1. Trang chủ
  2. » Tất cả

tài liệu ôn tập sinh học lớp 10

10 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 42,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ôn tập sinh học 10 Bài 3 CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG Câu 1 Cấp độ tổ chức của thế giới sống là? A Các cấp tổ chức dưới cơ thể B Các cấp tổ chức trên cơ thể C Các đơn vị cấu tạo nên thế giới s.

Trang 1

Ôn tập sinh học 10 Bài 3: CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG Câu 1: Cấp độ tổ chức của thế giới sống là?

A Các cấp tổ chức dưới cơ thể B Các cấp tổ chức trên cơ thể

C Các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống D Các đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống

Câu 2: Tế bào được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản nhất vì

A Tế bào là cấp độ tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống và tất cả các sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào

B Tế bào là cấp độ tổ chức nhỏ nhất có biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống và tất cảcác cấp độ tổ chức của thế giới sống đều được cấu tạo từ tế bào

C Tế bào là cấp độ tổ chức nhỏ nhất có biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống và tất cả các sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào

D Tế bào là cấp độ tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống và tất cảcác cấp độ tổ chức của thế giới sống đều được cấu tạo từ tế bào

Câu 3: Cho các phát biểu sau:

(1) Mô là tập hợp các tế bào có cùng chức năng

(2) Cơ quan là tập hợp các mô cùng thực hiện một chức năng nhất định

(3) Quần thể là tập hợp các cá thể khác loài phân bố trong một khu vực nhất định

(4) Quần xã gồm nhiều hệ sinh thái phân bố trong khu vực địa lí nhất định

Số phát biểu đúng là

Câu 4: Đặc điểm nào sau đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ về cấu trúc của các cấp độ tổ chức sống?

A Mọi cấp độ tổ chức sống đều được cấu tạo từ tế bào

B Mọi hoạt động sống đều được thực hiện trong tế bào

C Cấp độ tổ chức nhỏ hơn sẽ làm nền tảng để hình thành cấp độ tổ chức cao hơn

D Các cấp độ tổ chức luôn hoạt động thống nhất để duy trì các hoạt động sống

Câu 5: Cấp độ tổ chức sống nào sau đây không tồn tại trong cơ thể của một sinh vật đa bào?

Câu 6: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống?

A Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc B Là hệ thống mở và tự điều chỉnh

C Là hệ thống khép kín và ổn định D Liên tục tiến hóa

Câu 7: Cấp độ tổ chức nào sau đây không phải là cấp độ tổ chức sống?

Câu 8: Cho các cấp độ tổ chức sống sau:

(1) Phân tử (2) Tế bào

(5) Cơ thể (6) Quần thể

(7) Quần xã - hệ sinh thái

Số cấp độ tổ chức sống cơ bản là

Câu 9: Cấp độ tổ chức sống nào sau đây được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản nhất?

Câu 10: Nhiều tế bào có cùng chức năng tập hợp thành cấp độ tổ chức nào sau đây?

Câu 11: Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc có nghĩa là

A Tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên

B Tổ chức sống cấp dưới sẽ hoạt động không phụ thuộc vào tổ chức sống cấp trên

C Tổ chức sống cấp trên có những đặc tính nổi trội so với tổ chức sống cấp dưới

D Tổ chức sống cấp trên có cấu trúc phức tạp và đa dạng hơn tổ chức sống cấp dưới

Câu 12: Biểu hiện nào sau đây cho thấy các cấp độ tổ chức sống là hệ thống mở?

A Các cấp độ tổ chức sống luôn bị biến đổi trước những thay đổi dù là nhỏ nhất của môi trường

B Các cấp độ tổ chức sống luôn tiến hóa liên tục để thích nghi với những thay đổi của môi trường

C Các cấp độ tổ chức sống luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường

Trang 2

D Các cấp độ tổ chức sống luôn có cơ chế tự điều chỉnh để thích nghi với những thay đổi của môi trường.

Câu 13: Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể sẽ tiến hành phân giải glycogen dự trữ để đưa lượng

đường trong máu về mức ổn định Ví dụ này phản ánh đặc điểm chung nào của các cấp độ tổ chức sống?

A Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc B Có khả năng tự điều chỉnh

Câu 14: Thế giới sống liên tục tiến hóa là nhờ cơ chế

Câu 15: Đối với sự tiến hóa của thế giới sống, chọn lọc tự nhiên có vai trò

A Cung cấp các biến dị mới, tạo ra nguồn nguyên liệu cho sự tiến hóa

B Giúp phát tán và trung hòa tính có hại của các biến dị di truyền trong quần thể

C Loại bỏ những dạng sống kém thích nghi và giữ lại các dạng sống thích nghi

D Đảm bảo duy trì và điều hòa các hoạt động sống trong cơ thể của sinh vật

Câu 16: Cho biết: Nghiên cứu về tế bào, các loại, cấu trúc, chức năng và các bào quan của nó được gọi là

gì?

A.Sinh học B.Sinh học tế bào C.Vi sinh vật D.Công nghê sinh học

Câu 17: Chọn ý đúng: Trong cơ thể đa bào các tế bào được tổ chức hoạt động với nhau như thế nào?

A.Hoạt động độc lập sau đó tích luỹ kết quả hoạt động lại cung cấp cho cơ thể

B.Phối hợp hoạt động theo từng nhóm tế bào cùng hình dạng

C.Phối hợp hoạt động theo từng nhóm tế bào cùng kích thước

D.Phối hợp hoạt động theo một số cấp tổ chức lớn trên cấp tế bào

Câu 18: “Đàn hươu sống trong rừng” thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?

Câu 19: Ai là người đã quan sát được những tế bào đầu tiên?

C.Matthias Schleiden và Theodor Schwann D.Rudolf Virchow

Câu 20: Ai là người đề xuất học thuyết tế bào đầu tiên?

A.Robert Hooke

B.Charles Robert Darwin

C.Matthias Schleiden, Theodor Schwann và Rudolf Virchow

D.Neil Campbell và Jane Reece’s

Bài 5: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC Câu 1: Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?

A Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ thể

B Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng

C Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào

D Là những nguyên tố có trong tự nhiên

Câu 2: Cơ thể chỉ cần các nguyên tố vi lượng với một lượng rất nhỏ là vì:

A Phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào

B Chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hóa các enzim

C Nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu đối với cơ thể

D Nguyên tố vi lượng chỉ cần cho một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định của cơ thể

Câu 3: Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?

A Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên

B Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống

C Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử

D Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước

Câu 4: Tính phân cực của nước là do

A Đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía oxygen

B Đôi êlectron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía hydrogen

C Xu hướng các phân tử nước

D Khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn khối lượng phân tử của hydrogen

Trang 3

Câu 5: Nước đá có đặc điểm nào sau đây?

A Các liên kết hydrogen luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục

B Các liên kết hydrogen bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo

C Các liên kết hydrogen luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng tinh thể

D Không tồn tại các liên kết hydrogen

Câu 6: Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào sau đây, nước phân bố chủ yếu ở đâu?

A Chất nguyên sinh B Nhân tế bào C Trong các bào quan D Tế bào chất

Câu 7: Câu nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào?

A Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất B Nước là thành phần cấu trúc của tế bào

C Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động D Nước trong tế bào luôn được đổi mới

Câu 8: Cho các ý sau:

(1) Uống từ 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày

(2) Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy

(3) Ăn nhiều hoa quả mọng nước

(4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt

Trong các ý trên có mấy ý là những việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?

Câu 9: Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì:

A Chiếm khối lượng nhỏ

B Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể

C Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy

D Là thành phần cấu trúc bắt buộc của hệ enzim

Câu 10: Trong khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống

(khoảng 96%) là:

Câu 11: Nhóm nguyên tố nào sau đây chứa các nguyên tố đa lượng?

A C, H, O, N, Ca, P, K, Cl.B C, H, O, Na, Cl, Mg, Cu

C Ca, P, K, Na, Mo, Zn, I D H, O, Na, Cl, Mo, Zn, I

Câu 12: Nguyên tố nào sau đây có vai trò quan trọng tạo nên sự đa dạng của các hợp chất hữu cơ trong tế

bào?

Câu 13: Đặc điểm nào sau đây giúp nguyên tố carbon trở thành nguyên tố có vai trò quan trọng trong tế

bào?

A Có 4 electron ở lớp ngoài cùng B Không có tính dẫn diện

C Có khả năng dẫn nhiệt kém D Có nhiều dạng thù hình khác nhau

Câu 14: Vai trò chủ yếu của các nguyên tố đa lượng là

C Tham gia miễn dịch cơ thể D Tham gia vận chuyển các chất

Câu 15: Nguyên tố vi lượng không có đặc điểm nào sau đây?

A Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01 % khối lượng chất sống của cơ thể

B Chỉ cần cho động vật và thực vật ở giai đoạn sinh trưởng

C Là thành phần cấu tạo của hầu hết các enzyme và nhiều chất hữu cơ

D Là nguyên tố không thể thiếu đối với tế bào và cơ thể sinh vật

Câu 16: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về các nguyên tố hóa học có trong tế bào?

A Có khoảng 25 nguyên tố có vai trò quan trọng đối với sự sống

B C, H, O, N là những nguyên tố hóa học chính trong tế bào

C Các nguyên tố khác nhau chiếm tỉ lệ như nhau trong một cơ thể sống

D Tỉ lệ của một nguyên tố có thể khác nhau tùy thuộc vào từng cơ thể

Câu 17: Trong khối lượng chất khô của tế bào, bốn nguyên tố C, H, O, N chiếm khoảng

Câu 18: Dựa vào tỉ lệ có trong cơ thể, các nguyên tố hóa học được chia thành hai nhóm là

A Nguyên tố vô cơ và nguyên tố hữu cơ B Nguyên tố cần thiết và nguyên tố không cần thiết

Trang 4

C Nguyên tố đa lượng và nguyên tố vi lượng D Nguyên tố đơn giản và nguyên tố phức tạp.

Câu 19: Nguyên tố hóa học chiếm tỉ lệ lớn hơn 0,01 % khối lượng chất khô của tế bào được gọi là

Câu 20: Nguyên tố vi lượng là nguyên tố chiếm tỉ lệ

A Lớn hơn 0,01 % khối lượng chất khô của tế bào

B Lớn hơn 1 % khối lượng chất khô của tế bào

C Nhỏ hơn 0,01 % khối lượng chất khô của tế bào

D Nhỏ hơn 1 % khối lượng chất khô của tế bào

Câu 21:Thiếu nguyên tố iodine sẽ gây ra bệnh

Câu 22: Một phân tử nước được cấu tạo từ

A 1 nguyên tử oxygen liên kết với 2 nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen

B 1 nguyên tử oxygen liên kết với 2 nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị

C 2 nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen

D 2 nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị

Câu 23: Nước có tính phân cực là do

A Oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp eclectron dùng chung có xu hướng lệch về phía hydrogen

B Hydrogen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp eclectron dùng chung có xu hướng lệch về phía hydrogen

C Oxygen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp eclectron dùng chung có xu hướng lệch về phía oxygen

D Hydrogen có khả năng hút electron mạnh hơn nên cặp eclectron dùng chung có xu hướng lệch về phía oxygen

Câu 24: Nước có thể là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

A Nhiệt dung riêng cao B Sức căng bề mặt lớn

C Nhiệt bay hơi cao D Tính phân cực

Câu 25: Khi bón phân cho cây trồng cần phải kết hợp với việc tưới nước vì

A Nước giúp ổn định nhiệt độ của đất để thực vật dễ hấp thụ phân bón

B Nước giúp hòa tan phân bón thành dạng ion tự do để thực vật dễ hấp thụ

C Nước giúp ổn định nhiệt độ của tế bào rễ để thực vật dễ hấp thụ phân bón

D Nước giúp cố định phân bón ở một vị trí nhất định để thực vật dễ hấp thụ

Bài 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC Câu 1: Mạng lưới nội chất hạt có chức năng gì?

A Tổng hợp glucose B Tổng hợp nucleic acid

C Tổng hợp lipid D Tổng hợp protein

Câu 2: Lưới nội chất hạt và lưới nội chất trơn khác nhau ở chỗ lưới nội chất hạt?

A Hình túi, còn lưới nội chất trơn hình ống

B Nối thông với khoang giữa của màng nhân, còn lưới nội chất trơn thì không

C Có đính các hạt ribosome, còn lưới nội chất trơn không có

D Có ribosome bám ở trong màng, còn lưới nội chất trơn có ribosome bám ở ngoài màng

Câu 3: Vì sao lưới nội chất trơn phát triển mạnh ở tế bào gan?

A Vì gan có chức năng lọc máu B Vì gan có chức năng tạo kháng thể để bảo vệ cơ thể

C Vì gan có chức năng chuyển hóa đường D Vì gan có chức năng giải độc

Câu 4: Ở lớp màng trong của ti thể có chứa nhiều chất nào sau đây?

Câu 5: Điểm giống nhau về cấu tạo giữa lục lạp và ti thể trong tế bào là:

A Có chứa sắc tố quang hợp B Có chứa nhiều loại enzim hô hấp

C Được bao bọc bởi lớp màng kép D Có chứa nhiều phân tử ATP

Câu 6: Tên gọi stroma để chỉ cấu trúc nào sau đây

Trang 5

A Chất nền của lục lạp B Màng ngoài của lục lạp

C Màng trong của lục lạp D Enzyme quang hợp của lục lạp

Câu 7: Lục lạp có chức năng nào sau đây?

A Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng

B Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào

C Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể

D Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipid

Câu 8: Cho các đặc điểm về thành phần và cấu tạo màng sinh chất

(1)Lớp kép phospholipid có các phân tử protein xen giữa

(2)Liên kết với các phân tử protein và lipid còn có các phân tử cacbohidrat

(3)Các phân tử phospholipid và protein thường xuyên chuyển động quanh vị trí nhất định của màng (4)Xen giữa các phân tử phospholipid còn có các phân tử cholesterol

(5)Xen giữa các phân tử phospholipid photpholipid là các phân tử glycoprotein

Có mấy đặc điểm đúng theo mô hình khảm – động của màng sinh chất?

Câu 9: Theo mô hình khảm động thì màng sinh chất không có thành phần cách thức cấu tạo nào trong

các ý dưới đây?

A Một lớp kép phospholipid; xen giữa có các phân tử protein, cholesterol

B Có các phân tử carbohydrate liên kết mặt ngoài các phân tử protein và phospholipid

C Các phân tử phospholipid và protein thường xuyên chuyển động

D Màng có cấu trúc ổn định, các phân tử thường không chuyển động

Câu 10: Khi chứng minh cho giả thuyết “ti thể và lục lạp có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ, ẩn nhập vào tế

bào nhân thực”, có bao nhiêu phát biểu sau đâu đúng?

- Ti thể và lục lạp đều có màng kép, trong đó màng ngoài rất giống màng tế bào nhân thực

- Ti thể và lục lạp đều có DNA dạng vòng trần, kép, có ribosome 70S riêng giống tế bào nhân sơ

- Ti thể và lục lạp đều có khả năng phân đôi

- Trên màng tế bào vi khuẩn có hệ dẫn truyền điện tử giống ở ti thể và lục lạp

- Ti thể và lục lạp có nguồn gốc từ cùng một loại vi khuẩn sau đó chúng phân hoá dần về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng

Câu 11: Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?

A Tổng hợp bào quan peroxisome B Tổng hợp protein

C Tổng hợp lipit, phân giải chất đôc D Vận chuyển nội bào

Câu 12: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở ti thể mà không có ở tế bào vi khuẩn?

A Được bao bọc bởi hai màng sinh chất B Có DNA dạng vòng và ribosome

C Được sinh ra bằng hình thức phân đôi D Có các enzym thực hiện quá trình hô hấp

Câu 13: Trong các loại tế bào ở cơ thể người sau đây, loại tế bào nào có chứa nhiều ti thể nhất?

A Tế bào cơ tim B Tế bào da C Tế bào xương D Tế bào hồng cầu

Câu 14: Lục lạp có chức năng nào sau đây?

A Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa năng

B Đóng gói, vận chuyển các sản phẩm hữu cơ ra ngoài tế bào

C Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại trong cơ thể

D Tham gia vào quá trình tổng hợp và vận chuyển lipid

Câu 15: Trong các yếu tố cấu tạo sau đây, yếu tố nào có chứa diệp lục và enzim quang hợp?

A Màng trong của lục lạp B Màng của thylacoid

C Màng ngoài của lục lạp D Chất nền của lục lạp

Câu 16: Có một loại thuốc có tác dụng làm hỏng màng trong ti thể được sử dụng cho những người muốn

giảm béo Khi nói về loại thuốc này, phát biểu nào sau đây sai?

A Khi dùng loại thuốc này cơ thể sẽ tiêu tốn gluxit và lipit rất nhanh

B Khi sử dụng loại thuốc này cơ thể không tổng hợp ATP

C Khi sử dụng loại thuốc này có thể gây chết người

D.Loại thuốc này cấm sử dụng vì nó rất nguy hiểm

Câu 17: Màng sinh chất có cấu trúc động là nhờ đặc điểm nào sau đây?

Trang 6

A Các phân tử photpholipid và protein thường xuyên chuyển động

B Màng thường xuyên chuyển động nên màng có cấu trúc chuyển động

C Tế bào thường xuyên chuyển động nên màng có cấu trúc động

D Các phân tử protein và cholesterol thường xuyên chuyển động

Câu 18: Các phân tử protein nằm trên màng tế bào không có chức năng nào sau đây?

A Vận chuyển các chất và quy định tính thấm chọn lọc của màng tế bào

B Giúp tế bào vận động (ví dụ như co cơ)

C Xúc tác cho các phản ứng hóa sinh diễn ra trên màng tế bào

D Tiếp nhận và truyền thông tin cho tế bào

BÀI 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT Câu 1: Khi ở môi trường nhược trương, tế bào nào sau đây sẽ bị vỡ ra?

C Tế bào thực vật D Tế bào vi khuẩn Ecoli

Câu 2: Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan:

A Cao hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào B Bằng nồng độ chất tan trong tế bào

C Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào D Luôn ổn định, không phụ thuộc vào tế bào

Câu 3: Chất nào được vận chuyển qua màng sinh chất nhờ sự biến dạng của

màng?

Câu 4: Năng lượng được sử dụng chủ yếu trong sự vận chuyển chủ động các chất là năng lượng trong

phân tử?

Câu 5: Xuất bào là phương thức:

A Tế bào lấy vào các chất là dung dịch

B Vận chuyển các chất vào bên trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất

C Vận chuyển các chất ra khỏi tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất

D Tế bào lấy vào các chất là thức ăn hay con mồi

Câu 6: Các đại phân tử như prôtêin có thể qua màng tế bào bằng cách

A Xuất bào, nhập bào B Xuất bào, nhập bào, khuếch tán

C Xuất bào, nhập bào, thẩm thấu D Nhập bào, khuếch tán

Câu 7: Vì sao tế bào cần có cơ chế vận chuyển chủ động mặc dù chúng tốn năng lượng?

A Tế bào cần sử dụng bớt năng lượng dư thừa

B Tế bào cần làm cho các bơm đặc hiệu được hoạt động

C Tế bào cần lấy các chất cần thiết và thải các chất cần được vận chuyển ra khỏi tế bào

D Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn

Câu 8: Khi ta uống thuốc, các chất trong thuốc đi vào tế bào bằng phương thức nào?

C Đi vào cả bằng cách chủ động và thụ động D Chỉ đi vào bằng cách nhập bào

Câu 9: Sự vận chuyển chất dinh dưỡng sau quá trình tiêu hoá qua lông ruột vào máu ở người theo cách

nào sau đây ?

A Vận chuyển khuyếch tán B Vận chuyển thụ động

C Vận chuyển tích cực D Vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động

Câu 10: Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế?

A Vận chuyển chủ động B Vận chuyển thụ động

Câu 11: Nhập bào bao gồm 2 loại là:

A Ẩm bào – ăn các chất có kích thước lớn, thực bào – ăn các giọt dịch

B Ẩm bào – ăn các giọt dịch, thực bào – ăn các chất có kích thước lớn

C Ẩm bào – ăn các giọt dịch, thực bào – ăn các phân tử khí

D Ẩm bào – ăn các phân tử khí, thực bào – ăn các giọt dịch

Câu 12: Nhóm chất nào sau đây chỉ đi qua màng theo con đường xuất và nhập bào?

Trang 7

A Chất có kích thước nhỏ, mang điện B Chất có kích thước nhỏ, phân cực

C Chất có kích thước nhỏ D Chất có kích thước lớn

Câu 13: Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào Nhận định nào sai?

A CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit

B Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”

C Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất

D Glucozo khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng

Câu 14: Co nguyên sinh là hiện tượng nào sau đây?

A Tế bào, các bào quan co lại B Màng nguyên sinh co lại

C Màng và khối sinh chất của tế bào co lại D Nhân tế bào co lại làm thu nhỏ thể tích của tế bào

Câu 15: Thẩm thấu là hiện tượng:

A Di chuyển của các phân tử chất tan qua màng B Khuếch tán của các phân tử nước qua màng

C Khuếch tán của các ion dương khi qua màng D Các phân tử nước di chuyển đi ngược nồng độ

Câu 16: Khi ở môi trường ưu trương thì tế bào bị co nguyên sinh, nguyên nhân là vì:

A Chất tan khuếch tán từ tế bào ra môi trường B Chất tan khuếch tán từ môi trường vào tế bào

C Nước thẩm thấu từ môi trường vào tế bào D Nước thẩm thấu từ tế bào ra môi trường

Câu 17: Vì sao thường xuyên ngậm nước muối loãng sẽ hạn chế được bệnh viêm họng, sâu răng?

A Nước muối loãng đã làm cho tế bào vi sinh vật gây bệnh bị co nguyên sinh nên bị mất nước

B Nước muối loãng thấm vào làm vỡ tế bào vi sinh vật gây bệnh

C Nước muối có tác dụng diệt khuẩn giống thuốc kháng sinh

D Trong điều kiện nước muối loãng chất nguyên sinh tế bào vi sinh vật gây bệnh bị trương lên làm rối loạn hoạt động sinh lí

Câu 18: Quá trình vận chuyển nào sau đây làm biến dạng màng sinh chất?

Câu 19: Một tế bào nhân tạo có màng bán thấm và chứa dung dịch lỏng (0,03M saccarose; 0,02M

glucose) được ngâm vào cốc chứa loại dung dịch (0,01M saccarose; 0,01M glucose; 0,01M fructose) Màng bán thấm chỉ cho nước và đường đơn đi qua nhưng không cho đường đôi đi qua Phát biểu nào sau đây là sai về chiều vận chuyển các chất?

A Glucose đi từ trong tế bào ra ngoài B Fructose đi từ ngoài vào trong tế bào

C Nước đi từ ngoài vào trong tế bào D Saccarose đi từ ngoài vào trong tế bào

Câu 20: Môi trường ưu trương là môi trường có nồng độ chất tan?

A Cao hơn nồng độ chất tan trong tế bào B Bằng nồng độ chất tan trong tế bào

C Thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào D Luôn ổn định

Câu 21: Cho các chất sau: CO2, O2, vitamin E, vitamin D, vitamin K là những chất có bản chất là lipid

không tan trong nước Các chất đó sẽ được vận chuyển qua màng sinh chất theo phương thức vận chuyển nào?

A.Vận chuyển thụ động qua lớp đôi photpholipid B.Vận chuyển thụ động qua kênh protein

C Vận chuyển thụ động qua kênh aquaporin D.Vận chuyển chủ động

Câu 22: Cho các ý sau (với chất A là chất có khả năng khuếch tán qua màng tế bào):

(1) Chênh lệch nồng độ của chất A ở trong và ngoài màng

(2) Kích thước, hình dạng và đặc tính hóa học của chất A

(3) Đặc điểm cấu trúc của màng, nhu cầu của tế bào

(4) Kích thước và hình dạng của tế bào

Tốc độ khuếch tán của chất A phụ thuộc vào những điều nào trên đây?

A (1), (2), (3) B (1), (2), (4) C (1), (3), (4) D (2), (3), (4)

BÀI 13: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO Câu 1: Nói về enzim, phát biểu nào sau đây đúng?

A Enzim có thể có thành phần chỉ là protein hoặc protein kết hợp với các chất khác không phải là protein

B Enzim là thành phần không thể thiếu trong sản phẩm của phản ứng sinh hóa mà nó xúc tác

Trang 8

C Enzim làm tăng tốc độc phản ứng sinh hóa và nó sẽ bị phân hủy sau khi tham gia vào phản ứng

D Ở động vật, enzim do các tuyến nội tiết tiết ra

Câu 3: Vùng cấu trúc không gian đặc biệt của enzim chuyên liên kết với cơ chất được gọi là

A Trung tâm điều khiển B Trung tâm vận động

C Trung tâm phân tích D Trung tâm hoạt động

Câu 4: ATP được coi là “đồng tiền năng lượng của tế bào” vì

(1) ATP là một hợp chất cao năng

(2) ATP dễ dàng truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua việc chuyển nhóm photphat cuối cùng cho các chất đó để tạo thành ADP

(3) ATP được sử dụng trong mọi hoạt động sống cần tiêu tốn năng lượng của tế bào

(4) Mọi chất hữu cơ trải qua quá trình oxi hóa trong tế bào đều sinh ra ATP

Những giải thích đúng trong các giải thích trên là

A (1), (2), (3) B (3), (4) C (2), (3), (4) D (1), (2), (3), (4)

Câu 5: Liên kết P-P ở trong phân tử ATP là liên kết cao năng, nó rất dễ bị tách ra để giải phóng năng

lượng Nguyên nhân là vì:

A Phân tử ATP là một chất giàu năng lượng

B Phân tử ATP có chứa ba nhóm photphat cao năng

C Các nhóm phosphate đều tích điện âm nên đẩy nhau

D Đây là liên kết yếu, mang ít năng lượng nên rất dễ bị phá vỡ

Câu 6: Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh

sáng Quá trình chuyển hóa năng lượng kèm theo quá trình này là

A Chuyển hóa từ hóa năng sang quang năng B Chuyển hóa từ quang năng sang hóa năng

C Chuyển hóa từ nhiệt năng sang quang năng D Chuyển hóa từ hóa năng sang nhiệt năng

Câu 7: Phân tử ATP được cấu tạo bởi những thành phần nào sau đây?

1 Base Adenin

2 Đường ribose

3 Đường glucose

4 Ba phân tử H3PO4

5 Hai phân tử H3PO4

6 Một phân tử H3PO4

Câu 8: Hoạt động nào sau đây không cần năng lượng cung cấp từ ATP?

A Sinh trưởng ở cây xanh B Sự khuếch tán chất tan qua màng tế bào

C Sự co cơ ở động vật D Sự vận chuyển chủ động các chất qua màng sinh chất

Câu 9: Năng lượng là đại lượng đặc trưng cho:

A Khả năng sinh công B Lực tác động lên vật

C Khối lượng của vật D Công mà vật chịu tác động

Câu 10: ATP là một hợp chất cao năng, năng lượng của ATP tích lũy chủ yếu ở

A Cả 3 nhóm photphat B 2 liên kết photphat gần phân tử đường

C 2 liên kết giữa 2 nhóm photphat ở ngoài cùng D Chỉ 1 liên kết photphat ngoài cùng

Câu 11: Năng lượng trong ATP là dạng năng lượng:

Câu 12: Trong tế bào, năng lượng ATP được sử dụng vào các việc chính như:

(1) Phân hủy các chất hóa học cần thiết cho cơ thể

(2) Tổng hợp nên các chất hóa học cần thiết cho tế bào

(3) Vận chuyển các chất qua màng

(4) Sinh công cơ học

Những khẳng định đúng trong các khẳng định trên là

A (1), (2) B (1), (3) C (1), (2), (3) D (2), (3), (4)

Câu 13: Khi nói về chuyển hóa vật chất trong tế bào, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trong quá trình chuyển hóa vật chất , các chất được di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong tế bào

B Chuyển hóa vật chất là quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác

C Chuyển hóa vật chất là quá trình quang hợp và hô hấp xảy ra trong tế bào

Trang 9

D Chuyển hóa vật chất là tập hợp các phản ứng sinh hóa xảy ra bên trong tế bào

Câu 14: Sự chuyển hóa năng lượng xảy ra trong quá trình thi đấu của một vận động viên điền kinh là

A Hóa năng được chuyển hóa chủ yếu thành cơ năng và một phần nhiệt năng

B Hóa năng được chuyển hóa chủ yếu thành nhiệt năng và một phần cơ năng

C Nhiệt năng được chuyển hóa chủ yếu thành hóa năng và một phần cơ năng

D Nhiệt năng được chuyển hóa chủ yếu thành cơ năng và một phần hóa năng

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa chuyển hóa vật chất và chuyển hóa

năng lượng trong tế bào?

A Sự chuyển hóa năng lượng luôn diễn ra trước sự chuyển hóa vật chất

B Sự chuyển hóa vật chất luôn diễn ra trước sự chuyển hóa năng lượng

C Sự chuyển hóa vật chất luôn đi kèm với sự chuyển hóa năng lượng

D Sự chuyển hóa năng lượng diễn ra độc lập với sự chuyển hóa vật chất

Câu 16: Số liên kết cao năng có trong 1 phân tử ATP là

Câu 17: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ATP?

A Khi bẻ gãy các liên kết cao năng trong ATP sẽ giải phóng một lượng lớn năng lượng

B ATP có tính chất dễ biến đổi thuận nghịch để giải phóng hoặc tích lũy năng lượng

C Mọi hoạt động trong tế bào đều cần năng lượng được giải phóng ra từ phân tử ATP

D Sự tổng hợp và phân giải ATP gắn liền với sự tích lũy và giải phóng năng lượng

Câu 18: Trong các dạng năng lượng sau đây, có bao nhiêu dạng năng lượng tồn tại trong tế bào?

(1) Hóa năng

(2) Nhiệt năng

(3) Điện năng

(4) Cơ năng

Câu 19: Trong tế bào, dạng năng lượng dự trữ trong các liên kết hóa học được gọi là

Câu 20: Enzyme có bản chất là

Câu 21: Tính đặc hiệu của enzyme được quy định bởi

A Sự phù hợp giữa cấu hình không gian của trung tâm hoạt động trên enzyme với cấu trúc của cơ chất

B Sự phù hợp giữa cấu hình không gian của chất kích thích trên enzyme với cấu trúc của cơ chất

C Sự phù hợp giữa cấu hình không gian của chất ức chế trên enzyme với cấu trúc của cơ chất

D Sự phù hợp giữa cấu hình không gian của cofactor trên enzyme với cấu trúc của cơ chất

Câu 22: Một nguyên tử sắt phải mất khoảng 300 năm để phân hủy một phân tử H2O2 thành H2O và CO2.

Nhưng một phân tử enzyme catalase thì chỉ cần một giây đã có thể phân hủy một phân tử H2O2 thành H2O

và CO2 Ví dụ trên muốn nói đến đặc tính nào của enzyme?

A Có khả năng xúc tác thuận nghịch B Có tính đặc hiệu và chọn lọc

C Có hoạt tính xúc tác mạnh D Có mức năng lượng lớn

Câu 23: Trong cơ chế tác động của enzim, không có hoạt động nào sau đây?

A Tương tác với enzim B Tạo ra phức hợp enzim – cơ chất

C Giải phóng enzim và sản phẩm D Phân hủy enzim sau khi giải phóng sản phẩm

Câu 24: Cơ chế hoạt động của enzim có thể tóm tắt thành một số bước sau

(1) Tạo ra các sản phẩm trung gian

(2) Tạo nên phức hợp enzim – cơ chất

(3) Tạo sản phẩm cuối cùng và giải phóng enzim Trình tự các bước là

A (2) → (1) → (3) B (2) → (3) → (1) C (1) → (2) → (3) D (1) → (3) → (2)

Câu 25: ATP truyền năng lượng cho các hợp chất khác thông qua chuyển nhóm phosphate cuối cùng cho

các chất đó để trở thành

A Base nitơ adenin B ADP C Đường ribose D Hợp chất cao năng

Câu 26: Enzyme không có đặc điểm nào sau đây ?

A Hoạt tính xúc tác mạnh B Tính chuyên hóa cao

C Bị biến đổi sau phản ứng D Bị bất hoạt ở nhiệt độ cao

Trang 10

Câu 27: Trong các hợp chất hữu cơ sau, hợp chất nào không phải là enzyme?

Câu 28: Các chất dưới đây được sinh ra trong tế bào sống?

Những chất nào trong các chất trên là enzyme?

A (1), (2), (3), (4), (5) B (1), (6), (7), (8), (9), (10)

C (1), (2), (3), (5), (9), (10) D (1), (2), (3), (5), (9)

Câu 29: Enzyme nào sau đây tham gia xúc tác quá trình phân giải protein?

Câu 30: Cho các chất sau:

(1)Saccharose-Saccharase (2)Protein-Protease

Có bao nhiêu cặp cơ chất – enzyme phù hợp theo quy luật ổ khoá-chìa khoá?

Câu 30: Tại sao nói ATP là đồng tiền năng lượng của tế bào?

A Vận chuyển các chất quá màng sinh chất B Tham gia hầu hết các hoạt động sống của tế bào

C Tổng hợp nên các chất cần thiết cho tế bào D Sinh công cơ học

Câu 31:ATP là một phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì

A Nó có các liên kết phosphate cao năng dễ bị phá vỡ để giải phóng năng lượng

B Các liên kết phosphate cao năng dễ hình thành nhưng không dễ phá huỷ

C Nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể

D Nó vô cùng bền vững và mang nhiều năng lượng

Ngày đăng: 13/01/2023, 09:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w