1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH CÁC YÊU CẦU VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC. SOẠN THẢO CÔNG VĂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI MỜI BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ VỀ DỰ LỄ KỈ NIỆM 50 NĂM THÀNH LẬP TRƯỜNG

32 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm “Văn bản quản lý nhà nước” Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định và thông tin quản lý thành văn do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ

Trang 1

BỘ NỘI VỤ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

CH Ủ ĐỀ 3:

“PHÂN TÍCH CÁC YÊU CẦU VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN QUẢN

LÝ NHÀ NƯỚC SOẠN THẢO CÔNG VĂN TRƯỜNG ĐẠI HỌC

BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN

k ỹ thuật soạn thảo văn bản

HÀ N ỘI - 2021

Trang 2

M ỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN 1: PHÂN TÍCH CÁC YÊU CẦU VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN NHÀ

NƯỚC 1

1.1 Khái ni ệm “Văn bản quản lý nhà nước” 1

1.2 Yêu cầu về nội dung 1

1.2.1 Tín h mục đích: 1

1.2.2 Tính công quyền (Tính hợp hiến và hợp pháp) 2

1.2.3 Tính khoa học văn bản: 2

1.2.4 Tính đại chúng của văn bản: 3

1.2.5 Tính khả thi văn bản: 3

1.3 Yêu c ầu về thể thức văn bản quản lý nhà nước 3

1.3.1 Quy định chung 3

1.3.2 Quốc hiệu và tiêu ngữ 4

1.3.3 Tên cơ quan tổ chức ban hành văn bản 5

1.3.4 S ố, ký hiệu của văn bản 6

1.3.5 Địa danh ngày tháng năm 8

1.3.6 Tên loại và trích yếu nội dung văn bản 8

1.3.7 Nội dung văn bản 9

1.3.8 Chức vụ, họ tên, chữ ký của người có thẩm quyền 11

1.3.9 Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức 13

1.3.10 Nơi nhận 13

1.4 Yêu c ầu về thẩm quyền 15

1.5 Yêu c ầu về bố cục 15

1.6 Yêu c ầu về ngôn ngữ trong văn bản quản lý nhà nước 16

Trang 3

PH ẦN 2: SƯU TẦM VĂN BẢN HÀNH CHÍNH CỦA MỘT CƠ QUAN

CH ẤT LƯỢNG VĂN BẢN ĐÓ 18

2.1 Đánh giá về thể thức 21

2.1.1 Ưu điểm 21

2.1.2 Nhược điểm 21

2.2 V ề nội dung 22

2.3 V ề ngôn ngữ 23

2.4 Đánh giá chung 24

2.4.1 Ưu điểm 24

2.4.2 Nhược điểm 24

2.5 Đề xuất một số giải pháp khắc phục lỗi sai khi soạn thảo văn bản 25

PH ẦN 3: SOẠN CÔNG VĂN CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI MỜI B Ộ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ VỀ DỰ LỄ KỶ NIỆM 50 NĂM THÀNH LẬP TRƯỜNG Error! Bookmark not defined K ẾT LUẬN 27

DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 5

PHẦN 1: PHÂN TÍCH CÁC YÊU CẦU VỀ SOẠN THẢO VĂN BẢN NHÀ NƯỚC

1.1 Khái niệm “Văn bản quản lý nhà nước”

Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định và thông tin quản lý thành văn do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được nhà nước đảm bảo thi hành bằng những hình thức khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân

1.2 Yêu cầu về nội dung

1.2.1 Tính mục đích

- Sự cần thiết ban hành văn bản

Sự cần thiết của việc ban hành văn bản phải xuất phát từ hai khía cạnh: khía cạnh pháp lý và khía cạnh thực tế

+ Với khía cạnh pháp lý: văn bản phải xuất phát từ việc nhằm đảm bảo thi hành

Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên

+ Với khía cạnh thực tế, văn bản phải xuất phát từ kế hoạch phát triển kinh tế - xã

hội, ngân sách, quốc phòng, an ninh; quyết định những biện pháp nhằm ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân; những chủ trương, biện pháp có tính chất đặc thù phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương

+ Vấn đề văn bản giải quyết vấn đề gì

Các vấn đề mà văn bản giải quyết thường là những vẫn đề diễn ra trong đời sống, làm việc hằng ngày của người dân Hoặc có thể là những vẫn đề cấp bách, nổi lên trong thời gian ngắn và gây nguy hại cho lợi ích của nhà nước, gây tổn hại tới nhân dân Ngoài ra văn bản còn nâng cao cuộc sống người dân, hướng cho người dân tới một cuộc sống giàu no, ấm cúng phát triển đầy đủ về mọi mặt

+ Kết quả đạt được khi thực hiện văn bản

Trang 6

Mọi văn bản khi ban ra đều mong muốn có một kết quả là mong muốn người thực hiện những văn bản đúng quy định, đúng với những gì văn bản đã được ban hành Nhằm mục đích giúp cho con có thể bình đẳng hơn, phát triển về mọi mặt và hướng tới kết quả tạo nên cuộc sống ấm no, hạnh phúc và làm việc đúng quy định nhất

+ Sự phù hợp của nội dung văn bản có giá trị cao hơn

Nội dung của văn bản phải trở nên thiết thực với những nhu cầu hiện tại của người dân thì giá trị của văn bản đó sẽ được đề cao hơn Nếu như văn bản đó được ban hành với những quy định, lợi ích không gắn liền với lợi ích nhân dân, lợi ích của nhà nước thì đó không phải là một văn bản phù hợp mà đó chỉ là một văn bản trên lý thuyết, không có giá trị

1.2.2 Tính công quyền (Tính hợp hiến và hợp pháp)

+ Dựa trên những căn cứ và lý do xác thực

+ Nội dung căn chỉnh đúng thẩm quyền: Nội dung ban hành văn bản phải phù hợp với thẩm quyền của người ban hành văn bản tránh trường hợp vượt thẩm quyền ban hành dẫn tới không kiểm soát được văn bản ban hành

+ Phù hợp với pháp luật hiện hành: Để bảo đảm phù hợp với pháp luật hiện hành, văn bản phải được ban hành đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục quy định Bên cạnh đó, hình thức của văn bản phải phù hợp với quy định về kỹ thuật soạn thảo văn bản

Trang 7

+ Kết cấu nội dung hợp lý, chặt chẽ, hệ thống các ý được sắp xếp có trình tự: Văn bản được sắp xếp một cách trình tự hợp lý sẽ giúp cho văn bản dễ nhìn, dễ tìm hiểu nội dung trong văn bản để từ đó khi đọc tránh thiếu sót nội dung và hiểu nhầm ý của nội dung đó

+ Nội dung văn bản là bộ phận cấu thành hệ thống văn bản quản lý nhà nước nói chung

1.2.4 Tính đại chúng của văn bản

+ Nội dung của văn bản phải phản ánh được nguyện vọng, ý chí của tầng lớp nhân dân: Mỗi văn bản ban hành ra đều là sự nghiên cứu, kỹ lưỡng từ nhân dân vì mục đích chính của văn bản cũng chính là vì nhân dân đó là lý do mà nội dung văn bản phải thể hiện được ý chí, nguyện vọng của tầng lớp nhân dân

+ Phù hợp và đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng của nhân dân: Mọi văn bản đều phải dựa trên nhân dân, mục đích của văn bản ban hành là để đảm bảo quyền lợi, lợi ích chính đáng của nhân dân

+ Có cơ sở khoa học, phù hợp với quy phạm xã hội, đạo đức, văn hóa: Ngoài phù hợp với pháp luật hiện hành thì còn phải phù hợp với quy phạm đạo đức, xã hội, văn hóa nhằm mục đích để người dân có thể thực hiện một cách tốt nhất Không đi ngược những quy phạm tốt đẹp mà chúng ta đang xây dựng

1.2.5 Tính khả thi văn bản:

+ Nội dung phù hợp vơi thực tế cuộc sống và mức độ phát triển kinh tế và xã hội hiện tại, phù hợp với trình độ, năng lực, khả năng của chủ thể thi hành Để có thể đáp ứng với nhu cầu của người dân và có thể giúp họ hiểu rõ hơn văn bản

1.3.1 Quy định chung

- Trình bày theo quy định chung:

+ Khổ giấy: Khổ A4 (210 mm x 297 mm)

Trang 8

+ Kiểu trình bày: Theo chiều dài khổ A4 Trường hợp nội dung văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành các phụ lục riêng thì văn bản có thể được trình bày theo chiều rộng

+ Định lề trang: Cách mép trên và mép dưới 20 - 25 mm, cách mép trái 30 - 35

mm, cách mép phải 15-20 mm

+ Phông chữ: Phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, màu đen

+ Cỡ chữ và kiểu chữ: Theo quy định cụ thể cho từng yếu tố thể thức

+ Vị trí trình bày các thành phần thể thức: Được thực hiện theo Mục IV Phần I Phụ lục I cúa Nghị định 30/NĐ-CP

+ Số trang văn bản: Được đánh từ số 1, bằng chữ số Ả Rập, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, không hiển thị số trang thứ nhất

1.3.2 Quốc hiệu và tiêu ngữ

Quốc hiệu cho biết chế độ chính trị của nước ta

Tiêu ngữ cho biết mục tiêu phấn đấu của nước ta:

+ Dân tôc độc lập

+ Dân quyền tự do

+ Dân sinh dân chủ

- Kỹ thuật soạn thảo:

+ Quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”: Được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm và ở phía trên cùng, bên phải trang đầu tiên của văn bản

+ Tiêu ngữ “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”: Được trình bày bằng chữ in thường,

cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm và được canh giữa dưới Quốc hiệu; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối (-), có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ

Trang 9

+ Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày tại ô số 1 Mục IV Phần I Phụ lục I của Nghị đính số: 30/2020/NĐ-CP Hai dòng chữ Quốc hiệu và Tiêu ngữ được trình bày cách nhau dòng đơn

1.3.3 Tên cơ quan tổ chức ban hành văn bản

- Xác định cơ quan ban hành văn bản và cơ quan chủ quản

- Biết phạm vi điều chỉnh văn bản đến đâu (toàn quốc hay một đia phương)

- Biết được thẩm quyền ký văn bản

- Những cơ quan không có cơ quan chủ quản:

+ Mọi cơ quan ban hành đều có cơ quan chủ quản gồm HDND các cấp tỉnh, huyện, xã; UBND cấp tỉnh, huyện, xã đều không có cơ quan chủ quản

+ Toàn bộ văn bản của các bộ ban hành không có cơ quan chủ quản

+ Toàn bộ văn bản của Quốc hội, Chính phủ, Viện kiểm soát nhân dân tối cao, không có cơ quan chủ quản

+ Văn bản của 4 phòng lớn nhất: Chính phủ, Quốc hội, Chủ tịch nước, Trung ương Đảng, không có cơ quan chủ quản

- Các cơ quan có chủ quản:

+ Toàn bộ văn bản của các Sở có cơ quan chủ quản là UBND tỉnh/thành phố + Văn bản của các Phòng thì cơ quan chủ quản là UBND huyên/cấp huyện

+ Toàn bộ văn bản của các đơn vị sự nghiệp (trường học, bệnh viện…) thì toàn

bộ cơ quan chủ quản là cấp trên của nó

+ Toàn bộ văn bản của Cục thì cơ quan chủ quản là Bộ

- Kỹ thuật soạn thảo:

+ Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan,

tổ chức hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm tên của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có)

Trang 10

+ Đối với tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp ở địa phương có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, tổ chức ban hành văn bản đóng trụ sở Tên của cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được viết tắt những cụm từ thông dụng

+ Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ

từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp; phía dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ

+ Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ

từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng

+ Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp được trình bày cách nhau dòng đơn Trường hợp tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp dài có thể trình bày thành nhiều dòng + Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2 Mục IV Phần I Phụ lục I của Nghị định số: 30/2020/NĐ-CP

1.3.4 Số, ký hiệu của văn bản

Số, ký hiệu của văn bản:

+ Cho biết thứ tự của văn bản được ban hành

+ Cho biết tên cơ quan ban hành văn bản, tên loại văn bản khi tìm kiếm văn bản + Giúp văn thư vào sổ đăng ký và lưu chữ văn bản

+ Giúp việc tra tìm và sử dụng văn bản lưu trữ được thuận lợi dễ dàng

Loại văn bản Ví dụ Công thức viết

Văn bản QPPL Số: 24/2015/QĐ-UBND Số: /năm ban hành/viết tắt

tên văn bản-viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành văn

bản

Trang 11

+ Số của văn bản là số thứ tự văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành trong một năm được đăng ký tại Văn thư cơ quan theo quy định, số của văn bản được ghi bằng chữ số Ả Rập

+ Trường hợp các Hội đồng, Ban, Tổ của cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là

tổ chức tư vấn) được ghi là “cơ quan ban hành văn bản” và được sử dụng con dấu, chữ

ký số của cơ quan, tổ chức để ban hành văn bản thì phải lấy hệ thống số riêng

+ Ký hiệu của văn bản bao gồm chữ viết tắt tên loại văn bản và chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản Đối với công văn, ký hiệu bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành công văn và chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc lĩnh vực được giải quyết + Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức và các đơn vị trong mỗi cơ quan, tổ chức hoặc lĩnh vực do người đứng đầu cơ quan, tổ chức quy định cụ thể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu

+ Số, ký hiệu của văn bản được đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng; sau từ

“Số” có dấu hai chấm (:); với những số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước Ký hiệu của văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng Giữa số và

ký hiệu văn bản có dấu gạch chéo (/), giữa các nhóm chữ viết tắt trong ký hiệu văn bản

có dấu gạch nối (-), không cách chữ

Văn bản hành

chính

Số: 12/TB-BNG Số: /viết tắt tên loại văn bản

viết tắt tên cơ quan ban hành

văn bản Công văn Số: 15/BNV-VP Số: /viết tắt tên cơ quan ban

hành văn bản-đơn vị soạn thảo văn bản

Trang 12

+ Số, ký hiệu của văn bản được trình bày tại ô số 3 Mục IV Phần I Phụ I của Nghị định 30/NĐ-CP

1.3.5 Địa danh ngày tháng năm

- Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành là tên gọi chính thức của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở Địa danh ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành là

tên gọi chính thức của đơn vị hành chính nơi cơ quan ban hành văn bản đóng trụ sở

- Đối với những đơn vị hành chính được đặt theo tên người, bằng chữ số hoặc sự kiện lịch sử thì phải ghi tên gọi đầy đủ của đơn vị hành chính đó

- Địa danh ghi trên văn bản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

- Thời gian ban hành văn bản là ngày, tháng, năm văn bản được ban hành Thời gian ban hành văn bản phải được viết đầy đủ; các số thể hiện ngày, tháng, năm dùng chữ số Ả Rập; đối với những số thể hiện ngày nhỏ hơn 10 và tháng 1, 2 phải ghi thêm

số 0 phía trước

- Địa danh và thời gian ban hành văn bản được trình bày trên cùng một dòng với

số, ký hiệu văn bản, tại ô số 4 Mục IV Phần I Phụ lục I của Nghị định 30/NĐ-CP, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái đầu của địa danh phải viết hoa; sau địa danh có dấu phẩy (,); địa danh và ngày, tháng, năm được đặt dưới, canh giữa so với Quốc hiệu và Tiêu ngữ

1.3.6 Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

Tên của văn bản:

+ Ban hành giá trị pháp lý của văn bản, giúp công tác kiểm tra văn bản

+ Chi phối kết cấu hình thức và nội dung văn bản

Trích yếu nội dung của văn bản:

+ Là câu tóm lược được nội dung chính của văn bản

Trang 13

+ Vị trí của văn bản có tên loại đặt ngay dưới tên loại

- Tên loại và trích yếu nội dung văn bản được trình bày tại ô số 5 a Mục IV Phần

I Phụ lục I của Nghị định 30/NĐ-CP, đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản Tên loại văn bản được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm Trích yếu nội dung văn bản được đặt ngay dưới tên loại văn bản, trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm Bên dưới trích yếu nội dung văn bản

có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ

- Đối với công văn, trích yếu nội dung văn bản được trình bày tại ô số 5b Mục IV Phần I Phụ lục này, sau chữ “V/v” bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 12 đến 13, kiểu chữ đứng; đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản

1.3.7 N ội dung văn bản

- Căn cứ ban hành văn bản:

+ Căn cứ ban hành văn bản bao gồm văn bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và các văn bản quy định nội dung, cơ

sở để ban hành văn bản Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số,

ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (riêng Luật, Pháp lệnh không ghi số, ký hiệu, cơ quan ban hành)

+ Căn cứ ban hành văn bản được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng,

cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chẩm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.)

- Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, số, ký hiệu của văn bản, thời gian ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (đối với Luật và Pháp lệnh chỉ ghi tên loại và tên của Luật,

Trang 14

Pháp lệnh); trong các lần viện dẫn tiếp theo, chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản

đó

- Bố cục của nội dung văn bản: Tuỳ theo tên loại và nội dung, văn bản có thể có phần căn cứ pháp lý để ban hành, phần mở đầu và có thể được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm hoặc được phân chia thành các phần, mục từ lớn đến nhỏ theo một trình tự nhất định

- Đối với các hình thức văn bản được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều thì phần, chương, mục, tiểu mục, điều phải có tiêu đề Tiêu đề là cụm từ chỉ nội dung chính của phần, chương, mục, tiểu mục, điều

- Cách trình bày phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm

+ Từ “Phần”, “Chương” và số thứ tự của phần, chương được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm

Số thứ tự của phần, chương dùng chữ số La Mã Tiêu đề của phần, chương được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm + Từ “Mục”, “Tiểu mục” và số thứ tự của mục, tiểu mục được trình bày trên một dòng riêng, canh giữa, bằng chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm

Số thứ tự của mục, tiểu mục dùng chữ số Ả Rập Tiêu đề của mục, tiểu mục được trình bày ngay dưới, canh giữa, bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm + Từ “Điều”, số thứ tự và tiêu đề của điều được trình bày bằng chữ in thường, lùi đầu dòng 1 cm hoặc 1,27 cm Số thứ tự của điều dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.); cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng, đậm

Số thứ tự các khoản trong mỗi mục dùng chữ số Ả Rập, sau số thứ tự có dấu chấm (.), cỡ chữ số bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng Nếu khoản có tiêu

đề, số thứ tự và tiêu đề của khoản được trình bày trên một dòng riêng, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng, đậm

Trang 15

Thứ tự các điểm trong mỗi khoản dùng các chữ cái tiếng Việt theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt, sau có dấu đóng ngoặc đơn, bằng chữ in thường, cỡ chữ bằng cỡ chữ của phần lời văn, kiểu chữ đứng

+ Nội dung văn bản được trình bày bằng chữ in thường, được canh đều cả hai lề, kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14; khi xuống dòng, chữ đầu dòng lùi vào 1 cm hoặc 1,27 cm; khoảng cách giữa các đoạn văn tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng tối thiểu là dòng đơn, tối đa là 1,5 lines

1.3.8 Chức vụ, họ tên, chữ ký của người có thẩm quyền

- Đối với văn bản UBND cấp tỉnh, huyện, xã thì thẩm quyền là TM.UBND và ở dưới là Chủ tịch

- Văn bản của UBND, cơ quan ban hành UBND chữ ký là Chủ tịch

- Văn bản của Sở (Nội Vụ, …) thẩm quyền ký là Giám Đốc

- Văn bản của UBND cấp Phòng, thì thẩm quyền ký là Trưởng phòng

- Văn bản của cấp Bộ thẩm quyền ký là Bộ Trưởng

- Văn bản của cấp Cục thẩm quyền ký là Cục Trưởng

- Việc ghi quyền hạn của người ký được thực hiện như sau:

+ Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức

+ Trường hợp được giao quyền cấp trưởng thì phải ghi chữ viết tắt “Q.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức

+ Trường hợp ký thay người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì phải ghi chữ viết tắt

“KT.” vào trước chức vụ của người đứng đầu Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc điều hành thì thực hiện ký như cấp phó ký thay cấp trưởng

+ Trường hợp ký thừa lệnh thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” vào trước chức vụ của người đứng đầu cơ quan, tổ chức

+ Trường hợp ký thừa uỷ quyền thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” vào trước chức

Trang 16

- Chức vụ, chức danh và họ tên của người ký:

+ Chức vụ ghi trên văn bản là chức vụ lãnh đạo chính thức của người ký văn bản trong cơ quan, tổ chức; không ghi những chức vụ mà Nhà nước không quy định

+ Chức danh ghi trên văn bản do các tổ chức tư vấn ban hành là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn

+ Đối với những tổ chức tư vấn được phép sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức thì ghi chức danh của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn và chức vụ trong cơ quan,

tổ chức Đối với những tổ chức tư vấn không được phép sử dụng con dấu của cơ quan,

tổ chức thì chỉ ghi chức danh của người ký văn bản trong tổ chức tư vấn

+ Chức vụ (chức danh) của người ký văn bản do Hội đồng hoặc Ban Chỉ đạo của Nhà nước ban hành mà lãnh đạo Bộ làm Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng thì phải ghi rõ chức vụ (chức danh) và tên cơ quan, tổ chức nơi lãnh đạo Bộ công tác ở phía trên họ tên người ký

+ Họ và tên người ký văn bản bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản Trước họ tên của người ký, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh

dự khác Việc ghi thêm quân hàm, học hàm, học vị trước họ tên người ký đối với văn bản của các đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học

do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định

+ Hình ảnh, vị trí chữ ký số của người có thẩm quyền là hình ảnh chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng Portable Network Graphics (.png) nền trong suốt; đặt canh giữa chức vụ của người ký và họ tên người ký + Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tại ô số 7a Mục IV Phần I Phụ lục này; chức vụ khác của người ký được trình bày tại ô số 7b Mục IV Phần I Phụ lục này, phía trên họ tên của người ký văn bản; các chữ viết tắt quyền hạn như: “TM.”,

“Q.”, “KT.”, “TL.”, “TUQ.” và quyền hạn chức vụ của người ký được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng, đậm

Ngày đăng: 03/01/2022, 07:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w