1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với sinh viên Việt Nam - Nghiên cứu trường hợp các trường đại học thành viên tại Đại học Quốc gia Hà Nội

938 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với sinh viên Việt Nam - Nghiên cứu trường hợp các trường đại học thành viên tại Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả Nguyễn Mai Hương
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 938
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẦN THỊ VÂN ANH Hà Nội - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án “Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với sinh viên Việt Nam - Nghiên cứu trường hợp các trường đại học thành viên tại

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN MAI HƯƠNG

Trang 2

HOÀN THI N CHÍNH SÁCH TÍN D NG Ệ Ụ

Trang 3

Đ I V I SINH VIÊN VI T NAM - NGHIÊN C U Ố Ớ Ệ Ứ

Trang 4

TR ƯỜ NG H P CÁC TR Ợ ƯỜ NG Đ I H C THÀNH VIÊN Ạ Ọ

Trang 5

T I Đ I H C QU C GIA HÀ N I Ạ Ạ Ọ Ố Ộ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2020

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN MAI HƯƠNG

Trang 6

HOÀN THI N CHÍNH SÁCH TÍN D NG Ệ Ụ

Trang 7

Đ I V I SINH VIÊN VI T NAM - NGHIÊN C U Ố Ớ Ệ Ứ

Trang 8

TR ƯỜ NG H P CÁC TR Ợ ƯỜ NG Đ I H C THÀNH VIÊN Ạ Ọ

Trang 9

T I Đ I H C QU C GIA HÀ N I Ạ Ạ Ọ Ố Ộ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 9340201.01.

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS LÊ TRUNG THÀNH

2 TS TRẦN THỊ VÂN ANH

Hà Nội - 2020 LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án “Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với sinh viên Việt Nam - Nghiên cứu trường hợp các trường đại học thành viên tại Đại học Quốc gia Hà Nội” là kết quả nghiên cứu độc lập của cá nhân tôi, chưa được

công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụngkết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nộidung trong trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tảitrên các ấn phẩm, tạp chí và website theo danh mục tham khảo của luận án

Tác giả luận án

Trang 11

M C L C Ụ Ụ

Trang 13

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

13

Trang 14

15 XĐGN Xóa đói gi m nghèoả

14

Trang 16

DANH MỤC BẢNG BIỂU

16

Trang 17

Tran g

1 Bảng 1.1 Tóm tắt một số nghiên cứu có liên quan 19

2 Bảng 1.2 So sánh tín dụng theo Chương trình 157 với tín dụng

sinh viên các quốc gia trên thế giới 45

3 Bảng 2.1 Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu 57

4 Bảng 3.1 Tình hình dư nợ các chương trình tín dụng tại Ngân

5 Bảng 3.2 Tình hình dư nợ chương trình tín dụng sinh viên 70

6 Bảng 3.3 Khảo sát sinh viên không vay vốn Tín dụng sinh viên 71

7 Bảng 3.4 Tình hình dư nợ, số sinh viên còn dư nợ 72

8 Bảng 3.6 Tỷ lệ sinh viên thuộc diện hộ nghèo/cận nghèo không

9 Bảng 3.7 Thu nhập bình quân mỗi tháng khu vực thành thị theo

trình độ đào tạo của người lao động 79

10 Bảng 3.8 Số tiền NSNN cấp bù chênh lệch lãi suất và chi phí

quản lý trên mỗi sinh viên tốt nghiệp 80

11 Bảng 3.9 Thu nhập bình quân mỗi tháng khu vực thành thị theo

tuổi của người lao động giai đoạn 2013-2017 81

12 Bảng 3.10

Chênh lệch tiền thuế thu nhập cá nhân giữa người trên

45 tuổi có bằng đại học và người trên 45 tuổi thuộc hệđào tạo khác

82

13 Bảng 3.11 Lợi ích ước tính trên mỗi sinh viên vay vốn và thời

gian hoàn chi phí cấp bù cho NSNN 83

14 Bảng 3.12 Tỷ lệ sinh viên vay vốn tốt nghiệp đúng hạn 84

15 Bảng 3.13 Tình hình việc làm của HSSV vay vốn 86

16 Bảng 3.14 Thống kê kết quả khảo sát theo tình hình việc làm sau

17 Bảng 3.15 Tỷ lệ dư nợ và số HSSV vay vốn trên số lượng CBTD 88

18 Bảng 3.16 Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn 89

19 Bảng 3.17 Tỷ lệ nợ khoanh và tỷ lệ thu hồi nợ khoanh 90

21 Bảng 3.19 Cronbach's Alpha của các thang đo trong nghiên cứu 103

17

Trang 18

22 Bảng 3.20 Kiểm định KMO and Barlett's Test 105

25 Bảng 3.23 Hệ số hồi quy nhân tố ảnh hưởng tới quyết định vay

26 Bảng 3.24 Kiểm định ANOVA hồi quy nhân tố ảnh hưởng tới

quyết định vay vốn Tín dụng sinh viên 109

27 Bảng 3.25 Cho vay sinh viên tại một số ngân hàng thương mại

28 Bảng 3.26 Chi phí cá nhân - lợi ích của GDĐH Việt Nam 117

29 Bảng 4.1 Đề xuất mức cho vay tối đa (thời gian học từ 36-48

30 Bảng 4.2 Hỗ trợ và hoàn hỗ trợ lãi suất 135

31 Bảng 4.3 Giải thích sơ đồ hoạt động Quỹ tín dụng sinh viên và

tín dụng sinh viên tại các NHTM 138

32 Bảng 4.4 Giả định phân bổ tỷ lệ cho vay 139

33 Bảng 4.5 Ước tính quy mô quỹ tín dụng sinh viên với thời gian

34 Bảng 4.6 Quy mô quỹ TDSV và một số chỉ tiêu theo thời gian

56

18

Trang 19

DANH MỤC SƠ ĐỒ

g

1 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu chính sách tín dụng sinh viên 53

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội 68

Sơ đồ 3.2 Quy trình cho vay của chương trình tín dụng sinh

Sơ đồ 4.1 Nội dung hoạt động của Quỹ tín dụng sinh viên

và Tín dụng sinh viên tại các NHTM 137

19

Trang 20

MỞ ĐẦU

20

Trang 21

1 Lý do ch n đ tài ọ ề

21

Trang 22

Trong thời đại cách mạng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá phải gắn liền với phát triển kinh tế tri thức Đó là đòi hỏi tất yếu, kháchquan của sự phát triển lực lượng sản xuất ở nước ta hiện nay Trong kinh tế tri thức,tri thức là yếu tố chủ yếu của sản xuất, là lợi thế của cạnh tranh, là chất lượng củanguồn nhân lực, là sức mạnh của nội lực và là sức hút chủ yếu của ngoại lực Trithức con người chỉ được hình thành thông qua giáo dục và đào tạo, trong đó giáodục đại học đóng vai trò quan trọng Do vậy, nâng cao dân trí, đào tạo, bồi dưỡng vàphát huy nguồn lực con người Việt Nam trên cơ sở phát triển giáo dục đại học làđộng lực phát triển kinh tế tri thức, là vấn đề có ý nghĩa sống còn trước xu thế toàncầu hoá [80].

22

Trang 23

Giáo dục đại học Việt Nam đang đứng trước yêu cầu cải cách toàn diện, đây làvấn đề cấp bách, được Chính phủ định hướng, chỉ đạo (Nghị quyết 14/2005/NQ-CPngày 02/11/2005) và được toàn xã hội quan tâm Nhiều nghiên cứu đưa ra quanđiểm về các đề mục cải cách giáo dục đại học ở Việt Nam đều có đồng quan điểmnhư sau:

23

Trang 24

- Hướng đến tự chủ tự chịu trách nhiệm đối với các trường đại họcvới nội dung quan trọng là tự chủ tài chính [80]

24

Trang 25

- Tăng đầu tư toàn xã hội vào hệ thống giáo dục đại học [81]

25

Trang 26

- Tăng chất lượng giáo dục đại học công bố hàng năm [81]

26

Trang 27

Để thực hiện các đề mục trên, các trường đại học ở Việt Nam đã bước vào lộtrình tăng học phí nhằm chia sẻ chi phí đào tạo với xã hội để mở rộng quy mô, nângcao chất lượng đào tạo [82] Việc tăng học phí không phải là giải pháp toàn diện bởi

nó hạn chế cơ hội tiếp cận giáo dục đại học của người nghèo, có thể gây ảnh hưởngđến nhiều chính sách xã hội mà Đảng và Chính phủ đang theo đuổi như: xóa đóigiảm nghèo, giải quyết bất bình đẳng xã hội v.v Kinh nghiệm trên thế giới chothấy, để giải quyết cùng một lúc các vấn đề nâng cao chất lượng và mở rộng quy môgiáo dục đại học mà vẫn đảm bảo các mục tiêu xã hội thì Chính phủ cần phải banhành một cơ chế chia sẻ chi phí tài chính Nhiều nước trên thế giới đã áp dụngchương trình Tín dụng sinh viên, qua đó cho vay vốn ưu đãi đối với sinh viên trongquá trình học, việc trả nợ chỉ bắt đầu sau khi sinh viên kết thúc chương trình Kếtquả cho thấy, Tín dụng sinh viên không chỉ giải quyết vấn đề công bằng xã hội màcòn giúp các trường đại học chia sẻ chi phí đào tạo, tiếp nhận đầu tư xã hội, từ đónâng cao chất lượng đào tạo [81]

27

Trang 28

Tín dụng sinh viên ở Việt Nam đã được thực hiện từ năm 1994 nhưng chỉ đếnnăm 2007 mới thực sự được triển khai rộng rãi Ngày 27/09/2007, Thủ tướng chính

phủ đã có quyết định số 157/2007/QĐ-TTg, ban hành chính sách cụ thể đối với

chương trình cho vay vốn học sinh sinh viên, giao cho Ngân hàng Chính sách Xãhội Việt Nam (NHCSXH) triển khai thực hiện Chương trình thực sự thành công và

có tiếng vang với hai sự thay đổi lớn: Cách tiếp cận người vay, và nguồn cho vay từChính Phủ Các trường đại học phối hợp với NHCSXH thực hiện tốt công tác hỗ trợsinh viên vay vốn, điển hình Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) là một trong các

cơ sở giáo dục có số lượng sinh viên viên vay vốn khá cao trong tổng số sinh viênvay vốn trên cả nước Với mô hình đại học nghiên cứu, đa ngành, đa lĩnh vực, đượctự chủ cao, ĐHQGHN không chỉ hỗ trợ sinh viên vay vốn từ Chính Phủ mà còn huyđộng các nguồn lực khác để sinh viên trang trải chi phí học tập và sinh hoạt phí

28

Trang 29

Sau hơn 10 năm thực hiện chương trình, bên cạnh những thành tựu, còn bộc lộmột số tồn tại và hạn chế, cụ thể:

29

Trang 30

- Tín dụng sinh viên ở Việt Nam mới chỉ hướng tới các mục tiêu xã hội (tíndụng chính sách), chưa thực sự góp phần cải cách, nâng cao chất lượng giáo dục đạihọc.

30

Trang 31

- Với vai trò thực hiện mục tiêu công bằng xã hội, chương trình Tín dụng sinhviên ở Việt Nam đang dần kém hiệu quả với các biểu hiện như: còn nặng tính baocấp, năng lực trả nợ của người cho vay còn thấp; quy trình thủ tục rườm rà [3]; sinhviên ra trường gặp nhiều khó khăn trong quá trình trả nợ [3] v.v.

31

Trang 32

Để giải quyết những hạn chế nêu trên, tạo điều kiện cho Tín dụng sinh viênkhông những thực hiện tốt vai trò xã hội mà còn góp phần cho công cuộc cải cáchgiáo dục đại học, cần nhanh chóng hoàn thiện chính sách Tín dụng sinh viên ở ViệtNam

32

Trang 33

Một hướng tiếp cận hoàn thiện chính sách tín dụng sinh viên đó là nghiên cứuđối tượng đi vay vốn: sinh viên Việt Nam Việc nghiên cứu quyết định vay vốn tíndụng cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tín dụng của sinhviên Việt Nam có thể đưa ra kết quả có giá trị để hoàn thiện chính sách tín dụng

sinh viên Từ những lý do đó, nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với sinh viên Việt Nam - Nghiên cứu trường hợp các trường đại học thành viên tại Đại học Quốc gia Hà Nội” làm luận án tiến sỹ.

33

Trang 34

2 M c đích nghiên c u ụ ứ

34

Trang 35

- Nghiên c u và h th ng hóa lý lu n v chính sách tín d ng sinh viên,ứ ệ ố ậ ề ụquy t đ nh vay v n tín d ng sinh viên.ế ị ố ụ

35

Trang 36

- Đánh giá th c tr ng v Chính sách tín d ng sinh viên Vi t Nam, ch raự ạ ề ụ ệ ỉ

nh ng t n t i.ữ ồ ạ

36

Trang 37

- Nghiên c u các nhân t nh hứ ố ả ưởng đ n quy t đ nh vay v n c a sinhế ế ị ố ủviên.

37

Trang 38

- Đ xu t gi i pháp hoàn thi n chính sách Tín d ng sinh viên Vi t Nam,ề ấ ả ệ ụ ở ệ

đ nh hị ướng đ n năm 2030.ế

38

Trang 39

3 Câu h i nghiên c u ỏ ứ

39

Trang 40

Với hướng nghiên cứu trên đề tài giải quyết các câu hỏi sau đây:

40

Trang 41

- Thực trạng chính sách tín dụng sinh viên ở Việt Nam hiện nay?; Đặc thù củatín dụng sinh viên Việt Nam tại Ngân hàng Chính sách xã hội ?

41

Trang 42

- Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của sinh viên và mức độ ảnhhưởng?

42

Trang 43

- Chính sách tín dụng sinh viên ở Việt Nam cần hoàn thiện như thế nào?

43

Trang 44

4 Đ i t ố ượ ng và ph m vi nghiên c u ạ ứ

44

Trang 45

4.1 Đối tượng nghiên cứu

45

Trang 46

- Tín dụng sinh viên với nội hàm là cấp tín dụng cho sinh viên, cho vay sinhviên Trong đó, chủ thể cấp tín dụng là tổ chức tín dụng, chủ thể được cấp tín dụng

là sinh viên

46

Trang 47

- Chính sách tín dụng đối với sinh viên ở Việt Nam.

47

Trang 48

- Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tín dụng sinh viên.

48

Trang 49

4.2 Phạm vi nghiên cứu

49

Trang 50

- Phạm vi về không gian: Đại học Quốc gia Hà Nội, bao gồm các trườngthành viên (dự kiến): Trường Đại học KHXH&NV, Trường Đại học KHTN,Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Công nghệ, Trường Đại học Giáo dục,Trường Đại học Ngoại ngữ.

50

Trang 51

- Phạm vi về thời gian: Luận án lựa chọn thời gian nghiên cứu từ năm 2013– 2018, trong đó: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2013 đến 2017, dữ liệu

sơ cấp được thu thập trong năm 2018 Các giải pháp đề xuất có định hướng đếnnăm 2030

51

Trang 52

5 Nh ng đóng góp m i c a đ tài ữ ớ ủ ề

52

Trang 53

NCS mong muốn kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra gợi ý giải thích thực trạngnhững tồn tại, hạn chế của chính sách tín dụng sinh viên ở Việt Nam, từ đó gợi ýcác nghiên cứu mới về giải pháp hoàn thiện chính sách tín dụng sinh viên, căn cứvào chính bản thân, nhu cầu vay vốn của sinh viên chứ không xuất phát xuất phát từcác điều kiện xã hội Luận án đưa ra hướng nghiên cứu mới nhằm giải quyết một sốvấn đề lý luận và thực tiễn của quá trình đổi mới giáo dục đại học Cụ thể:

53

Trang 54

- Khẳng định vai trò của tín dụng sinh viên, đặt vấn đề nghiên cứu về giảipháp hoàn thiện chính sách tín dụng sinh viên có sự tham gia của các NHTM.

54

Trang 55

- Hướng nghiên cứu cải cách giáo dục đại học từ các giải pháp liên quan đếntín dụng sinh viên có sự tham gia của các NHTM.

55

Trang 56

6 B c c c a lu n án ố ụ ủ ậ

56

Trang 57

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và Cơ sở lý luận về chính sách tín dụng sinhviên

57

Trang 58

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

58

Trang 59

Chương 3: Thực trạng chính sách tín dụng sinh việt ở Việt Nam

59

Trang 60

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách tín dụng sinh viên ởViệt Nam

60

Trang 63

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TÍN

DỤNG SINH VIÊN 1.1 Tổng quan nghiên cứu

1.1.1 Tổng quan nghiên cứu về chính sách tín dụng sinh viên

1.1.1.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước

63

Trang 64

Chính sách tín dụng đối với sinh viên (sau đây gọi tắt là Chính sách tín dụngsinh viên) được các học giả trên thế giới quan tâm và có nhiều công trình nghiêncứu dưới các tên gọi: chương trình tín dụng sinh viên, chính sách cho vay sinh viên,chính sách tín dụng cho học sinh sinh viên, tín dụng sinh viên v.v.

64

Trang 65

Nghiên cứu về hình thức của tín dụng sinh viên, từ kinh nghiệm nghiên cứu tạiNgân hàng Thế giới, Jamil Salmi (2003) giới thiệu hai hình thức hỗ trợ tài chính chosinh viên là (1)thông qua học bổng và (2)thông qua các chương trình cho vay từ cácquỹ có sẵn với đối tượng là tất cả những sinh viên có nhu cầu.

65

Trang 66

Đánh giá về mức độ thành công của chương trình tín dụng sinh viên ở một sốquốc gia Châu Phi, Maureen Woodhall (2001) có những so sánh quốc tế về tín dụngsinh viên từ đó chỉ ra những triển vọng và bài học kinh nghiệm Tác giả nghiên cứumột số kinh nghiệm của các nước đang phát triển ở Châu Phi để khẳng định sự cốgắng của chính phủ trong việc tạo ra các chương trình tín dụng sinh viên Hầu hếtcác chương trình tín dụng sinh viên đều không thành công, tỷ lệ thu hồi vốn thấp.Tác giả đưa ra bài học về quản lý các khoản vay của sinh viên một cách hiệu quả.

66

Trang 67

Tác giả Hua Shen và Adrian Ziderman (2018) nghiên cứu thực nghiệm cácchương trình cho sinh viên vay đang hoạt động tại hơn 70 quốc gia trên thế giới,cho rằng hầu hết các chương trình này được hưởng lợi từ các khoản trợ cấp chínhphủ Các tác giả quan tâm đến hai vấn đề là khoản vay ban đầu cho một sinh viên làbao nhiêu và tỷ lệ thu hồi khi khảo sát 44 dự án vay vốn tại 39 quốc gia cho thấy sựthay đổi đáng kể về tỷ lệ trả nợ và thu hồi của các dự án Tuy vậy cũng có nhiềukhách hàng sinh viên vay nhưng tỷ lệ thu hồi chỉ khoảng 40% hoặc thấp hơn Haitác giả cũng đưa ra đề xuất phải xem xét các bước thực hiện để cải thiện kết quả tàichính của các chương trình cho vay này

67

Trang 68

Browne (2010) chỉ ra lợi ích của chính sách tín dụng sinh viên Ông cho rằngchính phủ phải dành khoản ngân sách cho sinh viên vay đổi lại tấm bằng đại học sẽgiúp người vay đóng góp nhiều hơn cho xã hội và có thu nhập cao hơn đồng thờimang lại lợi ích quốc gia thông qua việc giúp tăng trưởng kinh tế cao hơn và cảithiện môi trường xã hội tốt hơn Logic của lập luận đơn giản là nếu Nhà nước vàsinh viên cùng có lợi thì cả hải bên sẽ cùng gánh chịu chi phí trong việc mưu cầu lợiích đó

68

Trang 69

Tác giả Hee KyungHong và Jae-Eun Chae (2011) có nghiên cứu về nhữngchính sách cho sinh viên Hàn Quốc vay vốn Các tác giả đã chỉ ra những cơ hội vàthách thức của chính sách này trong hoạch định chính sách về mối quan hệ giữa hỗtrợ sinh viên vay vốn với nhu cầu phát triển hệ thống giáo dục đại học Sự phát triểncủa hệ thống cho vay đã tạo ra hiệu ứng tích cực với sự mở rộng nhanh chóng củagiáo dục đại học tại Hàn Quốc: từ năm 1950 đến đầu những năm 1980 sinh viên vayvốn không lãi suất, từ 1985 đến 2005 lãi suất trợ cấp các khoản vay chương trình, từnăm 2005 đến nay chứng khoán sinh viên vay vốn hậu thuẫn chương trình Các tácđộng đằng sau cải cách này là áp lực xã hội về tăng khả năng giáo dục đại học chotất cả và sự cần thiết để đảm bảo một cơ chế tài chính bền vững tương ứng với sựgia tăng các khoản vay của sinh viên.

69

Ngày đăng: 10/01/2022, 16:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Thuyết hành động hợp lý - Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với sinh viên Việt Nam - Nghiên cứu trường hợp các trường đại học thành viên tại Đại học Quốc gia Hà Nội
Sơ đồ 1.1. Thuyết hành động hợp lý (Trang 82)
Sơ đồ 1.2. Thuyết hành vi dự định - Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với sinh viên Việt Nam - Nghiên cứu trường hợp các trường đại học thành viên tại Đại học Quốc gia Hà Nội
Sơ đồ 1.2. Thuyết hành vi dự định (Trang 85)
Bảng 1.1. Tóm tắt một số nghiên cứu có liên quan - Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với sinh viên Việt Nam - Nghiên cứu trường hợp các trường đại học thành viên tại Đại học Quốc gia Hà Nội
Bảng 1.1. Tóm tắt một số nghiên cứu có liên quan (Trang 133)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w