1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CO GIẬT ở TRẺ EM _ BỆNH HỌC

23 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 106,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trình bày được định nghĩa co giật CG Trình bày được phân loại co giật và các nguyên nhân co giật theo Nelson 2015  Trình bày được cách tiếp cận trẻ co giật lần đầu  Trình bày được

Trang 1

CO GIẬT Ở TRẺ EM

Trang 2

Trình bày được định nghĩa co giật (CG)

Trình bày được phân loại co giật và các

nguyên nhân co giật theo Nelson 2015

Trình bày được cách tiếp cận trẻ co giật lần đầu

Trình bày được đặc điểm co giật do sốt

Trình bày được cách xử trí cơn co giật ở trẻ em.

MỤC TIÊU HỌC

Trang 3

Co giật là nhóm dấu hiệu hay triêu chứng thoáng qua, bắt nguồn từ hoạt động đồng bộ hoặc quá mức một cách bất thường của các tế bào thần kinh

ĐỊNH NGHĨA

Trang 4

CƠ CHẾ

Trang 5

1 CG cục bộ: Triệu chứng đầu tiên trên lâm sàng

và điện não đồ (EEG): hoạt động khởi phát của một nhóm neuron giới hạn ở một phần của một bên bán đầu đại não CG vận động (quay đầu, mắt về một bên, CG nửa người khởi phát

từ đầu hoặc chi) hoặc cảm giác (tê nửa người, đau khu trú)

PHÂN LOẠI

Trang 6

2 CG toàn thể: Triệu chứng đầu tiên trên lâm sàng và EEG: tham gia đồng bộ hai bán cầu đại não

30% CG đầu tiên không sốt bị động kinh về sau,

20% nếu khám thần kinh, EEG và hình ảnh học thần kinh bình thường

CG kèm sốt: vấn đề khác Co giật triệu chứng cấp tính thứ phát sau một vấn đề ảnh hưởng  tăng kích thích của não: rối loạn điện giải, Phần lớn tiên lượng tốt

Co giật không có yếu tố kích gợi không thuộc nhóm co giật cấp tính

PHÂN LOẠI

Trang 7

CG có nguyên nhân kích gợi

o Hệ thần kinh trung ương: chấn thương đầu, xuất

huyết não, thiếu oxy não, u não

o Ngoài hệ thần kinh trung ương: RLCH: tăng hay hạ đường huyết, thiếu vitamin B1, B6,…/RLĐG: tăng

hay giảm Na + máu, giảm Ca ++ máu, giảm Mg máu

/Ngộ độc: phosphor hữu cơ, thuốc diệt chuột,…

/Tăng huyết áp

NGUYÊN NHÂN

Trang 8

CG không có nguyên nhân kích gợi:

Động kinh cục bộ hay toàn thể

o Động kinh vô căn: không sang thương cấu trúc/dấu hiệu thần kinh khác.

o Động kinh triệu chứng: một hoặc nhiều sang thương cấu trúc có thể nhận biết được

o Động kinh có lẽ là triệu chứng: được

xem là tín hiệu của triệu chứng nhưng không nhận biết được căn nguyên.

NGUYÊN NHÂN

Trang 9

BỆNH SỬ

o CG: lần đầu/tái phát, kiểu CG: co cứng- CG/cơn CG/cơn co

cứng/cơn giật cơ; ý thức trong cơn; RLTG sau cơn, cục

bộ/toàn thể, thời gian, số lần CG trong đợt bệnh này  

Nếu cơn tái phát, không nguyên nhân kích gợi thì hỏi thêm:

o Tiền triệu: khó chịu thượng vị, lo sợ, đau,…

o Thời điểm xảy ra cơn.

o Rối loạn hệ tự chủ: chảy nước bọt, vã mồ hôi, tiêu tiểu trong cơn,…

o Biểu hiện sau cơn: rối loạn tri giác, rơi vào giấc ngủ, tỉnh và chơi giữa các cơn, đau đầu, yếu liệt

Trang 10

TIỀN CĂN

Bản thân: Sản khoa/ CG do sốt/ Bệnh thần kinh: bại não, chậm phát triển tâm thần vận động,… / Chấn thương, thuốc, bệnh chuyển hóa

Gia đình

Tri giác, sinh hiệu

Dấu màng não: thóp phồng, cổ gượng Kernig, Brudzinski

Dấu xuất huyết: thiếu máu ở sơ sinh và nhũ nhi.

Dấu thần kinh định vị: yếu liệt chi, thần kinh sọ.

Chấn thương: bầm máu, sang thương da đầu.

Da: mảng da bầm tím trên mặt, bướu máu,

Khám đáy mắt: phù gai thị, xuất huyết,….

Mùi hôi: hơi thở, cơ thể

Khám thần kinh

TIẾP CẬN TRẺ CG LẦN ĐẦU

Trang 11

CẬN LÂM SÀNG

Dextrotix, đường huyết/ Điện giải đồ / Công thức máu.

Cấy máu/ Cấy phân, nước tiểu / KST sốt rét.

Huyết thanh chẩn đoán viêm não

Chức năng gan, thận, CRP.

Dịch dạ dày, nước tiểu, máu tìm độc chất

Chọc dò tủy sống

SA não xuyên thóp: XH não, não úng thủy,… khi trẻ còn thóp

CT scan não: bất thường cấu trúc xương, calci hóa, XH não, huyết khối, u não, khoang não thất,…

MRI não> CT scan não: nhu mô não, nhồi máu não nhỏ, thân não, tiểu não,…

Điện não đồ (EEG): động kinh (CG tái phát và không có yếu tố kích gợi) EEG bình thường không loại trừ chẩn đoán động kinh Chỉ định khác: viêm não, bệnh não lan tỏa hay cục bộ.

TIẾP CẬN TRẺ CG LẦN ĐẦU

Trang 12

CO GIẬT DO SỐT

Định nghĩa

6 tháng - 5 tuổi, ≥ 38 0 C, không nhiễm trùng hệ TKTW/ bất thường chuyển hóa /nguyên nhân được xác định nào khác/không tiền căn co giật không sốt

Trang 13

CO GIẬT DO SỐT

Lâm sàng

Đặc điểm cơn CG do sốt đơn giản

o CG kèm sốt ≥ 38 0 C.

o Cơn toàn thể, kiểu co cứng – co giật.

o Thời gian CG dưới 15 phút

o Mất tri giác sau cơn thoáng qua

o Không cơn tái phát trong 24 giờ

Trang 14

Yếu tố nguy cơ Nguy cơ (%)

CG do sốt đơn giản 1

CG do sốt tái phát 4

CG do sốt phức tạp (>15 phút/ tái

phát trong 24 giờ) 6

Sốt dưới 1 giờ trước CG do sốt 11

Tiền căn gia đình động kinh 18

CG do sốt phức tạp (khu trú) 29

Bất thường phát triển tâm thần 33

NGUY CƠ TÁI PHÁT CG

Trang 16

CG DO SỐT

Nguy cơ tiến triển động kinh: 2-10% YTNC động kinh: bất thường phát triển thần kinh trước đó, cơn phức tạp, tiền căn gia đình động kinh, khởi phát CG sớm sau khi sốt.

Tiên lượng

Lành tính, tiên lượng tốt.

Thường tự giới hạn, không để lại di chứng.

Trang 17

XỬ TRÍ CẤP CỨU

Điều trị khi CG > 5 phút/ không rõ thời gian CG, cơn CG kéo dài hơn cơn trước đây/ cơn ngắn nhưng thành chuỗi liên tiếp

Trang 18

XỬ TRÍ CẤP CỨU

Đảm bảo hô hấp và dấu hiệu sinh tồn

o Thông thoáng đường thở: hút đàm, đặt trẻ nằm

nghiêng nếu có ói hoặc đàm nhớt, đặt que đè lưỡi có quấn gạc giữa hai hàm răng.

o Thở oxy ẩm: cannula/mask

o Theo dõi sinh hiệu, SpO 2

o Lấy đường truyền tĩnh mạch, xét nghiệm

Cắt cơn co giật

o Lorazepam: 0.05-0.1mg/kg/lần, tối đa 4mg/lần, có thể

lặp lại sau 5-10 phút

o Diazepam: 0.2-0.3 mg/kg/lần (tối đa 5mg ở trẻ <5 tuổi

và 10mg ở trẻ ≥5 tuổi), có thể lặp lại sau 5-10 phút

o Nếu không có đường truyền tĩnh mạch: Diazepam

0.5mg/kg/lần bơm hậu môn, tối đa 10-15mg, có thể lặp lại sau 5-10 phút

Trang 19

XỬ TRÍ CẤP CỨU

oFosphenytoin 30mg/kg/lần TTM 20

phút/Phenytoin 20mg/kg/lần TTM 20 phút Nếu đáp ứng  duy trì phenytoin 5-

10mg/kg/ngày chia 3 lần, TTM

oPhenobarbital 20mg/kg/lần TTM

oMidazolam 0.15-0.2mg/kg/lần, sau đó

TTM liều 1-18µg/kg/phút

oNếu vẫn thất bại: diazepam TTM, tấn

công 0.2mg/kg/lần, duy trì 0.1 mg/kg/giờ TTM, tăng dần, tối đa 2-3 mg/giờ.

 

 

Trang 21

Gọi giúp đỡ, không để trẻ một mình.

Đặt trẻ nằm nơi rộng rãi, an toàn, nằm nghiêng bên

Nới lỏng áo ở quanh cổ.

Không cho bất cứ vật gì vào miệng hay cố gắng nạy răng của trẻ

Không đè trẻ, không cố gắng dùng sức để kềm cơn CG

Khi hết CG, trẻ có thể lú lẫn hoặc buồn ngủ

Nhét thuốc hạ sốt đường hậu môn nếu trẻ có sốt.

Đưa ngay trẻ đến cơ sở y tế gần nhất nếu: cơn CG đầu tiên, CG >5 phút hoặc nhiều cơn ngắn liên tiếp, trẻ khó thở hoặc không hồi phục sau cơn, có chấn thương trong cơn

Lời khuyên thân nhân khi trẻ CG

Trang 22

Tùy thuộc nguyên nhân CG: có điều trị được, có phục hồi hay tiến triển thành động kinh

TIÊN LƯỢNG

Trang 23

Trần, Diệp Tuấn, 2012 Co giật ở trẻ em Bài

giảng Nhi khoa chương trình đại học, Bộ môn

Nhi - Đại học y dược TP.HCM TPHCM: Nhà xuất bản y học, tập 1, tr 398-408.

Bạch, Văn Cam, 2013 Co giật Phác đồ điều trị

Nhi khoa, Bệnh viện Nhi Đồng 1 Xuất bản lần

8 TPHCM: Nhà xuất bản Y học, tr 32-37.

Mohamad, A.Mikati and Abeer J Hani (2015)

Seizure in childhood Nelson Textbook of

Pediatrics 20th edition, p 2823-2857.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngày đăng: 17/02/2021, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w