẫu lên cho tổng thể mẫu
+ Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để phân tích và dự đoán những saisót trong quá trình nghiên cứu
2 Chọn mẫu
- Dân số nghiên cứu: 30.000 sinh viên Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí
Minh
- Cỡ mẫu: 250 sinh viên
- Cách tiếp cận dân số mẫu: Xin thông tin từ một số khoa của Trường Đại Học
Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh
- Chiến lược chọn mẫu: Nhóm nghiên cứu dùng chiến lược chọn mẫu ngẫu nhiên
(hay còn gọi là chọn mẫu xác suất ) Lý do:
+ Đây là cách tốt nhất để chọn ra một mẫu có khả năng đại diện cho tổng thể Vìlỗi lấy mẫu có thể được tính toán, chúng tôi có thể áp dụng Phương pháp ước lượngthống kê, kiểm định giả thuyết thống kê trong xử lý dữ liệu Tổng quát kết quả trênmẫu cho tổng thể chung
Trang 14+ Ngoài ra, do đối tượng nghiên cứu được phân nhóm nên việc điều tra đơn giản
và nhanh chóng, nâng cao Giám sát chất lượng và đảm bảo chất lượng dữ liệu; tiếtkiệm tiền và thời gian
Nhóm chọn sai số bằng 0,63 (độ chính xác là 93,7%)
N 30000
1+N*e 2 1+30000*0,63 2
Vậy kích thước mẫu phù hợp là n = 250
3 Thiết kế công cụ thu thập thông tin
- Nghiên cứu dùng bảng câu hỏi khảo sát để thu thập thông tin và bảng câu hỏiphỏng vấn Có thể quản lí từ xa thông qua trực tuyến, thiết bị di động và làm giảm sựphụ thuộc về mặt địa lí, có thể thu thập dữ liệu từ một số lượng lớn người đượchỏi, mang lại sự linh hoạt sâu rộng trong phân tích dữ liệu, …
Sử dụng phương pháp này các bạn sinh viên sẽ có thể điền thông tin vào ngay,chúng ta có thể lấy được thông tin ngay lập tức
- Điểm yếu là có người trả lời có thể trả lời qua loa, thờ ơ, hoặc sợ bị lộ thông tincủa bản thân nên ghi sai một số thông tin khiến cho bảng khảo sát không có tính chínhxác, chân thật , không có tính xác thực khi nghiên cứu
4 Mô hình nghiên cứu
Trong thời đại công nghiệp 4.0, công nghệ thông tin ngày càng có vai trò quantrọng trong mọi vấn đề của cuộc sống, dạy học trực tuyến đã và đang đóng góp mộtphần rất lớn vào chất lượng dạy và học ở bậc đại học Đặc biệt, dạy học trực tuyến đãphát huy vai trò và thuận tiện an toàn hiệu quả nhất định trong tình hình đại dịchCovid19
- Biến độc lập : việc học trực tuyến (online), ( đo bằng số giờ học tập)
- Biến phụ thuộc : mức độ hài lòng của sinh viên ( đo bằng đánh giá, khảo sát)
- Biến ngoại lai: sự cân bằng giữa học trực tuyến và việc khác (đo bằng thời giansinh viên dành cho học tập và thời gian cho việc khác )
- Biến trung gian: kết quả nhận được khi học trực tuyến ( đo bằng mục tiêu của sinhviên khi học tập trực tuyến )
Trang 155 Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp nghiên cứu lý luận :
Thu thập thông tin qua sách báo, tài liệu, hệ thống hóa tài liệu có liên quan đến
đề tài: Cơ sở lý thuyết liên quan đến chủ đề nghiên cứu của nhóm, Thành tựu lýthuyết đã đạt được có liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu, kết quả nghiên cứu cụthể đã được công bố xuất bản để xây dựng cơ sỡ lý luận cho đề tài, số liệu thống kê,nguồn tài liệu
- Phương pháp quan sát :
Thực hiện các buổi quan sát tại các lớp học trực tuyến của sinh viên trường Đạihọc Công nghiệp TP.HCM nhằm tìm hiểu thêm về các vấn đề quan tâm, bổ sungthông tin về khách thể nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi:
Nghiên cứu được thực hiện tại trường Đại học Công nghiệp TP.HCM Trongbối cảnh thời gian phòng chống đại dịch COVID-19, toàn bộ sinh viên tại trườngđược bố trí học tập trực tuyến trên các phần mềm như zoom, teams Đối tượng thamgia khảo sát sẽ là sinh viên chính quy đã có tham dự học tập trực tuyến Bảng câu hỏiđược chia thành 2 phần: Phần một gồm các thông tin cá nhân của người học nhưemail, họ tên; Phần hai gồm 12 câu hỏi đề cập đến các nội dung nhằm đo lường cảmnhận của người học về ba thành phần: Cá nhân hóa quá trình học tập(Personalization); Hỗ trợ học tập (Community) và Công nghệ (Learner Interface)
CẤU TRÚC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN
Trang 161.2.1 Mục tiêu chung
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5 Ý nghĩa khoa học
1.6 Ý nghĩa thực tiễn
Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Các khái niệm
2.2 Những yếu tố tác động đến mức độ hài lòng của sinh viên
2.3 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
2.4 Thiết kế nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
2.4.2 Phương pháp định tính
2.4.3 Phương pháp định lượng
2.4.4 Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
Chương 3: KẾT QUẢ THU THẬP VÀ XỬ LÍ THÔNG TIN
3.1 Phương pháp thu thập và xử lí thông tin
3.2 Kết quả thu thập và xử lí thông tin
Chương 4: PHÂN TÍCH, BÀN LUẬN KẾT QUẢ
4.1 Thống kê mô tả
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 17LỊCH BIỂU NGHIÊN CỨU
5 Viết bài tiểu luận
6 Hoàn chỉnh bài tiểu
luận
7 Hoàn thiện về mặt
hình thức bài word
8 Giảng viên hướng dẫn
sửa chữa và hoàn thiện
Trang 18KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Kế hoạch thực hiện trong 8 tuần
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[3] Lê Nam Hải và Trần Yến Nhi (2021) Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng của người học đối với dịch vụ học tập trực tuyến (e-learning) “ Tạp chí
Khoa học Trường Đại học Cần Thơ”, tập 57, số 4D, 232-244
TIẾNG ANH
[4] Welsh, E T., Wanberg, C R., Brown, K G & Simmering, M J (2003)
E-learning: emerging uses, empirical results and future directions “International
Journal of Training and Development”, 7, 245-58
[5] Holmes, B & Gardner, J (2006) E-learning: Concepts and Practice California:
Sage Publications Ltd
[6] Oliver, R., & Towers, S (2000) Up time: Information communication technology:
Literacy and access fortertiary students in Australia Canberra: Department of
Education, Training and Youth Affairs
[7] Lovelock, C L., Patterson P G., & Walker, R H (2004) Services Marketing an
Asia Pacific and Australian Perspective Australia: Pearson Education.
[8] Lindgaard, G & Dudek, C (2003) What is this evasive beast we call user
satisfaction? Interacting with Computers, 15(3), 429-452