Do sống ở những ổ sinh thái khác nhau, các cá thể thường giao phối với nhau và ít khi giao phối với các cá thể thuộc các ổ sinh thái khác, dưới tác động của các NTTH khác phân hó[r]
Trang 1ONTHIONLINE.NET - Ôn thi trực tuyến PHÂN BIỆT CÁC CON ĐƯỜNG HÌNH THÀNH LOÀI THEO THUYẾT HIỆN ĐẠI
Tiêu chí Quá trình hình thành
loài bằng con đường
địa lý
Quá trình hình thành loài bằng con đường Cùng khu vực địa lý
Quá trình hình thành loài bằng đột biến lớn
Khái niệm - HT loài khác khu
- Mở rộng khu phân bố,
chiếm lãnh thổ mới với
các ĐK địa chất, khí
hậu khác nhau
- Khu phân bố bị chia
cắt bởi các chướng ngại
địa lý như sông rộng,
núi cao, dải đất nên
ngăn cản các cá thể
trong quần thể giao
phối
Cách ly tập tính Cách ly sinh thái Đa bội hóa khác nguồn Đa bội hóa
cùng nguồn
Các cá thể trong quần thể cùng loài có xu hướng chọn đôi giao phối, tập hợp thành quần thể mới các ly với quần thể gốc về tập tính giao phối
-Hai quần thể cùng loài tồn tại ở 2 ổ sinh thái khác nhau lâu dần CLSS Loài mới
- Dưới tác động của các yếu tố đột biến tạo thể song nhị bội CLSS với QT gốc
Dưới tác động của các yếu tố đột biến tạ ra thể tứ bội, CLSS với QT gốc
Vai trò
của các
nhân tố
tiến hóa
với quá
trình hình
thành loài
- ĐK địa lý (CLĐL): ko
làm biến đổi TS Alen
Ngăn cản các cá thể
cùng loài gặp gỡ và
giao phối với nhau Duy
trì khác biệt về vốn gen
Quy định các chiều
hướng chọn lọc cụ thể
- Giao phối không ngẫu nhiên: phân hóa vốn gen QT, tăng TSKG đồng hợp CLSS loài mới
- Đột biến: tạo đa dạng alen đa dạng KH lựa chọn KH thích hợp giao
- Giao phối không ngẫu nhiên: phân hóa vốn gen QT, tăng TSKG đồng hợp CLSS loài mới
- Đột biến: tạo đa dạng alen đa dạng KH lựa chọn KH thích hợp
-Đột biến: nhân đôi toàn bộ SL NST (đa bội hóa) thể song nhị bội CLSS QT gốc (vì tạo con lai bất thụ)
Trang 2yếu tố quan trọng dẫn
đến sự hình thành loài
-CLTN và các nhân tố
tiến hóa: Tạo nên sự
khác biệt về vốn gen;
giữ đặc điểm thích nghi
- CLSS: Dấu hiệu cho
sự xuất hiện loài mới,
mang tính ngẫu nhiên
- Biến động di truyền:
phân hóa kiểu gen của
loài gốc diễn ra nhanh
hơn
- Các yếu tố ngẫu
nhiên: tạo sai khác về
TS alen
phối
- Các nhân tố tiến hóa:
phân hóa vốn gen
giao phối
- Các nhân tố tiến hóa:
phân hóa vốn gen
- Di nhập gen: mang alen có sẵn tới QT khác
và ko trao đổi gen với
QT gốc khác biệt vốn gen loài mới
3 Cơ chế
hình
thành
Một quần thể → Cách ly địa lý→chia
nhiều quần thể cách ly
với nhau→Trong các
điều kiện môi trường
khác nhau→NTTH
(CLTN) làm cho các
nhóm quần thể khác
biệt nhau về tần số
allele và thành phần KG
tích lũyCLSS nòi địa lý
loài mới
1 loài ban đầu có quần thể đa hình, có những KH → xuất hiện
do ĐB hoặc BD tổ hợp trung tính hoặc có lợi (KG mới)→ tồn tại song song với KH gốc → các
cá thể có KH giống nhau
có xu hướng giao phối với nhau (giao phối không ngẫu nhiên và các NTTH khác) → theo
Do sống ở những ổ sinh thái khác nhau, các
cá thể thường giao phối với nhau và ít khi giao phối với các cá thể thuộc các ổ sinh thái khác, dưới tác động của các NTTH khác phân hóa vốn gen QT bị cách ly→ Cách ly sinh sản nòi sinh thái→ Hình thành loài mới
Tế bào cơ thể lai khác loài chứa bộ NST của hai loài bố mẹ Do hai bộ NST không tương đồng → kỳ đầu I không xảy ra sự tiếp hợp → trở ngại cho phát sinh giao tử → Cơ thể lai xa thường chỉ sinh sản vô tính→ Hình thành loài sinh mới sinh sản vô tính
nA x nB → nA+nB → Loài sinh sản vô tính.
Nếu cơ thể lai được đa bội hoá → Có khả năng sinh sản hữu tính → Loài mới (Vì nó được cách ly sinh sản với hai loài
2n x 2n →
4n → Loài
mới sinh sản hữu tính (CLSS với QT gốc 2n vì giao phấn tạo 3n bất thụ)
2n x n →
3n → Loài
mới sinh sản
vô tính.
Trang 3thời gian dẫn tới phân hóa vốn gen cách ly sinh sản → hình thành nên loài mới
bố mẹ)
nA x nB → nA+nB → 2(nA+nB) → Loài sinh sản hữu tính.
5 Đặc
điểm
- Chậm chạp qua nhiều
giai đoạn trung gian
chuyển tiếp
- CLĐL không phải lúc
nào CLSS Loài mới
- 2 Qt khá khác biệt về
vốn gen nhưng vẫn ko
CLSS
-Các đặc điểm đặc trưng được hình thành
1 cách dần dần, diễn ra qua thời gian, qua các dạng trung gian chuyển tiếp trong suốt quá trình hình thành loài
- Khó tách bạch con đường địa lý và sinh thái vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lý thì
nó đồng thời gặp những
ĐK sinh thái khác nhau
- Các đặc điểm đặc trưng của loài được hình thành nhanh chóng ngay sau khi xuất hiện loài mới
-Ít gặp ở ĐV vì cơ chế sinh sản phức tạp,
đa bội hóa thường gây rối loạn về giới tính
- Đa bội hóa diễn ra ở khoảnh khắc phân bào lúc NST phân ly thể đa bội CLSS cá thể khác nhóm cá thể có tính chất mới
thích nghi tồn tại
-Thể tứ bội có thể hình thành thông qua NP tồn tại chủ yếu SSVT
4 Đối
tượng
- Động vật (có khả năng
phát tán đi xa)
- Thực vật có khả năng
phát tán nhờ: ĐV, gió
Thực vật ít phát tán và động vật ít di chuyển
Thực vật và động vật ít
di chuyển
Chủ yếu ở TV: 75% thực vật có hoa, 95% dương xỉ
- phổ biến TV
- 1 số ĐV
6 Ví dụ +Nòi Châu Âu: Sải
cánh 70-80mm, lưng
xanh, bụng vàng
+Nòi Ấn Độ: Sải cánh
Các quần thể một số loài thực vật sống trên bãi bồi sông Volga (cỏ băng, cỏ sâu róm…) rất
Mao lương
Mao lương sống ở bãi cỏ ẩm: Có chồi nách lá, vươn dài bò
Loài cỏ Spartina ở Anh có 2n=120, là kết quả lai tự nhiên giữa một loài gốc Châu Âu (2n=50) với một loài gốc Mỹ nhập vào Anh (2n=70) Thể song nhị bội
Cải củ tứ bội, cải củ tam bội Lúa mạch đen
Trang 455-70mm, lưng và bụng
đều xám
+Nòi Trung Quốc: Sải
cánh 60-65mm, lưng
vàng, gáy xanh
Hiện tượng:
Tại nơi tiếp giáp giữa nòi Châu Âu-Ấn
Độ, giữa nòi Ấn
Độ-Trung Quốc đều có các
dạng lai tự nhiên →
cùng loài
Nơi tiếp giáp giữa nòi Châu Âu-Trung
Quốc, thượng lưu sông
Amua không có dạng
lai
ít sai khác về hình thái
so với các quần thể tương ứng ở trong bờ.
Mùa lũ hàng năm:
tháng5,6.
Thực vật bãi bồi: Ra
hoa, kết hạt trước khi mùa lũ về
Thực vật trong bờ: Ra
hoa, kết hạt vào đúng mùa lũ
2 nòi ko GP
trên mặt đất
Mao lương sống ở
bờ mương, bờ ao: Lá hình bầu dục, ít răng cưa
xuất hiện đầu tiên năm 1870 ở bờ biển miền Nam nước Anh Đến 1902, phát tán khắp bờ biển nước Anh, 1906 lan sang Pháp Vì chăn nuôi tốt nên được phổ biến khắp thế giới
- Lúa mỳ hoang dại (2n AA) x loài cỏ dại (2n BB) con lai bất thụ n +n (AB)=14 gấp đôi NST 4n AABB x loài
cỏ dại 2n DD con lai bất thụ 3n ABD=21
gấp đôi NST=6nAABBDD
4n=28
7 Thí
nghiệm
Của Dodd, trường ĐH
Yale Mỹ
+Chia quần thể ruồi giấm Drosophila
pseudo obscura thành
nhiều quần thể nhỏ,
nuôi trong các môi
trường nhân tạo khác
nhau, là những lọ thuỷ
tinh riêng biệt Một số
quần thể nuôi bằng môi
trường có tinh bột, một
số được nuôi bằng môi
trường có chứa maltose
Sau nhiều thế hệ, trên các môi trường
Ở Châu Phi, có 2 loài cá không giao phối với nhau:
Thí nghiệm:Chiếu ánh sáng đơn sắc → giống màu nhau → 2 cá thể của 2 loài giao phối với nhau
Côn trùng sống cây A phát triển mạnh 1 số phát tán sinh sống với các loài cây B (tính trạng phù hợp cây B) sinh sản QT mới, cá thể
GP ít GP loài gốc cây A lâu dần dưới tác động các NTTH khác phân hóa vốn gen khác biệt vốn gen loài mới
Lai cải củ (Raphnus) và cải bắp
(Brassica) Thằn lằn: con
cái tam bội đẻ trứng con non
QT thằn lằn 3n
Đặc
điểm Loài 1 Loài 2
Giống
nhau
Hình thái
Khác
nhau
Màu đỏ
Màu xám
Trang 5khác nhau, từ một quần
thể ban đầu đã tạo nên
hai quần thể thích nghi
với việc tiêu hoá tinh
bột và tiêu hóa đường
maltose
+Cho hai loại ruồi sống chung, thấy ruồi
“maltose” có xu hướng
thích giao phối với ruồi
“maltose” hơn và ngược
lại
=> CLĐL + khác biệt
ĐKMT CL tập tính
GPCLSS Loài mới
8 Ý nghĩa Giải thích cho quan
niệm của DU về con
đường PLTT
- Sự hình thành loài mới bằng con đường sinh thái chỉ loài mới hình thành từ nòi sinh thái trong khu phân bố loài gốc
- Hình thức hình thành loài mới có thời gian nhanh nhất
- Giải thích quá trình hình thành loài mới do đột biến cấu trúc NST là đảo và chuyển đoạn khi phát sinh nếu thích nghi chiếm 1 phần trong khu phân bố dạng gốc lan rộng
9 định
nghĩa
chung
- Hình thành loài mới là quá trình cải biến TPKG của QT ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách ly sinh sản với quần thể gốc.