1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Keá Hoaïch Tuaàn 3

42 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Tuần 3
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thủy
Trường học Trường Tiểu Học Hòa Bình
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 456,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KEÁ HOAÏCH TUAÀN 3 Gi¸o ¸n tuÇn 3 – Líp 4B TUẦN 3 Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2013 TẬP ĐỌC Thư thăm bạn I Mục tiêu Đọc rành mạch, trôi chảy Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư biết thể hiện sự cảm[.]

Trang 1

- Đọc rành mạch, trôi chảy Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư biết thể hiện sự

cảm thông, biết chia sẻ nỗi đau của bạn Hiểu tình cảm của người viết thư: thương

bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn

- Rèn cho HS kĩ năng đọc lưu loát, ngắt nghỉ đúng, thể hiện ngữ điệu phù hợp với

cảnh tượng, tình huống của bài

- GD HS biết yêu thương, chia sẻ sự đau buồn cùng mọi người Biết bảo vệ môi

trường: Lũ lụt gây nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt, con

người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên

GDKNS: Giao tiếp: Ứng xử lịch sự trong giao tiếp Thể hiện sự cảm thông Xác định

giá trị Tư duy sáng tạo

II Chuẩn bị:Tranh minh sgk ( HĐ 1), BP ( HĐ 3 )

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ :

- HS đọc thuộc lòng bài thơ - Truyện cổ nước mình

+ Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào?

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

HĐ 1 Giới thiệu bài

- YC HS quan sát tranh SGK

Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

Hôm nay các em sẽ đọc một bức thư thăm

bạn Lá thư cho thấy tình cảm chân thành

của một bạn HS ở tỉnh Hoà Bình với một

bạn bị trận lũ lụt cướp mất ba Trong tai

hoạ, con người phải yêu thương, chia sẻ

giúp đỡ lẫn nhau Lá thư sẽ giúp các em

hiểu tấm lòng của bạn nhỏ viết bức thư này

- Ghi tên bài

HĐ 2 Hướng dẫn luyện đọc

- Bài chia mấy đoạn?

- YC HS nối tiếp nhau luyện đọc đoạn

+Lượt 1: GV sửa phát âm sai của HS

+ Lượt 2: kết hợp giảng nghĩa từ: + quyên

Trang 2

GV đọc bài

- Đọc diễn cảm cả bài Giọng trầm buồn

chõn thành Thấp giọng hơn khi đọc những

cõu văn núi về sự mất mỏt

Rốn KN đọc rành mạch, trụi chảy, ngắt

nghỉ, nhấn giọng đỳng

HĐ 3 Tỡm hiểu bài:

- Bạn Lương cú biết bạn Hồng khụng?

- Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm

- Đoạn 1 cho em biết điều gì?

ý 1: Biết nơi viết và lý do bạn

L-ơng viết th cho Hồng

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2

- Tỡm những cõu cho thấy bạn Lương rất

Ở quờ hương ta mọi người làm gỡ để

phũng chống bóo lụt như thế nào?

+ Yờu cầu HS đọc đoạn 3

- Mọi người đó làm gỡ để ủng hộ đồng bào

* chết vỡ nghĩa vụ, lớ tưởng cao đẹp

* Cỏc anh bộ đội dũng cảm hi sinh đểbảo vệ Tổ Quốc

* Biết nơi viết và lý do bạn

L-ơng viết th cho Hồng

- HS đọc-“ Hụm nay, đọc bỏo…ra đi mói mói “

- Lương khơi gợi trong lũng Hồngniềm tự hào về người cha dũng cảm:Chắc là Hồng tự hào … nước lũ

- Lương khuyến khớch Hồng noigương cha vượt qua nỗi đau : Mỡnh tinrằng theo … nỗi đau này

- Lương làm cho Hồng yờn tõm: Bờncạnh Hồng … như mỡnh

* Lời an ủi động viên của Lơng

- Gửi giỳp Hồng toàn bộ số tiền Lương

Trang 3

- Riêng Lương đã làm gì để giúp đỡ Hồng?

Nội dung bài thơ thể hiện điều gì?

Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm

của bạn Lương với bạn Hồng?

+ Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ

những người có hoàn cảnh khó khăn chưa?

GD: Trong cuộc sống, chúng ta phải sẵn

lòng giúp đỡ những người hoạn nạn, khó

khăn để chia bớt một phần nào nỗi đau của

họ

KNS: - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong

giao tiếp; Thể hiện sự cảm thông; Xác

định giá trị; Tư duy sáng tạo

HĐ 3 Đọc diễn cảm:

- YC 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bức thư.

- Mỗi đoạn cần đọc với giọng thế nào?

+ Những dòng cuối ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cám ơn, hứa hẹn, kí tên ,ghi họ tên người viết thư

* Nội dung: Tình cảm của Lươngthương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạnkhi bạn gặp đau thương, mất mát trongcuộc sống

- Lương rất giàu tình cảm Lương đọcbáo, biết hoàn cảnh của Hồng, đã chủđộng viết thư thăm hỏi, giúp bạn sốtiền bỏ ống để bày tỏ sự thông cảmvới bạn trong lúc hoạn nạn, khó khăn

- có/ chưa ( quyên góp quần áo, đồ dùng học tập, …)

Mình là Quách Tuấn Lương, học sinh lớp 4B / trường Tiểu học Cù Chính Lan,

thị xã Hoà Bình Hôm nay, đọc báo Thiếu niên Tiền phong, mình rất xúc động được

biết / ba của Hồng đã hi sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức thư này chia

buồn với bạn

Trang 4

- Gv đọc mẫu

- y/c hs đọc theo cặp

- thi đọc diễn cảm trước lớp

- Tuyên dương nhóm đọc hay

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV đưa bảng các hàng và lớp, yêu cầu HS

viết lại số ở phần bài cũ (234 467 210)

- GV cho HS

- Đọc số:

+ Tách số ra từng lớp ( từ phải sang trái) cứ

ba chữ số lập thành một lớp.

+ Đọc số từ trái sang phải ( mỗi lớp dựa vào

cách đọc số có 3 chữ số để đọc rồi thêm tên

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- HS thi đua đọc: hai trăm ba mươi tưtriệu bốn trăm sáu mươi bảy nghìn haitrăm mười

- HS nêu lại cách đọc số

* 534 407 245; 879 046 128; …

Trang 5

Hàng triệu àng H

trăm nghìn

Hàng chục

nghìn

Hàng nghìn trăm Hàngchục Hàngàng H

- Bài yêu cầu

Bài 3 khác bài 2 ở chỗ nào?

- HS viết số bảng con + Bảng lớp

a Mười triệu hai trăm năm mươi nghìn

hai trăm mười bốn

b hai trăm năm mươi ba triệu năm trăm

sáu mươi tư nghìn tm trăm năm mươi

tám

c Bốn trăm triệu không trăm ba mươi

sáu nghìn một trăm linh năm

d Bảy trăm triệu không nghìn hai trăm

Trang 6

- HS có thói quen quan tâm tới những bạn có hoàn cảnh khó khăn, biết chia sẻ giúp

đỡ bạn Biết nhận ra khó khăn trong học tập của bản thân và biết tìm cách khắc phục,vượt qua

- GDHS có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập Quý trọng và học tập những tấm gương vượt khó trong cuộc sống và trong học tập

GDKNS:

+ Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập

+ Kĩ năng sự tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong học tập

II Đồ dùng: chuyện HS nghèo vượt khó ( HĐ 1)

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là trung thực trong học tập ?

- Vì sao cần trung thực trong học tập ?

- Nhận xét tuyên dương

2 Bài mới

HĐ 1 Kể chuyện HS nghèo vượt khó

- GV kể chuyện

YC HS thảo luận nhóm đôi

+ Thảo đã gặp khó khăn gì trong học tập và

cuộc sống?

+ Trong hoàn cảnh đó bằng cách nào Thảo

vẫn học tốt?

Kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó

khăn trong học tập và trong cuộc sống, song

Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua,

vươn lên học giỏi Chúng ta cần học tập

tấm gương của bạn

- Trước những khó khăn trong học tập,

Thảo có chịu bó tay, bỏ học không?

- Nếu bạn Thảo không khắc phục được khó

khăn trong học tập, chuyện gì có thể xảy ra?

* HS kể lại câu chuyện

- Các nhóm thảo luận cặp đôi

- Đại diện nêu ý kiến+ nhà ngheo, bố mẹ lại đau yếu, …+ tập trung học bài ở lớp, chỗ nàokhông hiểu thì hỏi thầy, hỏi bạn, …

- Không

- Bạn có thể bỏ học

Trang 7

- Vậy trong cuộc sống, chúng ta đều có khó

khăn riêng khi gặp khó khăn trong học tập

gắng kiên trì vượt qua những khó khăn.

KNS: Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong

- GV cho HS làm việc cặp đôi: YC mỗi HS

kể ra 2 - 3 khó khăn của mình và cách giải

quyết cho bạn nghe

- Vậy bạn đã biết khắc phục khó khăn trong

KL: Nếu gặp khó khăn, nếu chúng ta biết cố

gắng quyết tâm sẽ vượt qua GDHS: Giúp

đỡ, chia sẻ những bạn gặp khó khăn

- Tìm cách khắc phục khó khăn đểtiếp tục đi học

- Giúp ta tiếp tục học cao, đạt kết quảtốt

* Trong cuộc sống mỗi người đều cókhó khăn riêng Để học tốt, chúng tacần cố gắng kiên trì vượt qua nhữngkhó khăn

- HS làm theo cặp đôi

- HS nêu ý kiến+ gặp bài toán khó, …+ suy nghĩ làm bài, nhờ bạn giảng, …

- HS nêu (nếu có)

* Chúng ta có thể giúp đỡ bạn, độngviên bạn

Trang 8

trăm nghìn;Lớp triệu gồm: hàng triệu, chục

triệu, trăm triệu

Rèn cách đọc, viết số có nhiều chữ số.

HĐ 2: Luyện tập.

Bài 1 (BP)Viết và đọc số biết số đó gồm:

a 5 trăm triệu, 8 trăm nghìn, 4 trăm, 9 chục

và 2 đơn vị

b 4 chục triệu, 3 triệu, 5 trăm, 8 đơn vị

c 5 triệu, 7 trăm nghìn, 7 nghìn và 7 đơn vị

d 1 trăm triệu, 5 chục triệu, 9 trăm nghìn, 7

Trang 9

Chốt : Giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giúp năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K

- Hiểu được sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm và chất béo

- Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn sức khỏe, có thói quen ăn uống điều độ, đầy đủ chất đạm và chất béo

II Đồ dùng: Các hình vẽ trong SGK ( HĐ 1)

III.Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 10

+ Hãy kể tên những thức ăn thuộc nhóm bột đường?

+ Nêu vai trò của chất bột đường với cơ thể?

+ Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất

đạm và chất béo.

Y/c: Hai em ngồi cùng bàn hãy nói cho

nhau nghe tên những thức ăn chứa nhiều

chất đạm (chất béo) có trong hình trang

12,13 SGK

- Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm

khác nhận xét

- Kể tên những thức ăn chứa chất đạm mà

các em ăn hằng ngày hoặc thích ăn

- Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức

ăn chứa nhiều chất đạm?

- Nói tên những thức ăn giàu chất béo

( hình trang 13)

- Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo

em ăn hằng ngày hoặc thích ăn

- Khi ăn cơm với thịt, cá, rau xào em cảm

thấy thế nào?

- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều

chất béo?

Kết luận: Những thức ăn chứa nhiều chất

đạm và chất béo không những giúp cho ta

ăn ngon miệng mà chúng còn tham gia vào

việc giúp cơ thể con người phát triển và hấp

thu các vi-ta-min A,D,E,K

Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn sức

khỏe, có thói quen ăn uống điều độ, đầy đủ

chất đạm và chất béo

- Gọi hs đọc mục bạn cần biết

Hoạt động 2: Trò chơi "Đi tìm nguồn

gốc của các loại thức ăn"

- Hỏi: Thịt gà có nguồn gốc từ đâu?

- Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu?

- Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm nào

và có nguồn gốc từ đâu cả lớp mình sẽ thi

xem nhóm nào biết chính xác điều đó nhé

- Các em hãy làm việc nhóm 4 lựa chọn và

viết đúng tên thức ăn vào cột thích hợp

- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả,

các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS hoạt động nhóm đôi

- HS trả lời

- HS nêu ( cá, thịt, tôm, cua, …)

* Chất đạm tham gia xây dựng và đổimới cơ thể

- HS trả lời ( lạc, vừng, dầu ăn, thịt

- Đại diện nhóm lên trình bày:

+ Thức ăn chứa nhiều chất đạm cónguồn gốc từ thực vật: đậu cô-ve, đậu

Trang 11

- Tổng kết cuộc thi, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

- Pho-mát là một loại thức ăn được chế biến

từ sữa bò, chứa nhiều chất đạm Bơ cũng là

một thức ăn được chế biến từ sữa bò nhưng

lại chứa nhiều chất béo

- Thức ăn có chứa chất đạm và chất béo có

+ Thức ăn chứa nhiều chất đạm cónguồn gốc từ động vật: thịt bò, tương,thịt lợn, pho mát, thịt gà, tôm

+ Thức ăn nhiều chất béo có nguồngốc động vật: bơ, mỡ

* Đều có nguồn gốc từ động vật vàthực vật

Cháu nghe câu chuyện của bà

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS lên bảng viết các từ: vầng trăng, lăng xăng, măng ớt, lăn tăn, mặn mà, trăng trắng

- Nhận xét ghi điểm

HĐ 1 Hướng dẫn viết chính tả

- GV đọc bài thơ

- HS đọc lại

Trang 12

- Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi ngày?

- Bài thơ nói lên điều gì?

GD HS sự cảm thông, chia sẻ lẫn nhau

- Em hãy cho biết cách trình bày thơ lục bát

- YC HS nêu từ khó viết, dễ lẫn?

Trong bài những từ nào viết hoa?

- GV lưu ý: cách trình bày tên bài, quy tắc

chính tả, tư thế ngồi viết

- GV đọc để HS nghe viết bài

- Chốt lại lời giải đúng: tre – chịu – trúc –

cháy – tre – tre – chí – chiến – tre

- HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

- “ Trúc dẫu cháy, đố ngay vẫn thẳng” em

hiểu nghĩa là gì?

- Đoạn văn muốn nói với chúng ta điều gì?

- Củng cố cách viết đúng chính tả phân biệt

ch/tr

GDHS: Viết đúng chính tả

- Bạn nhỏ thấy bà vừa đi vừa chống gậy

- Bài thơ nói lên tình thương của hai

bà cháu dành cho một cụ già bị lẫnđến mức không biết cả đường về nhàmình

- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng 8 chữ viết sát lề, giữa hai khổ thơ để cách 1 dòng

- lưng, lối, rưng rưng, …

- Chuẩn bị bài chính tả: Truyện cổ nước mình

TIẾNG VIỆT TĂNG

Luyện tập về từ đơn, và từ phức

I Mục tiêu:

- HS phân biệt từ đơn, từ phức Làm các bài tập có liên quan

Trang 13

- Rèn KN tìm, phân biệt từ đơn, từ phức

+ Tiếng dùng để cấu tạo nên từ

+ Từ nào cũng có nghĩa, từ được dùng để

tạo câu

HĐ 2 Luyện tập

- gồm 1 tiếng, nhiều tiếng

- Tiếng dùng để cấu tạo lên từ Có thể dùng 1 tiếng có nghĩa để tạo nên từ đơn,

2 tiếng trở lên tạo nên từ phức

- Từ dùng để cấu tạo lên câu

- từ đơn là từ có 1 tiếng ; từ phức là từ có

từ 2 tiếng trở lên

* nhà, Lan, …; học sinh, cô giáo, …

- HS nhắc lại

Bài 1 ( BP) Tìm từ đơn, từ phức trong đoạn văn sau:

a Mùa xuân mong ước đã đến Đầu tiên, từ trong vườn, mùi hoa hồng, hoa huệ sự nức bốc lên

b Tôi có một ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta được độc lập tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành

* HS tìm thêm từ TĐ, TP khác( sinh viên, nhà cửa, …; đi, đứng, …)Bài 2 Tìm 5 từ đơn, 5 từ phức

* HS tìm thêm từ TĐ, TP khác

- HS nêu YC bài

- HS đặt câu

* HS đặt câu hay, có hình ảnhBạn Hà rất chăm chỉ học bài / Mẹ mua cho em một chiếc bút mới./ …

Trang 14

Rèn KN đặt câu với từ cho trước

Bài 4 ( BP) Các từ gạch chân sau đây là một từ đơn hay từ phức

a Nam vừa được bố mua cho một chiếc xe đạp

b Xe đạp nặng quá, đạp mỏi cả chân

c Vườn nhà em có nhiều loại hoa: hoa hồng, hoa huệ, hoa nhài, …

d Màu sắc của hoa cũng thật phong phú: hoa hồng, hoa tím, hoa vàng, …

+ Người Lạc Việt ở nhà sàn họp nhau thành các làng, bản

+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng ăn trầu; ngày lễ hội thường đua thuyền đấu vật, + Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, , lạc dân , lạc tướng, lạc hầu

+ Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tai đến ngày nay: đua thuyền ,đấu vật,

+ Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống

- Rèn kĩ năng tìm tòi, sưu tầm các tư liệu lịch sử có liên quan

- GD HS trân trọng một số tục lệ của người Lạc Việt còn lưu giữ tới ngày nay

II Đồ dùng: - lược đồ H1 SGK, tranh sgk ( HĐ 1, 3), Phiếu học tập HĐ3.

III Hoạt động dạy học :

1 Giới thiệu bài: Trên đất nước ta từ xa xưa đã có người sinh sống Khoảng 700

năm trước công nguyên, trên địa phận Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ nước Văn Lang đã ra đời

2 Bài mới

HĐ1 Thời gian hình thành và địa phận

của nước Văn Lang

- GV treo lược đồ Bắc Bộ và một phần Bắc

Trung Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng

- GV giới thiệu về trục thời gian: Người ta

- HS quan sát lược đồ

- Lắng nghe

Trang 15

qui ước năm 0 là năm công nguyên ( CN )

đó là năm chúa GiêSu ra đời ; phía bên

trái năm CN là những năm trước công

nguyên ( TCN ); phía bên phải năm công

nguyên là những năm sau công nguyên

( SCN )

- YCHS đọc thông tin SGK, xem lược đồ,

tranh ảnh để hoàn thành các nội dung sau:

Nhà nước đầu tiên của người Lạc Việt

Tên nước

Thời điểm ra đời

Khu vực hình

thành

- Xác định thời gian ra đời của nước VL

trên trục thời gian

- Hãy xác định thời điểm ra đời của nước

VL trên trục thời gian

- Nước Văn Lang được hình thành ở khu

vực nào?

- Hãy chỉ trên Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

ngày nay khu vực hình thành của nước VL

Kết luận: Khoảng năm 700 năm TCN

nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trong

lịch sử ra đời trên khu vực sông Hồng,

sông Mã, sông Cả đây là nơi người Lạc

- Người đứng đầu nhà nước VL là ai?

- Tầng lớp sau vua là ai? Họ có nhiệm vụ

* HS lên bảng chỉ trên lược đồ

- 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ cho nhau xemtrong lược đồ SGK

- HS đọc thông tin trong SGK

* Xã hội VL có 4 tầng lớp đó là vua, cáclạc tướng và lạc hầu, lạc dân, nô tì

- vua, gọi là Hùng Vương

- Lạc tướng, Lạc hầu, có nhiệm vụ giúp vua cai quản đất nước

- Gọi là Lạc dân

- Nô tì, họ hầu hạ trong các gia đình giàu

Trang 16

là tầng lớp nào? Họ làm gì trong xã hội?

Kết luận: Xã hội Văn Lang có 4 tầng lớp

chính đó là vua, các lạc tướng và lạc hầu,

lạc dân, nô tì

HĐ3 Đời sống vật chất, tinh thần của

người Lạc Việt.

- YCHS quan sát hình vẽ minh họa và đọc

SGK để điền các thông tin về đời sống vật

chất và tinh thần của người Lạc Việt vào

bảng thống kê ( Ghi trong PHT)

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

phong kiến

- HS nhận phiếu học tập và thảo luậnnhóm 4 theo yêu cầu

- Các nhóm báo cáo, nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- GV khai thác tranh và giảng bổ sung

- Lúa

- Khoai

- cây ăn quả

- Ươm tơ, dệt lụa

- Đúc đồng: giáo, mác, mũi tên, rìu,

- uống rượu

- Mắm

Phụ nữ dùng nhiều đồ trang sức, búi tóc hoặc cạo trọc đầu

- Nhà sàn

- quây quần thành làng

- Vui chơi nhảy múa

- Đua thuyền

- Đấu vật

- Dựa vào bảng thống kê, hãy mô tả một số

nét về cuộc sống của người Lạc Việt bằng lời

của em

Kết luận: Người Lạc Việt biết làm ruộng,

ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng, làm vũ khí và

công cụ sản xuất; ở nhà sàn, họp nhau thành

các làng bản; có tục nhuộm răng ăn trầu;

ngày lễ hội thường đua thuyền đấu vật,

- Hãy kể tên một số câu chuyện cổ tích,

truyền thuyết nói về các phong tục của người

Lạc Việt mà em biết?

- Em biết những tục lệ nào của của người Lạc

Việt còn lưu giữ đến ngày nay?

GDHS biết trân trọng và gìn giữ các phong

tục đó, yêu quê hương đất nước

- YC HS đọc phần ghi nhớ SGK

* 2 HS trình bày

- Lắng nghe

- Sự tích bánh chưng, bánh dày; Sự tích Mai An Tiêm,…

* Tục ăn trầu, cấy lúa nước, làm bánh chưng vào ngày Tết,…

- HS đọc

3 Củng cố, dặn dò

- Nhà nước đầu tiên có tên là gì? Cuộc sống của người dân như thế nào?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: bài “Nước Âu Lạc”

Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2013

Trang 17

- Rèn KN kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách:trực tiếp và gián tiếp.

- GD HS yêu thích môn học

II Đồ dùng: BP bài 1 ( HĐ 4)

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Khi tả ngoại hình nhân vật, cần chú ý tả những gì? (Sức vóc, thân hình, trang

HĐ 1 Giới thiệu bài

- Những yếu tố nào tạo nên nhân vật

trong truyện?

- Để làm một bài văn kể chuyện sinh

động, ngoài việc nêu ngoại hình, hành

động của nhân vật, việc kể lại lời nói, ý

nghĩ của nhân vật cũng có tác dụng khắc

họa rõ nét nhân vật ấy Tiết học hôm nay

cô sẽ giúp các em biết được điều này

HĐ 2 Nhận xét

Bài tập 1:

Bài YC gì?

- YC HS đọc bài Người ăn xin

- YC HS tìm những câu ghi lại lời nói và

ý nghĩ của cậu bé trong truyện Người ăn

xin?

YC HS nêu ý kiến

Bài tập 2:

- Những yếu tố: hình dáng, tính tình, cửchỉ, lời nói, suy nghĩ, hành động tạo nênnhân vật

+ cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút

gì của ông lão

Trang 18

Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều

xưng hô (ông - cháu)

b) Tác giả thuật lại gián tiếp - người kể

xưng tôi, gọi người ăn xin là ông lão

- Ta cần kể lại lời nói và ý nghĩ của

gạch dưới lời dẫn trực tiếp, 2 gạch dưới

lời dẫn gián tiếp

+ Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra lời

dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp?

- Rèn KN nhận biết lời dẫn trực tiếp, lời

Muốn chuyển lời nói gián tiếp thành lời nói

- cậu là người nhân hậu, giàu tình thươngyêu con người và thông cảm với nỗi khốnkhổ của ông lão

+ Nhờ lời nói và suy nghĩ của cậu

- HS đọc

- HS thảo luận theo cặp

* a Tác giả kể lại nguyên văn lời nói củaông lão với cậu bé

b Tác giả kể lại lời nói của ông lão bằnglời của mình

- để thấy rõ tính cách của nhân vật

- Có hai cách kể lại lời nói và ý nghĩ của nhân vật, đó là lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

- HS đọc ghi nhớ

- HS đọc yêu cầu

- tìm lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp

- HS làm bài VBT TV+ Lời dẫn gián tiếp: bị chó sói đuổi

+ Lời nói gián tiếp đứng sau các từ nối: rằng, là và dấu hai chấm

* + Lời dẫn trực tiếp là câu trọn vẹn đượcđặt sau dấu hai chấm phối hợp với dấugạch ngang đầu dòng hay dấu ngoặc kép.+ Lời dẫn dán tiếp đứng sau các từ: rằng,

Trang 19

trực tiếp thì phải nắm vững đó là lời nói

của ai, nói với ai Khi chuyển phải thay đổi

từ xưng hô (nếu người nói nói về mình )

phải đặt lời nói trực tiếp sau dấu hai chấm

và ngoặc kép, hoặc dùng dấu hai chấm,

xuống dòng rồi gạch đầu dòng

- Tâu bệ hạ, trầu này do chính già têm đấy ạ!

Nhà vua không tin, gặng hỏi mãi, bà lão đành nói thật:

- Thưa, đó là trầu do con gái già têm

Bài 3

Bài 3 khác bài 2 ở điểm nào?

Để chuyển lời trực tiếp thành lời gián tiếp

* Thay đổi từ xưng hô, bỏ dấu ngoặc képhoặc dấu gạch đầu dòng, gộp lại lời kểvới nhân vật

- HS làm bài VBTTV

* HS chuyển lời trực tiếp phù hợp

- Vài HS nêu ý kiến Bác thợ hỏi Hòe là cậu có thích làmthợ xây không Hòe đáp rằng Hòe thíchlắm

Trang 20

III Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc và viết các số sau: 324 406 570; 500 809 900; 82 345 678;

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

Bài 1: Đọc số và nêu giá trị của chữ số 3

- Bài yêu cầu gì?

- YC HS đọc số và nêu giá trị của chữ số 3

- HS đọc số liệu về dân số của từng nước

- HS trả lời câu hỏi:

+ Nước nào có số dân nhiều nhất?

+ Nước nào cò số dân ít nhất?

- HS đọc và nêu giá trị của chữ số 3

- HS nối tiếp đọc và nêu giá trị củachữ số 3

* HS có thể nêu giá trị của các chữ sốkhác trong mỗi số

Trang 21

nào ?

- Viết số: 315 000 000 000 ? Số này là bao

nhiêu nghìn triệu ? là bao nhiêu tỉ ?

- Rèn KN xem bản đồ, lược đồ

- Có ý thức tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn

II Đồ dùng: Tranh ảnh về nhà sàn ( HĐ 2), trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số

dân tộc ở Hoàng Liên Sơn ( HĐ 3)

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam ( bài cũ )

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ tự nhiên Việt Nam và chobiết nó có đặc điểm gì?

- Khí hậu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn như thế nào?

- Chỉ và đọc tên những dãy núi khác trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

2 Bài mới:

HĐ 1: Hoàng Liên Sơn - nơi cư trú của

một số dân tộc ít người

- Theo em, dân cư ở Hoàng Liên Sơn

đông đúc hay thưa thớt so với đồng bằng

- Kể tên những dân tộc chính sống ở

Hoàng Liên Sơn

- Gọi hs đọc bảng số liệu về địa bàn cư

trú chủ yếu của một số dân tộc ở Hoàng

Liên Sơn

- Kể tên các dân tộc theo thứ tự địa bàn

cư trú từ nơi thấp đến nơi cao?

- Phương tiện gia thông chính của người

dân ở những nơi núi cao của Hoàng Liên

Sơn là gì?

- Dân cư ở Hoàng Liên Sơn rất thưa thớt

- Dao, Mông, Thái

- HS đọc bảng số liệu

- Thái, Dao, Mông

* Phương tiện giao thông chính là đi bằngngựa hoặc đi bộ vì địa hình là núi cao,

Ngày đăng: 22/01/2023, 08:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w