Suy giáp bẩm sinhGiai đoạn sau sơ sinh và trẻ nhỏ: • Chậm phát triển thể chất: chậm biết đi, chậm lên cân • Chiều cao phát triển kém • Tóc ngắn, thưa, khô, giòn, dễ gãy • Răng mọc chậm
Trang 1BỆNH NỘI TIẾT TRẺ EM
Your Company slogan in here
Trang 21 2 3
Trang 3Suy giáp bẩm sinh
•Bệnh xảy ra do tuyến giáp nằm ở
trước cổ không sản xuất đủ nội tiết tố của nó để đáp ứng nhu cầu của cơ thể
Trang 4Suy giáp bẩm sinh
• Trong khoảng từ 2500 đến 5000 trẻ sơ
sinh có 1 trẻ mắc bệnh Suy giáp bẩm sinh
• Bệnh có thể gặp ở cả hai giới
• Tỉ lệ gặp ở trẻ nữ cao hơn trẻ nam
Trang 5Suy giáp bẩm sinh
Nguyên nhân
• Loạn sản, giảm sản, bất sản, lạc chỗ
tuyến giáp (môi trường, nhiễm trùng…)
• Thiếu nguyên liệu để tổng hợp là iod
• Rối loạn tổng hợp nội tiết tố t.giáp
• Không đáp ứng với hormon giáp (dị
tật kèm theo: câm điếc )
• Suy tuyến yên
Trang 6Vai trò hormon giáp
• Tác động tới sự phát triển trưởng
thành của tế bào não
• Điều hòa sự phát triển của xương, sụn
• Tác động lên chuyển hóa Vitamin
Trang 7Vai trò hormon giáp (tt)
Trang 8Suy giáp bẩm sinh
Triệu chứng sơ sinh
- Chậm thải phân su và sau này là táo bón
kéo dài
- Màu da thường xám chì, tái
- Ngủ nhiều
- Ít khóc, tiếng khóc khàn
- Lưỡi to bè, lưỡi thò ra ngoài
- Thường hay có thoát vị, nhất là thoát vị rốn
- Chậm lên cân, tay chân lạnh
Trang 9Suy giáp bẩm sinh
Trang 10Suy giáp bẩm sinh
Trang 11Suy giáp bẩm sinh
Giai đoạn sau sơ sinh và trẻ nhỏ:
• Chậm phát triển thể chất: chậm biết
đi, chậm lên cân
• Chiều cao phát triển kém
• Tóc ngắn, thưa, khô, giòn, dễ gãy
• Răng mọc chậm
• Chậm phát triển sinh lý: chậm dậy thì
• Chậm phát triển tâm thần: không linh
hoạt và học kém
Trang 12Suy giáp bẩm sinh
• Tuy nhiên, vào những ngày đầu
sau sinh, biểu hiện của bệnh có thể chưa rõ ràng
• Do đó, chúng ta nên thực hiện sàng
lọc cho trẻ để phát hiện sớm bệnh từ giai đoạn này
Trang 13Suy giáp bẩm sinh
❖Mẫu máu khô không đạt tiêu chuẩn:
thông báo gia đình xin lấy mẫu lại
• TSH ≤ 20 IU/ml: nguy cơ thấp
• TSH >20 µIU/ml: nguy cơ cao
❖Thông báo đến gia đình, đưa trẻ đến
bệnh viện để được bác sỹ nội tiết thăm khám và chỉ định xét nghiệm
• TSH > 50 µIU/ml + T4 < 6 µg/ml: chẩn
đoán xác định suy giáp bẩm sinh
Trang 14Suy giáp bẩm sinh
• Điều trị: Levothyroxine
• Tuổi, cân nặng
• Sơ sinh: 10-15 mcg/kg/ngày
Trang 15Suy giáp bẩm sinh
Trang 16Theo dõi điều trị suy giáp
• Kiểm tra chức năng giáp lúc 2 tuần, 4
tuần, 8 tuần, sau đó mỗi 3 - 6 tháng
• Nếu quá liều điều trị trẻ kích thích, nhịp tim nhanh, ra nhiều mồ hôi, khó ngủ, tiêu chảy và nôn T4 tăng và TSH giảm thấp
• Nếu chưa đủ liều điều trị: Trẻ vẫn chậm lớn, chậm phát triển tâm thần TSH tăng nhưng T4 trong máu thấp
• Sự cốt hóa xương theo atlas Greulich & Pyle
Trang 17Tăng sản thượng thận
• Tăng sản tuyến thượng thận bẩm
sinh là một bệnh lý rối loạn tổng hợp nội tiết tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh
Trang 18Tăng sản thượng thận
• Di truyền lặn trên nhiễm sắc thể
thường
Trang 19Tăng sản thượng thận
• Khi cơ thể mắc bệnh này ,tuyến
thượng thận không thể sản xuất 3 hormon là Cortison, Andosteron và Androgen theo đúng nhu cầu bình thường của cơ thể
• Thiếu cortison, andosteron
• Thừa Androgen
Trang 20Sơ đồ tổng hợp hormon
Trang 21Cơ chế
Trang 22Vai trò hormon
Cortison
• Cần thiết để bảo vệ cơ thể trước các
tác động chung của ốm đau bệnh tật hoặc chấn thương
• Duy trì nồng độ đường và HA ổn
định, chống đỡ Stress tăng cường hệ miễn dịch
• Nếu thiếu cortison khi bị ốm 🡪trẻ đễ m
bị trụy tim mạch và cơn suy thượng thận cấp
Trang 23Vai trò hormon
Aldosteron
• Hormon chuyển hóa muối có tác
dụng kiểm soát lượng muối mất đi qua đường thận
• Khi cơ thể thiếu Aldostero không n n kiểm soát được lượng muối mất đi
🡪Cơ thể sẽ mất nước, thiếu muối và tăng Kali máu
Trang 24Vai trò hormon
Androgen
• Cần để tăng trưởng và dậy thì đúng
tuổi
• Nếu thừa sẽ gây nam hoá ngay trong
bào thai và gây chuyển giới
Trang 25Thể lâm sàng
Thể mất muối
•Do thiếu hụt enzym 21-hydroxylase
hoàn toàn
•Biểu hiện: nôn, có thể kèm tiêu chảy
hoặc không, mất nước, sụt cân, da xạm, biểu hiện nam hóa bộ phận sinh dục
•Nếu không được phát hiện và điều trị
kịp thời, trẻ sẽ rơi vào bệnh cảnh mất nước nặng, trụy tim mạch, ngưng tim
do tăng kali máu
Trang 26Thể lâm sàng
Thể nam hóa đơn thuần
• Trẻ trai: sinh ra vẫn bình thường Từ
năm đầu tiên, phát triển sớm về thể lực và sinh dục Biểu hiện dậy thì sớm giả: dương vật to nhanh, mụn trứng cá, giọng ồm, cơ bắp phát triển, nhưng tinh hoàn vẫn nhỏ.
Trẻ tăng trưởng sớm gây cốt hóa sớm sụn tiếp hợp 8-10 tuổi ngừng tăng trưởng, h vĩnh viễn 135-140 cm
Trang 27Thể lâm sàng
Thể nam hóa đơn thuần
• Trẻ trai:
Trang 28Thể lâm sàng
Thể nam hóa đơn thuần
• Trẻ gái: âm vât phì đại giống dương vật,
có lỗ niệu đạo ngay dưới âm vật nên nhầm với tật lỗ đái thấp, môi lớn dính liền nhau dễ nhầm với bìu, không sờ thấy tinh hoàn
• Dấu hiệu dậy thì sớm giả khác giới
• Trưởng thành: thân hình đàn ông,
không có vú, không có kinh nguyệt, dù
có buồng trứng, tử cung
Trang 29Thể lâm sàng
Thể nam hóa đơn thuần
• Trẻ gái:
Trang 30Cận lâm sàng
• Giảm cortisol, aldosteron
• Tăng progesteron, 17 OHP
• Tăng Testosteron
• Thể mất muối: natri máu giảm, kali
máu tăng
Trang 31Điều trị
• Thể nam hóa đơn thuần: Hydrocortison
• Thể mất muối: Hydrocortison, Florinef
• Khi có stress hoặc sốt trên 38 0C, tăng
liều Hydrocortison lên 2-3 lần
• Cơn suy thượng thận cấp: Hydrocortison tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, truyền dịch (NaCl 0,9% + Glucose 5 %)
• Theo dõi chỉnh liều
Trang 32Dậy thì bình thường
• giai đoạn chuyển từ thời kỳ trẻ em sang tuổi trưởng thành
• phương diện lâm sàng:giai đoạn phát
triển của cơ quan sinh dục với các đặc tính sinh dục phụ và khả năng sinh sản
• Về phương diện sinh học:là sự trưởng thành của trục dưới đồi-tuyến yên-tuyến sinh dục
Trang 33Dậy thì bình thường
• tuổi dậy thì ngày càng sớm theo từng
thập kỷ
• Hiện nay, tuổi xuất hiện dậy thì ở các
nước phát triển ở trẻ gái là 9 tuổi, ở trẻ trai là 12 tuổi
• Ở Việt Nam, tuổi trung bình bắt đầu dậy thì trong nghiên cứu 7575 trẻ miền Bắc trẻ gái là 11 tuổi 10 tháng, trẻ trai là 13 tuổi 5 tháng
Trang 34Yếu tố ảnh hưởng
• yếu tố di truyền và yếu tố ngoại sinh như hoạt động thể lực, điều kiện dinh dưỡng, yếu tố xã hội, giữ vai trò chủ yếu
• Các yếu tố khí hậu, chủng tộc không
phải là các yếu tố quan trọng
Trang 35Các giai đoạn dậy thì ở trẻ gái
Trang 38Các giai đoạn dậy thì ở trẻ trai
Trang 41Dậy thì không đồng bộ
• Các dấu hiệu dậy thì không xuất hiện
theo tuần tự bình thường
• ví dụ như lông mu, hay long nách xuất hiện trước khi có sự phát triển của tuyến vú hay tinh hoàn
• Hoặc hiếm hơn nữa, kinh nguyệt có thể
là dấu hiệu đầu tiên của dậy thì ở nữ
Trang 42Biến đổi nội tiết
Trang 43Các hormon khác
• DHEA
• GH
• IGF1
Trang 44Dậy thì sớm
• Khi các dấu hiệu dậy thì đầu tiên xuất
hiện trước 8 tuổi ở trẻ gái và trước 9 tuôi
ở trẻ trai thì gọi là dậy thì sớm
Trang 45Các dạng
• Dậy thì sớm trung ương do nguyên nhân trung ương (trục dưới đồi-tuyến yến)
• Dậy thì sớm ngoại vi do nguyên nhân
ngoại biên (tuyến thượng thận, tuyến
sinh dục)
• Dậy thì sớm không hoàn toàn (bán
phần): chỉ một đặc tính sinh dục phụ
xuất hiện duy trì mãi cho đến khi phát
triển sinh dục hoàn toàn bình thường
Trang 46Lâm sàng dậy thì sớm ở hai giới:
• Đỉnh tăng trưởng xuất hiện sớm và kết thúc sớm
• Tuổi xương lớn hơn tuổi thực
• Tăng phát triển cân nặng
Trang 47Lâm sàng dậy thì sớm ở trẻ trai
• 80% trường hợp là do u não
• β-HCG
• Thể tích tinh hoàn > 4 cm3, có thể kèm với các đặc tính sinh dục nam (dậy thì sớm thật)
• Thể tích tinh hoàn <4 cm3 (giả)
• Có thể có các triệu chứng thần kinh của khối u vùng dưới đồi-tuyến yên rối loạn thị giác, tăng áp lực sọ não…
Trang 48Lâm sàng dậy thì sớm ở trẻ gái
• Biểu hiện tuyến vú phát triển trước 8 tuổi
• chiều cao tăng
• lông mu phát triển
• có thể có đặc tính sinh dục nữ, có kinh nguyệt
Trang 49Biểu hiện cận lâm sàng
• Tuổi xương: lớn hơn tuổi thực.
• Nồng độ hormone: FSH, LH cơ bản
tăng Estradiol tăng 2-3 lần ở trẻ gái dậy thì đồng giới và tăng ở trẻ trai có vú lớn bất thường Testosterone và các
androgen khác tăng ở trẻ trai dậy thì
đồng giới và trẻ gái dậy thì khác giới
Androgen thượng thận ở trẻ trai dậy thì sớm thật có giá trị bình thường
Trang 50Biểu hiện cận lâm sàng
• Test LH-RH: đỉnh của LH đáp ứng tăng
> 5-10 µUI/l, dậy thì sớm giả đáp ứng
giảm hay không đáp ứng Đây là
phương pháp sinh học duy nhất cho
phép chẩn đoán dậy thì sớm thật trung ương
Trang 51Biểu hiện cận lâm sàng
• Siêu âm:
+ Tử cung: tăng kích thước tử cung,
trước dậy thì ≠ 2,8 x 0,8 cm, sau dậy thì ≠ 6,2 x 2,5 cm, tỷ lệ cổ/thân tăng
+ Buồng trứng: phát triển có nhiều nang
trứng
• xét nghiệm khảo sát u tuyến thượng
thận, u hay nang buồng trứng, u tinh
hoàn (dậy thì sớm ngoại vi); MRI hoặc CT-scanner sọ não
Trang 52Điều trị dậy thì sớm
• Điều trị nguyên nhân:
• Điều trị đặc hiệu: điều trị bằng các dẫn
xuất đồng chủ vận của LH-RH-aGnRH
Trang 53Dậy thì muộn
• trẻ gái quá 13 tuổi
• trẻ trai quá 14 tuổi
• mà không có các dấu hiệu của dậy thì
Trang 55Biến đổi hormon
Trang 56Thank You !
Your Business Company slogan in here