1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đồ án môn học Phân tích thiết kế hệ thống

37 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 789,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo đồ án môn học Phân tích thiết kế hệ thống về phần mềm Quản lý xuất, nhập, kiểm kho phụ tùng xe máy cho cửa hàng Thiên Nhẫn.Báo cáo đồ án môn học Phân tích thiết kế hệ thống về phần mềm Quản lý xuất, nhập, kiểm kho phụ tùng xe máy cho cửa hàng Thiên Nhẫn.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ

XUẤT, NHẬP, KIỂM KHO PHỤ TÙNG

XE MÁY CHO CỬA HÀNG THIÊN NHẪN

Giảng viên giảng dạy: THS.PHẠM VĂN ĐĂNG Sinh viên thực hiện : ĐẶNG CÔNG THẮNG

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ THU HÀ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỒ ÁN MÔN HỌC PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ

XUẤT, NHẬP, KIỂM KHO PHỤ TÙNG

XE MÁY CHO CỬA HÀNG THIÊN NHẪN

Giảng viên giảng dạy: THS.PHẠM VĂN ĐĂNG

Sinh viên thực hiện : ĐẶNG CÔNG THẮNG

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

🙝

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

🙝

Giảng viên giảng dạy: ThS.Phạm Văn Đăng

Thời gian thực hiện:15/03/2020 đến 23/06/2020

Nhiệm vụ/nội dung (mô tả chi tiết nội dung, yêu cầu, phương pháp… ):

- Khảo sát hiện trạng

- Mô tả và phân tích hệ thống

- Thiết kế các mô hình

o Mô hình Use – Case tổng quát

o Mô hình Use – Case chi tiết

o Mô hình lớp

Trang 4

Chúng em cũng chân thành gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã giảng dạy, hướng dẫn, trang bị các kiến thức cho chúng em trong những năm học vừa qua, từ kiến thức cơ bản đến các vấn đề chuyên sâu

Chúng em xin gửi lời cám ơn đến các anh, chị, bạn bè bằng nhiều hình thức khác nhau

đã giúp đỡ chúng em trong quá trình học tập tại trường cũng như trong thời gian hoàn thành

đồ án này

Đặc biệt xin gửi lời cám ơn đến cha mẹ và anh chị em trong gia đình đã động viên tinh thành cũng như chia sẻ những khó khăn trong những năm qua

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

ĐẶNG CÔNG THẮNG NGUYỄN THỊ THU HÀ

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Kho là một bộ phận quan trọng, nó liên quan chặt chẽ đến cái bộ phận khác trongdoanh nghiệp Quản lý kho trong doanh nghiệp là một công việc quan trọng đòi hỏi bộ phậnquản lý phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp Các doanh nghiệp không chỉ có mô hìnhtập trung mà còn tổ chức mô hình kho phân tán trên nhiều địa điểm trong phạm vi vùng,quốc gia thậm chí là quốc tế Quản lý thống nhất mô hình này không phải là việc đơn giảnnếu chỉ sử dụng phương pháp quản lý kho truyền thống Việc ứng dụng CNTT đã mang lạithuận tiện cho công tác quản lý kho, giúp doanh nghiệp nắm bắt được thông tin về hàng hoá

Từ đó, người quản lý doanh nghiệp có thể đưa ra các kế hoạch và quyết định đúngđắn, nâng cáo hiệu quả quả hoạt động sản xuất kinh doanh Dựa trên các khảo sát thực tế về

nghiệp vụ và nhu cầu của doanh nghiệp, chúng em đã thực hiện đồ án “Phân tích thiết kế

hệ thống quản lý xuất, nhập, kiểm kho phụ tùng xe máy cho cửa hàng Thiên Nhẫn” Dù

cố gắng, tuy nhiên chắc chắn chúng em sẽ có nhiều sai sót, mong thầy thông cảm và góp ýthêm cho chúng em

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN GIẢNG DẠY

Tp.HCM, Ngày tháng năm 2020

Giảng viên giảng dạy

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 7

BẢNG PHÂN CÔNG THỰC HIỆN ĐỒ ÁN MÔN HỌC

Nguyễn Thị Thu Hà- 1711546969 Đặng Công Thắng- 111547127

Trang 8

MỤC LỤC

1 Khảo sát hiện trạng: mô tả hiện trạng của hệ thống về : các hoạt động, các

Trang 9

CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH CHỨC NĂNG 11

2 Mô hình Use case tổng quát: vẽ Use case diagram tổng quát, xác định các Actor,

3 Mô hình cho các Use case chi tiết, có bảng đặc tả cho từng Use case 12

Trang 11

Hình 3.1 Mô hình Use Case tổng quát 12

Hình 3.2 Sơ đồ Use case Quản lý nhân viên 13

Hình 3.3 Sơ đồ Use case Quản lý sản phẩm 15

Hình 3.4 Sơ đồ Use case Quản lý sản phẩm 17

Hình 3.5 Sơ đồ Use case Quản lý đơn hàng 19

Hình 5.1 Lược đồ CSDL quan hệ 23

Hình 5.2 Chi tiết bảng sản phẩm 24

Hình 5.3 Chi tiết bảng loại sản phẩm 24

Hình 5.4 Chi tiết bảng nhà cung cấp 24

Hình 5.5 Chi tiết bảng nhân viên 25

Hình 5.6 Chi tiết bảng hoá đơn 25

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1 Tổng quan hệ thống.

_ Một doanh nghiệp kinh doanh phụ tùng xe máy có nhiều kho phân tán trên nhiều địa điểm khác nhau Quản lý thống nhất mô hình này không phải là việc đơn giản nếu chỉ sử dụng phương pháp quản lý kho truyền thống Do đó, người ta cần tin học hoá việc quản lý kho nhằm giúp doanh nghiệp năm bắt được thông tin về hàng hoá sản phẩm một cách chính xác kịp thời(kiểm tra được số lượng và giá trị hàng háo tồn trong mỗi kho và tổng thể các kho, mặt hàng tồn có giá trị lớn nhất ) Từ đó, người quản lý doanh nghiệp có thể đưa ra các kế hoạch và quyết định đúng đắn, nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

❖ Cơ cấu làm việc trong tổ chức:

_Người quản lý: Quản lý có toàn quyền với các hoạt động công việc trong cửa

hàng, quản lý thu ngân có toàn quyền trong lĩnh vực thu chi của cửa hàng

_Nhân viên tiếp thị: Tiếp thị những thông tin về sản phẩm đến khách hàng,

hỗ trợ và hướng dẫn khách hàng mua sản phẩm

_Nhân viên sửa chữa: láp ráp, sửa chữa và cài đặt các sản phẩm cho khách

hàng khi mua hoặc bảo hành sản phẩm

_Chức danh của nhân viên được lưu trữ vào bảng Nhân viên

2 Phạm vi.

a) Mô tả phạm vi:

_ Đây là một cửa hàng kinh doanh phụ tùng xe máy, hàng được nhập về từ các nhà cung cấp và chuyên phân phối sỉ cho các Đại Lý( được xem là khách hàng của cửa hàng) ở nhiều phạm vi tỉnh thành khác nhau Bất kể lúc nào nhà doanh nghiệp cũng có thể kiểm tra được số lượng và giá trị hàng hóa tồn trong mỗi kho và trong tổng thể các kho, mặt hàng tồn

có giá trị lớn nhất để đưa ra các quyết định: nhập thêm hay hạn chế nhập thêm, thay đổi giá bán hợp lý

_

Trang 13

b) Các nghiệp vụ của hệ thống:

_ Chương trình cung cấp cho người dùng tài khoản đăng nhập để vào hệ thống

_ Có thể kiểm tra ngay được lượng hàng tồn trong kho có đủ đáp ứng yêu cầu của khách hàng, nếu không đủ có thể luân chuyển giữa các kho

_ Quản lý, theo dõi việc nhập, xuất, tồn hàng hoá, quá trình luân chuyển của mỗi mặt hàng, quá trình sống của một hàng háo từ lúc nhập kho đến lúc xuất kho, và có thể nhập lại kho trong trường hợp trả hàng

_ Có thể tìm kiếm theo nhiều tiêu chí: tên, giá, kho, người yêu cầu, người giao,

_ Có thể tìm kiếm phiếu nhập/xuất theo: mã phiếu nhập/xuất

_ Có thể thêm, sửa, xoá, thông tin sản phẩm, nhà cung cấp, khách hàng, nhân viên, _ Xuất các báo cáo phiếu nhập, phiếu xuất, hoá đơn

_ Hàng hoá được nhập về và lưu vào kho theo từng lô hàng Mỗi mặt hàng đều có quy định về số lượng hàng nhập trong một lô Mỗi đợt hàng nhập về đều nhập một phiếu nhập hàng trên có đầy đủ thông tin về đợt nhập hàng đó bao gồm: ngày nhập kho, kho được nhập, tên nhà cung cấp và nhân viên ký nhận việc nhập, từng mặt hàng với số lượng lô nhập Sau khi nhập xong, nhân viên sẽ đánh mã số phân biệt cho từng lô để dễ quản lý

_ Khi hàng tồn kho quá nhiều quản lý cửa hàng sẽ thanh lý để đảm bảo doanh thu của cửa hàng

Trang 14

_ Hoạt động quản lý hàng hoá và mua bán của cửa hàng hoàn toàn thủ công nên bộc lộ những hạn chế sau:

+ Tra cứu thông tin về hàng hoá, khách hàng, lượng hàng tồn nhiều khi mất rất nhiều thời gian, thiếu chính xác

+ Việc lưu trữ thông tin về hàng hoá, khách hàng, nhà cung cấp, phải sử dụng nhiều loại giấy tờ, sổ sách nên rất cồng kềnh cho lưu trữ

+ Tốn nhiều thời gian tổng hợp, báo cáo, thống kê

+ Không đáp ứng được nhu cầu thông tin phục vụ hàng ngày và mở rộng cửa hàngtrong tương lai

_ Trước tình hình đó, vấn đề đặt ra cần phải có một hệ thống mới đáp ứng được các yêucầu cơ bản sau:

+ Giảm khối lượng ghi chép, đảm bảo truy vấn nhanh, lưu trữ và cập nhật kịp thời,thuận tiện

+ Lập báo cáo định kỳ, đột xuất nhanh chóng, chính xác

+ Có thể thống kê được từng loại hàng, mặt hàng hoặc lượng hàng dự trữ trong kho một cách nhanh chóng và chính xác

+

Trang 15

+ Có thể thống kê được từng loại mặt hàng, mặt hàng hoặc lượng hàng dữ chữ trong kho một cách nhanh chóng và chính xác.

+ Tự động in các hoá đơn, Phiếu nhập / xuất kho

+ Có khả năng lưu trữ thông tin lâu dài

2 Các yêu cầu của hệ thống thông tin

2.1 Các yêu cầu chức năng

_ Chức năng quản trị hệ thống: Phân quyền cho các nhân viên trong cửa hàng để dễ quản lý hơn và có thể truy trách nhiệm nếu xảy ra sự cố

_ Chức năng cập nhật danh mục: cho phép thêm sửa xoá và quản lý các danh mục trong

_ Chức năng thống kê, báo cáo:

+ Thống kê hàng xuất: Thống kê số lượng mặt hàng đã xuất trong thời gian qua.+ Thống kê doanh thu: thống kê doanh thu bán hàng trong thời gian qua

2.2 Các yêu cầu phi chức năng

_ Cung cấp giao diện người dùng thân thiện, dễ thao tác

_ Chương trình chạy ổn định, chính xác, hiệu năng và an toàn

_ Khối lượng lưu trữ dữ liệu lớn

_ Thời gian đáp ứng lâu dài

2.3 Yêu cầu hệ thống

Trang 16

3. Thu thập thông tin: Bảng thu thập thông tin, liệt kê các hồ sơ, hóa đơn, phiếu, các cơ sở dữ liệu cũ,…có liên quan được thu thập.

3.1 Phỏng vấn

_ Dùng phương pháp phỏng vấn để thu thập thông tin về các yêu cầu của hệ thống thông tin

_ Bảng câu hỏi phỏng vấn:

1 _ Xin ông cho biết tên của ông? _ Tên tôi là Lê Trọng Phú, chức vụ Quản lý cửa hàng.

2

_ Xin ông cho biết hiện tại việc quản

lý kho bằng thủ công nó khiến ông

có những trở ngại gì trong việc quản

lý không ạ?

_ Nó khiến tôi mất rất nhiều thời gian, cũng như lượng lưu trữ quá lớn nên không thể tiếp tục quản lý bằng thủ công được nữa, cửa hàng chúng tôi cần một hệ thống để quản

4

_ Ông cần một hệ thống cao cấp hay

chỉ đơn giản để nhân viên có thể sử

dụng được?

_ Tôi cần một hệ thống đơn giản, mạch lạc, dễ dàng và thuận tiện chotôi và nhân viên nhất

5

_ Xin ông cho biết số lượng nhập hàng

trung bình một tháng của cửa hàng là

bao nhiêu?

_ Trung bình cửa hàng tôi nhập hàng

về khoảng 30 – 40 chuyến hàng mỗi tháng

Bảng 2.1 Bảng thu thập thông tin

Trang 17

3.2 Các biểu mẫu xuất hàng, hoá đơn bán hàng, bán lẻ của cửa hàng

a) Phiếu xuất:

Hình 2.1 Phiếu xuất kho

Trang 18

b) Phiếu nhập

Hình 2.2 Phiếu nhập kho

Trang 19

c) Hoá đơn bán hàng:

Trang 20

d) Bảng kê bán lẻ hàng hoá dịch vụ

Hình 2.4 Hoá đơn bán lẻ

Trang 21

3.3 Lập bảng Q/A

1. Hệ thống quản lý các sản phẩm

trong kho là Online hay Desktop?

_ Xây dựng hệ thống trên nên tảng Desktop

5 Làm thế nào để xác định vị trí của

sản phẩm ở đâu? _ Nhập tên sản phẩm trên thanh tìm kiếm sẽ có đầy đủ các thông tin về

sản phẩm như số lượng, ngày nhập / xuất, vị trí ,

Bảng 2.2 Bảng Q/A

Trang 22

CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH CHỨC NĂNG

+ Báo cáo danh sách

_ Các yêu cầu nghiệp vụ:

+ Thêm, xoá, sửa những thông tin cần thiết

+ Lập những phiếu nhập kho, xuất kho khi có nhu cầu

+ Xuất các báo cáo danh sách để lập báo cáo thống kê hàng tháng

+ Bảo mật, quản lý thông tin

2 Mô hình Use case tổng quát: vẽ Use case diagram tổng quát, xác định các Actor, Use case tham gia.

Trang 23

Hình 3.1 Mô hình Use Case tổng quát

3 Mô hình cho các Use case chi tiết, có bảng đặc tả cho từng Use case.

3.1 Use case Đăng nhập

Trang 24

Điều kiện cuối 1.Nếu tài khoản hợp lệ sẽ cho đăng nhập vào hệ thống

2.Nếu không hợp lệ, hệ thống sẽ yêu cầu đăng nhập lại

Bảng 3.1 Bảng đặc tả Use Case Đăng Nhập

3.2 Use case Quản lý nhân viên

a) Sơ đồ use case quản lý nhân viên

Hình 3.2 Sơ đồ Use case Quản lý nhân viên

b) Mô tả use case quản lý nhân viên

Dòng sự kiện chính 1 Quản lý yêu cầu chức năng thêm nhân viên

2 Hệ thống hiển thị và yêu cầu nhập thông tin

3 Quản lý nhập thông tin, yêu cầu ghi nhận

4 Hệ thống ghi nhận, hiển thị danh sách

Dòng sự kiện phụ dòng 3 _ Quản lý nhập hủy thêm thông tin

_ Hệ thống chấp nhận hủy và hiển thị lại danh sách

Dòng sự kiện phụ dòng 4 _ Hệ thống báo lỗi không nhập được

_ Quản lý lặp lại bước 3

Điều kiện cuối Thông tin về nhân viên được lưu vào CSDL theo xác nhận của

actor quản lý

Trang 25

Bảng 3.2 Bảng đặc tả Use case Thêm nhân viên

Quản lýĐiều kiện cần Actor Quản lý cần đăng nhập được vào hệ thống, chọn danh

mục nhân viên, hệ thống sẵn sàng

Dòng sự kiện chính 1 Actor Quản lý chọn nhân viên cần sửa thông tin

2 Hệ thống hiển thị thông tin nhân viên được chọn

3 Quản lý cập nhật lại thông tin, hệ thống sẽ hỏi để xácnhận lại, nếu actor quản lý chọn ok, hệ thống ghi nhận vàhiển thị danh sách

Dòng sự kiện phụ 3 _ Hệ thống báo lỗi không nhập được

_ Actor Quản lý lặp lại bước 3

Điều kiện cuối Thông tin về nhân viên được cập nhật lại vào CSDL theo xác

nhận của actor Quản lý

Bảng 3.3 Bảng đặc tả Use case sửa nhân viên

Điều kiện cần Actor Quản lý cần đăng nhập được vào hệ thống, chọn danh

mục nhân viên, hệ thống sẵn sàng

Dòng sự kiện chính 1. Actor Quản lý chọn nhân viên cần xóa

2. Hệ thống hiển thị thông tin của nhân viên

3. Actor Quản lý xác nhận xóa

4. Hệ thống hỏi lại thêm 01 lần

Trang 26

mục nhân viên, hệ thống sẵn sàng.

Dòng sự kiện chính 1 Actor Quản lý nhập tên nhân viên cần tìm

2 Hệ thống hiển thị thông tin của nhân viên cần tìm

Bảng 3.5 Bảng đặc tả Use case tìm kiếm nhân viên

3.3 Use case Quản lý loại sản phẩm

a) Sơ đồ use case quản lý loại sản phẩm

Hình 3.3 Sơ đồ Use case Quản lý sản phẩm

b) Mô tả use case quản lý loại sản phẩm

Điều kiện cần Actor Quản lý cần đăng nhập được vào hệ thống, chọn danh

mục loại sản phẩm, hệ thống sẵn sàng

Dòng sự kiện chính 1. Quản lý chọn thêm thể loại sản phẩm

2. Hệ thống hiển thị và yêu cầu nhập thông tin

3. Actor Quản lý nhập thông tin, xác nhận thông tin

4. Hệ thống ghi nhận và hiển thị danh sách

Dòng sự kiện phụ 3 _ Actor Quản lý chọn hủy việc thêm loại sản phẩm

_ Hệ thống hủy việc thêm và hiển thị lại danh sách

Dòng sự kiện phụ 4 ✔ Hệ thống báo lỗi không nhập được

✔ Actor Quản lý lặp lại bước 3

Điều kiện cuối Thông tin về thể loại sản phẩm được lưu vào CSDL theo xác

nhận của actor quản lý

Trang 27

Bảng 3.6 Bảng đặc tả Use case thêm Loại sản phẩm

Dòng sự kiện chính 1. Actor Quản lý chọn loại sản phẩm cần sửa thông tin

2. Hệ thống hiển thị thông tin loại sản phẩm được chọn

3. Actor Quản lý cập nhật lại thông tin, yêu cầu ghi nhận

4. Hệ thống ghi nhận và hiển thị danh sách

Điều kiện cuối Thông tin về loại sản phẩm được cập nhật lại vào CSDL theo

xác nhận của actor Quản lý

Bảng 3.7 Bảng đặc tả Use case sửa Loại sản phẩm

Trang 28

_ Hệ thống hủy việc xóa và hiển thị lại danh.

Điều kiện cuối Thể loại sản phẩm được xóa trong CSDL theo xác nhận của

actor Quản lý

Bảng 3.8 Bảng đặc tả Use case xoá Loại sản phẩm

Dòng sự kiện chính 3 Actor Quản lý nhập tên loại sản phẩm cần tìm

4 Hệ thống hiển thị thông tin của loại sản phẩm cần tìm

Bảng 3.9 Bảng đặc tả Use case tìm kiếm Loại sản phẩm

3.4 Use case Quản lý sản phẩm

a) Sơ đồ use case quản lý sản phẩm

Hình 3.4 Sơ đồ Use case Quản lý sản phẩm

b) Mô tả use case quản lý sản phẩm

Điều kiện cần Actor Quản lý cần đăng nhập được vào hệ thống, chọn danh

mục sản phẩm, hệ thống sẵn sàng

Dòng sự kiện chính 1. Quản lý chọn thêm sản phẩm

Trang 29

2. Hệ thống hiển thị và yêu cầu nhập thông tin.

3. Actor Quản lý nhập thông tin, xác nhận thông tin

4. Hệ thống ghi nhận và hiển thị danh sách

Dòng sự kiện phụ 3 _ Actor Quản lý chọn hủy việc thêm sản phẩm

_ Hệ thống hủy việc thêm và hiển thị lại danh sách

Dòng sự kiện phụ 4 _ Hệ thống báo lỗi không nhập được

_ Actor Quản lý lặp lại bước 3

Điều kiện cuối Thông tin về sản phẩm được lưu và CSDL theo xác nhận của

actor quản lý

Bảng 3.10 Bảng đặc tả Use case thêm sản phẩm

Dòng sự kiện chính 1. Actor Quản lý chọn sản phẩm cần sửa thông tin

2. Hệ thống hiển thị thông tin sản phẩm được chọn

3. Actor Quản lý cập nhật lại thông tin, yêu cầu ghi nhận

4. Hệ thống ghi nhận và hiển thị lại danh sách

Điều kiện cuối Thông tin về sản phẩm được cập nhật lại vào CSDL theo xác

nhận của actor Quản lý

Bảng 3.11 Bảng đặc tả Use case sửa sản phẩm

Ngày đăng: 12/06/2021, 22:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w