1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng nhi khoa co giật ở trẻ em

34 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nội Dung Của Bài Giảng Nhi Khoa Co Giật Ở Trẻ Em
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Nhi khoa
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 46,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 ĐỊNH NGHĨA Co giật là một triệu chứng phức tạp biểu hiện một sự rối loạn chức năng não kịch phát không chủ ý, gây ra do có một hoạt động quá mức, bất thường và đồng thời của một nhóm

Trang 1

CO GIẬT TRẺ EM

Trang 2

2 NỘI DUNG

 GIỚI THIỆU CASE

 ĐẠI CƯƠNG CO GIẬT Ở TRẺ EM

 TIẾP CẬN TRẺ CO GIẬT

 SỐT CO GIẬT Ở TRẺ EM

 ĐIỀU TRỊ CO GIẬT Ở TRẺ EM

 BÀN LUẬN

Trang 3

3 CASE 1:

• Trẻ gái 21th, Vào viện: sốt co giật

• Quá trình bệnh lý: 14/11 trẻ sốt, ho, sổ mũi.

2h 16/11: co giật toàn thể #2phút (trợn mắt, nghiến răng, gồng tay chân), sau cơn trẻ tỉnh

=> 7h45 16/11 Nhập khoa thần kinh, chẩn đoán: viêm họng cấp/ sốt co giật đơn giản lần 3 12h45 16/11: trẻ co giật toàn thể #2ph, nhiệt độ 39,5 độ => xử trí: thở oxy, Diazepam 5mg (BHM), hạ sốt Sau xử trí: trẻ khóc, môi hồng, không yếu liệt.

Điều trị khác: kháng sinh

• Tiền căn: sốt co giật lần 1: 9/2018 (19 th ) sốt co giật lần 2: 10/2018 (20 th )

quá trình phát triển tâm thần, vận động bình thường

• Hiện tại: trẻ tỉnh, hết sốt, ăn uống bình thường, khám lâm sàng chưa ghi nhận bất thường

• Kết quả CLS: CTM: WBC: 13G/L; RBC: 4,48T/L, Hb: 11,3g/dL; CRP-hs: 15,9mg/L ĐGĐ, ĐMMM: bình thường

EEG 17/11 và 20/11: lúc ghi bình thường

Trang 4

4 ĐỊNH NGHĨA

 Co giật là một triệu chứng phức tạp biểu hiện một sự rối loạn chức năng não kịch phát

không chủ ý, gây ra do có một hoạt động quá mức, bất thường và đồng thời của một nhóm nhiều hoặc ít các neurone

 Là cấp cứu thần kinh thường gặp ở trẻ em, do nhiều nguyên nhân và có ảnh hưởng đến hệ

thần kinh trung ương Có thể gây thiếu oxy não, tử vong

Nguồn “Phác đồ điều trị nhi đồng nội trú 2 năm 2016”

Trang 5

5 THUẬT NGỮ

 Co giật (seizure): Co giật là hoạt động điện bất thường của các sóng trong não Co giật có

thể gây rối loạn ý thức, rối loạn cảm giác, hoặc gây ra các cử động và hành vi bất thường

 Động kinh (Epilepsy): Động kinh là tình trạng co giật lặp lại nhiều lần, nhưng không phải

tất cả các trường hợp có co giật đều là động kinh

 Cơn co giật (convulsive seizure): Là sự co cơ liên tục, không tự ý của các cơ vân.

 Cơn giả động kinh (Epilepsy imitator): Là những bất thường về cử động, cảm giác, mất ý

thức nhưng không có sự phóng điện bất thường ở não

Dấu hiệu mở mắt không tiếp xúc là triệu chứng phân biệt cơn động kinh và giả động kinh (90-95% cơn động kinh có mở mắt nhưng không tiếp xúc trong cơn)

Nguồn “Uptodate Apr, 2018”

Trang 6

CƠ CHẾ CƠN CO GIẬT

Trang 7

•Nhiễm trùng hệ thần kinh TW: viêm não, viêm màng não…

•Nhiễm trùng đường ruột: lỵ, viêm ruột khác

•Sốt co giật do nhiễm siêu vi, nhiễm trùng hô hấp, tiết niệu…

Nguồn “Phác đồ điều trị nội trú Nhi Đồng 2, 2016”

Trang 8

8 NGUYÊN NHÂN

Không có sốt:

•Chấn thương sọ não

• Xuất huyết não – màng não: thiếu vitamin K, rối loạn đông máu, dị dạng mạch máu não

•Thiếu oxy não

• U não

• Rối loạn chuyển hóa: THA, hạ HA, thiếu vitamin B1, B6

• Rối loạn điện giải: Tăng/giảm natri, giảm calci máu, magie máu.

• Ngộ độc: phospho hữu cơ, thuốc diệt chuột, kháng Histamin

Nguồn “Phác đồ điều trị nội trú Nhi Đồng 2, 2016”

Trang 9

• Cơn vắng không điển hình

• Cơn giật cơ

Nguồn “ILAE, 1981”

Trang 10

VIDEO

Trang 11

VIDEO

Trang 12

12 TIẾP CẬN TRẺ CO GIẬT

Hỏi bệnh Khám lâm sàng Chỉ định cận lâm sàng

Trang 13

• Triệu chứng sau cơn

• Tiêu chảy, ói mửa

• Dấu hiệu yếu liệt

• Thuốc, hóa chất

• Yếu tố khác: lo lắng, mất ngủ…

Tiền căn

• Tiền sử co giật

• Tiền sử bệnh lý, chấn thương

• Phát triển tâm thần, vận động

• Tiền căn gia đình

Nguồn “Bài giảng Co giật ở Trẻ Em, TS Lê Thị Khánh Vân”

Trang 14

14 KHÁM LÂM SÀNG

 Dấu hiệu sinh tồn

 Chức năng thần kinh cấp cao: thức tỉnh, nhận thức,

 Tư thế, phối hợp động tác và dáng bộ

 12 đôi dây thần kinh sọ não: PXAS, dấu thần kinh khu trú,

 Vận động: khối lượng cơ, sức cơ, trương lực cơ

 Cảm giác: cảm giác nông – sâu,

 Các phản xạ: PX gân cơ, PX tháp, PX da bụng – da bìu, PX nguyên phát…

 Dấu màng não

Nguồn “Bài giảng Co giật ở Trẻ Em, TS Lê Thị Khánh Vân”

Trang 15

15 CHỈ ĐỊNH CẬN LÂM SÀNG

Xét nghiệm máu: huyết đồ, ion đồ, đường huyết, CRP, cấy máu, KST sốt rét…

Dịch não tủy Chẩn đoán hình ảnh, Điện não đồ

Nguồn “Bài giảng Co giật ở Trẻ Em, TS Lê Thị Khánh Vân”

Trang 16

16 SỐT CO GIẬT

Sốt co giật?

Dịch tễ

Lâm sàng

Chẩn đoán

Xử trí

Trang 17

(Theo Liên đoàn Quốc tế chống động kinh năm 1993)

Đa số sốt co giật đều lành tính, tự giới hạn, ít gây ảnh hưởng sức khỏe, tử vong hay hậu quả

về thần kinh lâu dài

Trang 18

• 50% co giật do sốt ở trẻ < 1 tuổi tái phát

• Co giật khi nhiệt độ càng cao khả năng tái phát càng thấp

• Cơn co giật tái phát có thể xảy ra khi nhiệt độ khoảng 38 độ C

• Tiền căn gia đình: co giật do sốt ở cha mẹ, anh em, gợi ý có yếu tố gene

Nguồn: “Bài giảng co giật do sốt” – PGS Phùng Nguyễn Thế Nguyên

Trang 19

19 LÂM SÀNG

 Co giật phối hợp với gia tăng thân nhiệt, thường nhiệt độ >39 độ

gồm 2 loại:

• Sốt co giật đơn giản: Co giật toàn thể

Và thời gian ngắn hơn 15 phút

Và không rối loạn tri giác hay dấu hiệu thần kinh nào sau cơn

• Sốt co giật phức tạp: Co giật cục bộ, nối tiếp nhau Hoặc: co giật kéo dài > 15 phút Hoặc: >1 cơn sốt co giật/24h/ 1 đợt bệnh

Nguồn “Nelson 18 th 2016”

Trang 20

20 CHẨN ĐOÁN

• Tuổi: từ 6 tháng đến 5 tuổi

• Sốt khi co giật

• Co giật toàn thể, kéo dài < 15 phút

• Sau cơn không rối loạn tri giác, không thay đổi sức cơ, không yếu liệt

• Đã loại trừ các nguyên nhân khác: nhiễm trùng TKTW, bệnh lý TKTW, rối loạn điện

giải…

Nguồn “bài giảng Sốt co giật” – PGS Phùng Nguyễn Thế Nguyên

Trang 21

 LƯU Ý:

• Trẻ <18th triệu chứng viêm mãng não thường không rõ ràng

=> hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng đầy đủ Chọc dò dịch não tủy khi nghi ngờ

• Không thực hiện thường quy các xét nghiệm: ion đồ, đường huyết, DNT, Xquang sọ, EEG, CT-scanner sọ não

Trang 22

22 ĐIỀU TRỊ

 Nguyên tắc:

Hỗ trợ hô hấp

Cắt cơn co giật

Điều trị nguyên nhân

Hướng dẫn chăm sóc và tham vấn gia đình

Nguồn “Phác đồ điều trị nội trú Nhi Đồng 2” năm 2016

Trang 23

23 HỖ TRỢ HÔ HẤP

 Thông thoáng đường thở: tư thế, hút đờm nhớt

 Thở oxy để đạt SaO2 92-96%

 Đặt NKQ nếu thất bại với oxy hoặc có cơn ngưng thở

Nguồn “Phác đồ điều trị nhi đồng nội trú 2 năm 2016”

Trang 24

LƯU ĐỒ CẮT CƠN GIẬT

Co giật

Diazepam 0,5mg/kg (BHM ) Diazepam 0,2 – 0,3 mg/kg/liều pha loãng (TMC)

Lặp lại liều phenytoin (nếu đã sử dụngphenolbarbital)

 

Bước 6 Thiopental bolus 5-7mg/kg (TMC) Vecuronium0,1-0,2mg/kg/liều (TMC) (nếu thất bại với Thiopental)

 

Bước 1

Bước 2 Lặp lại liều thứ 2 sau 5-10 phút nếu còn co giật

Bước 3 nếu cơn co giật còn hoặc tái phát Phenytoin 20mg/kg

Bước 4 sau 5 phút còn cơn

 

Bước 5 sau 10 phút còn cơn Midazolam bolus 0,15mg/kg/lần Duy trì 0,1mg/kg/giờ

 

Nguồn “Phác đồ điều trị nội trú Nhi Đồng 2

2016”

Trang 25

25 ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN

 Co giật do sốt: Hạ sốt

 Hạ đường huyết:

 Hạ Natri máu

 Tăng áp lực nội sọ

 Chấn thương đầu, xuất huyết, u não: Hội chẩn Ngoại TK

 Động kinh: thuốc chống động kinh

Nguồn “Phác đồ điều trị nhi đồng nội trú 2 năm 2016”

Trang 26

26 ĐIỀU TRỊ NGUYÊN NHÂN

• Xử trí sốt:

- Tư thế dễ chịu, thoải mái

- Nới thoáng quần áo

- paracetamol 10-15mg/kg/liều (đặt hậu môn)

- Lau mát: 15 – 30ph chờ tác dụng của thuốc hạ sốt

Nguồn “Phác đồ điều trị nhi đồng nội trú 2 năm 2016”

Trang 27

27 CHA MẸ CẦN LÀM GÌ KHI

TRẺ SỐT?

Trang 28

 Khi trẻ sốt > 38 độ C: lau mát

 Nhiệt độ > 38,5 độ C dùng thuốc hạ nhiệt theo đường uống

paracetamol 10-15mg/kg/liều, cách mỗi 4-6 giờ

Trang 29

29 THAM VẤN GIA ĐÌNH

 Không cố gắng giữ chặt trẻ

 Không nhỏ bất kì thứ gì vào miệng trẻ

 Không thổi ngạt

 Không cho trẻ ăn/uống gì cho đến khi trẻ tỉnh hoàn toàn

 Giữ bình tĩnh

 Kêu gọi sự giúp đỡ

 Tư thế thích hợp

 Dùng thuốc hạ sốt qua hậu môn nếu trẻ sốt

 Ở cạnh trẻ suốt thời gian

co giật

 Lưu ý thời gian

 Đưa trẻ đến cơ sở y tế gần nhất

Trang 30

Xử trí, tiên lượng, tư vấn

SCG phức

tạp Nguyên

nhân khác

Trang 31

31 BÀN LUẬN

 Sốt co giật:

• Tuổi: 21th

• Sốt khi co giật

• Co giật toàn thể, thời gian #2 phút

• Sau cơn trẻ tỉnh, không dấu thần kinh khu trú

• Đã loại trừ nguyên nhân khác

 Sốt co giật phức tạp: 2 cơn co giật toàn thể/24h

Trang 32

32 BÀN LUẬN

 Tiên lượng:

• Nguy cơ co giật do sốt trong tương lai cao hơn ở trẻ bị sốt co giật đơn giản

• Không dùng thuốc chống co giật

• Khả năng bị bệnh động kinh 5-6%

• Tư vấn và giáo dục cho gia đình: quay lại video nếu trẻ có cơn co giật tiếp theo ở nhà

Trang 33

33

Ngày đăng: 23/01/2023, 20:52

w