1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI TIỂU LUẬN MÔN LUẬT DOANH NGHIỆP

15 15 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Doanh Nghiệp
Tác giả Trần Huỳnh Thanh Nghị
Người hướng dẫn Trần Huỳnh Thanh Nghị
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. HCM
Chuyên ngành Luật Doanh Nghiệp
Thể loại Bài tiểu luận kết thúc học phần
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 161,46 KB
File đính kèm BÀI TIỂU LUẬN MÔN LUẬT DOANH NGHIỆP.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN. THỰC TIỄN VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ TẠI VIỆT NAM. THỰC TIỄN VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ TẠI VIỆT NAM LỜI MỞ ĐẦU Tự do kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm là một trong các quyền mà các cá nhân, tổ chức được thực hiện. Bên cạnh đó, có một số ngành nghề liên quan đến các vấn đề về an ninh, quốc phòng, hoạt động tư pháp, an toàn xã hội, sức khỏe, bảo vệ quyền con người,… được pháp luật quy định chi tiết và đảm bảo điều kiện nhất định để được thành lập và hoạt động. Ngoài những quy định cụ thể về việc thành lập các doanh nghiệp hay các thủ tục đặt tên, đăng ký loại hình doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp hiện hành còn rất nhiều các yếu tố khác liên quan được quy định cụ thể trong các luật chuyên ngành của từng ngành nghề có điều kiện. Bài viết dưới đây tác giả nghiên cứu về quy định của pháp luật về ngành nghề có điều kiện và chi tiết về thủ tục thành lập, đăng ký, hoạt động của ngành nghề có điều kiện cụ thể là nằm trong phụ lục IV Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, số thứ tự thứ 12 hành nghề luật sư.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

KHOA LUẬT

BÀI TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN

ĐỀ TÀI: “QUY ĐỊNH VỀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÓ

ĐIỀU KIỆN THỰC TIỄN VỀ THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ TẠI VIỆT NAM”.

Giảng viên : TRẦN HUỲNH THANH NGHỊ

Sinh viên thực hiện : PHẠM THỊ THƯƠNG

Lớp : Luật kinh doanh 02 - VB2K24.1

Môn học : Luật Doanh Nghiệp

Mã lớp HP : 22C2LAW51103702

MSSV : 33211020240

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

Tự do kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm là một trong các quyền mà các cá nhân, tổ chức được thực hiện Bên cạnh đó, có một số ngành nghề liên quan đến các vấn đề về an ninh, quốc phòng, hoạt động tư pháp, an toàn xã hội, sức khỏe, bảo vệ quyền con người,… được pháp luật quy định chi tiết và đảm bảo điều kiện nhất định để được thành lập và hoạt động Ngoài những quy định cụ thể về việc thành lập các doanh nghiệp hay các thủ tục đặt tên, đăng ký loại hình doanh nghiệp chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp hiện hành còn rất nhiều các yếu tố khác liên quan được quy định cụ thể trong các luật chuyên ngành của từng ngành nghề có điều kiện Bài viết dưới đây tác giả nghiên cứu về quy định của pháp luật về ngành nghề có điều kiện và chi tiết về thủ tục thành lập, đăng ký, hoạt động của ngành nghề có điều kiện cụ thể là nằm trong phụ lục IV Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, số thứ tự thứ 12 hành nghề luật sư

ĐẶT VẤN ĐỀ

1.Lý do chọn đề tài:

Ngành nghề có điều kiện là một trong những điểm đặc biệt mà theo tác giả thấy cần nghiên cứu, một phần giúp tìm hiểu chi tiết và cụ thể hơn để mở rộng phạm vi hiểu biết

mà trong Luật doanh nghiệp chưa quy định cụ thể Các ngành nghề có điều kiện được quy định và liệt kê cụ thể hơn ở Luật đầu tư 2020 Đây là điểm mới mà tác giả mong muốn truyền tải Pháp luật Việt Nam cho phép các cá nhân, tổ chức tự lựa chọn mô hình kinh doanh cũng như những ngành nghề kinh doanh Tuy nhiên, có một số ngành nghề nằm ở các lĩnh vực mà theo tác giả thấy nếu không quy định cụ thể và ràng buộc về các điều kiện nhất định để hoạt động kinh doanh, vì những ngành nghề này thường đụng đến quyền con người, sức khỏe, danh dự nhân phẩm như trong hiến pháp đã quy định thật sự rất nguy hiểm, cũng như liên quan đến trật tự an toàn xã hội, an ninh quốc phòng, lợi thế

Trang 3

kinh tế, tài nguyên quốc gia,… Do vậy những quy định về ngành nghề có điều kiện thật

sự cần thiết mà theo tác giả thấy cần những quy định nghiêm ngặt hơn nữa để đảm bảo kinh doanh những ngành nghề đó tuân thủ đạo đức, pháp luật

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của tiểu luận:

Dựa trên cơ sở nghiên cứu là những quy định của pháp luật tác giả muốn làm rõ về các ngành nghề có điều kiện, tại sao khi kinh doanh nghành nghề này lại cần các điều kiện đặc biệt khác nhau Những quy định cụ thể về kinh doanh ngành nghề có điều kiện gồm những gì ? Điều kiện thành lập, hình thức, tiêu chí và hoạt động của TCHNLS ở Việt Nam hiện nay như thế nào?

3.Phương pháp và phạm vi nghiên cứu:

a) Phương pháp nghiên cứu:

Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Ngoài phương pháp trên, tác giả đã sử dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp nghiên cứu; Phương pháp phân tích, tổng hợp; Phương pháp so sánh; Phương pháp khảo sát thực tiễn từ các phương tiện thông tin, các trang báo chính thống của nhà nước

b) Phạm vi nghiên cứu:

Bài luận này được nghiên cứu trong phạm vi pháp luật nước Việt Nam nói chung, Luật Doanh nghiệp và luật đầu tư hiện hành nói riêng và các văn bản pháp luật có liên quan khác

NỘI DUNG

1 Các quy định của pháp luật về Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện: 1.1 Ngành nghề kinh doanh có điều kiện là gì?

Là các ngành nghề kinh doanh đặc biệt, khi muốn hoạt động kinh doanh thuộc nhóm ngành có điều kiện này thì khi muốn tham gia vào các tổ chức, cá nhân phải đáp ứng đủ những điều kiện tương ứng với yêu cầu của ngành nghề đó mới được phép kinh doanh Các ngành nghề có thể yêu cầu khác nhau như yêu cầu điều kiện về chứng chỉ hành nghề, Yêu cầu về vốn pháp định, yêu cầu về giấy phép phòng cháy chữa cháy, yêu cầu điều kiện về giấy phép an ninh trật tự, Ngành nghề yêu cầu điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm Ví dụ như khi hoạt động các ngành nghề liên quan đến sức

Trang 4

khỏe con người, cụ thể như các phòng khám, hay cơ sở khám chữa bệnh tư nhân cần đáp ứng các giấy phép theo quy định Bộ Y tế, hay các ngành nghề tư pháp chịu sự quản lý của Bộ Tư pháp phải đảm bảo giấy phép theo các quy định cụ thể

Theo khoản 1, điều 7 Luật Doanh Nghiệp 2020 quy định: “Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm” Pháp luật Việt Nam quy định rất rõ và cụ thể về việc cho phép các cá nhân, tổ chức được hoạt động kinh doanh tự do, tạo điều kiện tốt nhất

để thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hiện nay Tuy nhiên, nhằm đảm bảotrật tự an toàn xã hội an ninh, quốc phòng, sức khỏe và quyền lợi của con người,… pháp luật cũng nêu chi tiết về các điều kiện và yêu cầu cần đáp ứng để được hoạt động kinh doanh các ngành nghề cụ thể

1.2.Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện nằm ở các lĩnh vực nào?

Theo điều 7, Luật Đầu tư năm 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thì Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay chỉ bao gồm 227 ngành nghề (trước đây là 243 ngành nghề theo quy định của Luật Đầu tư 2014), và các ngành nghề này nằm trong các lĩnh vực đặc biệt như an ninh quốc phòng, thương binh xã hội, Tư pháp,… cụ thể chi tiết có 15 lĩnh vực bao gồm

danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện như: “An ninh quốc phòng; tài chính; lao động, thương binh và xã hội; xây dựng; giáo dục và đào tạo; Y tế; văn hóa, thể thao và du lịch; ngân hàng; tư pháp; công thương; giao thông vận tải; thông tin và truyền thông; nông nghiệp và phát triển nông thôn; khoa học và công nghệ; tài nguyên và môi trường…”, cụ thể ở lĩnh vực tư pháp gồm 7 ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định trong các văn bản luật như: “Luật luật sư năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung luật luật sư năm 2012; Luật giám định tư pháp năm 2012; Luật trong tài thương mại 2010; Luật phá sản 2014; Luật công chứng năm 2014; Luật đấu giá tài sản năm 2016; Nghị định 85/2013/NĐ-CP; Nghị định 62/2016/NĐ-CP”;… Bài viết tác

giả muốn nghiên cứu và làm rõ điều kiện thành lập và hoạt động của các ngành Trong lĩnh vực tư pháp nói chung và tổ chức hành nghề luật sư nói riêng

1.3.Điều kiện cần và đủ để tham gia hoạt động ở các ngành nghề có điều kiện:

Căn cứ theo Khoản 9, Điều 3, Luật đầu tư 2020: “Điều kiện đầu tư kinh doanh là điều kiện cá nhân, tổ chức phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện” Có đến 227 ngành nghề có điều

Trang 5

kiện khác nhau, từng ngành, nghề là yêu cầu đầu tư kinh doanh và điều kiện cần và đủ

khác nhau để đáp ứng đi vào hoạt động, điều 4, Luật đầu tư quy định: “Điều kiện đầu

tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư”

Và ở các khoản 5, 6, 7 điều 7 Luật đầu tư 2020 quy định về điều kiện về nội dung

và hình thức như sau: “ Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây: Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh; Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh; Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh; Hồ sơ, trình

tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có); Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh; Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có)” “Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây: Giấy phép; Giấy chứng nhận; Chứng chỉ; Văn bản xác nhận, chấp thuận; Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp”.

Các loại giấy tờ về mặt hình hình tại khoản 6, điều 7 Luật đầu tư 2020 được định

nghĩa như sau: “Giấy phép kinh doanh được hiểu là loại giấy tờ do cơ quan nhà nước

có thẩm qyền cấp phép cho các doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh tiến hành một hoặc một số hoạt động kinh doanh trong một số lĩnh vực Giấy phép kinh doanh là loại giấy

tờ có tính chất thông hành mà có nó thì các cá nhân, các tổ chức kinh doanh được hoạt động một cách hợp pháp Doanh nghiệp buộc phải có các giấy phép này khi hoạt động những lĩnh vực thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư Giấy phép kinh doanh còn được sử dụng như một hình thức hạn chế kinh doanh đối với những ngành, nghề, lĩnh vực nhất định”1 Còn về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh được định nghĩa là các loại giấy tờ liên quan đến các điều kiện của doanh nghiệp đó nhằm đảm bảo có thể đi vào hoạt động như:

1 https://luatminhkhue.vn/dieu-kien-kinh-doanh-la-gi/

Trang 6

“Các điều kiện liên quan đến cơ sở vật chất hoặc con người của cơ sở đó Khi chủ thể kinh doanh đã đáp ứng được những điều kiện đó thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền

sẽ cấp cho họ Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Sau khi được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chủ thể kinh doanh mới được phép kinh doanh trong ngành nghề, lĩnh vực đó Những loại giấy chứng nhận phổ biến hiện nay có hể kể đến như giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, ” Ví dụ như Kinh doanh phòng khám

chuyên khoa: Nha khoa, … cần giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng khám; Kinh doanh khách sạn cần Quyết định Công nhận hạng sao cơ sở lưu trú du lịch;…

Cũng theo quy định tại điều 7, Luật đầu tư về Chứng chỉ được nêu trong điều 7 nhằm đáp ứng đủ yêu cầu để ngành nghề đó hoạt đông hay còn gọi là chứng chỉ hành

nghề và được hiểu hay định nghĩa như sau: “là văn bản mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp được nhà nước ủy quyền cấp cho cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm về một ngành nghề nhất định Đối với những ngành, nghề có điều kiện này, doanh nghiệp phải có người hoạt động trong ngành nghề đó có chứng chỉ hành nghề Tùy vào từng ngành nghề, lĩnh vực khác nhau được quy định trong pháp luật chuyên ngành mà yêu cầu số lượng cá nhân có giấy chứng nhận hành nghề và vị trí của người có giấy chứng nhận hành nghề trong doanh nghiệp cũng khác nhau”2

Các lĩnh vực ngành nghề yêu cầu cần chứng chỉ hành nghề đa phần nằm trong các ngành nghề có điều kiện Điều này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố mà ngành ngề đó yêu cầu hay cần chứng chỉ hành nghề, thường xét về tính chất của ngành nghề đó Khi hoạt động trong các ngành nghề này ngoài các yêu cầu về thủ tục còn yêu cầu về trình

độ cá nhân hay các chức vụ quan trọng mang tính quyết định cho doanh nghiệp hành nghề đó như Giám đốc, quản lý Và các ngành nghề yêu cầu về chứng chỉ thường gắn với lợi ích công cộng, sức khỏe con người, trật tự an toàn xã hội hay an ninh quốc phòng, … Hiện nay, ở nước ta các ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề tiêu biểu như: ngành cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cho con người, kinh doanh dược phẩm, cung cấp dịch vụ pháp lý bảo vệ con người, dịch vụ kế toán, kiểm toán, mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia,…

2

https://luatminhkhue.vn/dieu-kien-kinh-doanh-la-gi -khai-niem-ve-dieu-kien-kinh-doanh

Trang 7

Lựa chọn các loại hình doanh nghiệp hiện nay tại Việt Nam thì các yêu cầu về chứng chỉ hành nghề cũng khác nhau như công ty TNHH hay công ty CP thì một trong Giám đốc hoặc quản lý phải có chứng chỉ, công ty hợp danh thì yêu cầu tất cả thành viên hợp danh bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề, loại hình DNTN thì yêu cầu chủ doanh nghiệp hoặc Giám đốc phải có chứng chỉ hành nghề Ví dụ như ngành dịch vụ kiểm toán, kế toán thì yêu cầu chứng chỉ hành nghề đối với Giám đốc và người quản

lý, ngành luật sư của công ty hợp danh thì tất cả thành viên phải là luật sư, có thể có những ngành nghề mà phát luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu phải có chứng chỉ hành nghề Những người có chứng chỉ và tham gia vào hoạt động phải chịu trách nhiệm và đảm bảo tuân thủ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cá nhân nói chung và đơn vị kinh doanh nghành nghề đó nói riêng

Ngoài ra một số ngành nghề còn yêu cầu về vốn pháp định, hay muốn hoạt động phải đảm bảo về bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp nhằm đảm bảo an toàn khi xảy ra rủi ro cho khách hàng hoặc các văn bản xác nhận phải lập dự án và phê duyệt của chủ đầu tư,

Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện được quy định chi tiết tại các bộ luật, luật, các văn bản luật khác hướng dẫn thi hành và thực hiện nhằm đáp ứng tuân thủ các quy định của pháp luật về điều kiện kinh doanh cũng như đi vào hoạt động; vừa phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan

Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

2 Tổ chức hành nghề Luật sư:

2.1 Khái quát chung:

Tổ chức hành nghề Luật sư nói chung và luật sư nói riêng được xem là nghề cung cấp dịch vụ pháp lý, gắn liền pháp luật và được xã hội công nhận là ngành nghề "cao thượng" Tại quy tắc đạo đức và ứng xử nghề Luật sư Việt Nam của Hội đồng Luật sư toàn quốc cũng khẳng định "Nghề luật sư ở Việt nam là một nghề cao quý, bởi hoạt động nghề nghiệp của luật sư nhằm mục đích góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, góp phần pháp triển kinh tế, vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh" Chính vì lẽ đó mà ở mỗi quốc gia,

Trang 8

nghề Luật sư luôn có những nguyên tắc hoạt động, có quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp theo chuẩn mực riêng Tại Việt Nam, người làm nghề Luật sư nói chung, cũng như ngành nghề cung cấp dịch vụ pháp lý nói riêng phải là người có kiến thức chuyên môn pháp lý, có đạo đức, tư cách nghề nghiệp cũng như hiểu biết sâu rộng nhiều lĩnh vực trong xã hội

Trong khi đó, ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại Việt Nam là ngành nghề mà khi hoạt động phải đáp ứng một số điều kiện về lý do quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng Với tầm quan trọng của nghề luật sư đối với

xã hội, cùng với đó nghề Luật sư có những quy tắc, đạo đức nghề nghiệp theo chuẩn mực riêng và cần có kiến thức chuyên môn vì vậy nghề Luật sư tại Việt Nam được xếp vào ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Để trở thành người hành nghề phụng sự kiến thức pháp luật cho xã hội, hay nói cách khác là nghề Luật sư tại Việt Nam cần phải đáp ứng những tiêu chuẩn chuyên môn về đạo đức của Luật sư, tham gia đào tạo và được cấp chứng chỉ hành nghề luật

sư và gia nhập Đoàn luật sư

Như vậy, có thể thấy với quy định Luật sư là ngành nghề kinh doanh có điều kiện,

để có thể trở thành luật sư hành nghề, mỗi cá nhân phải đáp ứng đủ các tiêu chí và quy định khắt khe về tiêu chuẩn, chứng chỉ hành nghề cũng như gia nhập và chịu sự quản

lý của Đoàn luật sư Tuy nhiên với bản chất của một ngành nghề đặc biệt, là những người am tường kiến thức pháp luật, mang kiến thức pháp luật lan tỏa trong xã hội thì người Luật sư không chỉ dừng lại trong việc đáp ứng đầy đủ các các điều kiện hành nghề mà còn phải làm việc bằng cả trái tim, lương tâm, tuân thủ chuẩn mực quy tắc và đạo đức nghề luật sư Luật sư hành nghề bằng trái tim, lương tâm, đúng quy tắc, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

Nghề Luật sư hiện nay cũng là nghề cung cấp dịch vụ, nhận thù lao và chi phí của khách hàng để sinh sống và có thể xem Luật sư cũng như một nghề kinh doanh Nhưng với cá nhân tác giả, tác giả không xem đây là nghề kinh doanh thuần túy Luật

sư làm nghề không chỉ hướng đến mục tiêu lợi nhuận mà còn phải hướng tới mục tiêu cao cả là bảo vệ công lý, bảo vệ lẽ phải và công bằng xã hội Luật sư phải phân biệt rạch rồi giữa lợi ích vật chất với sự công bằng pháp luật, lợi ích khách hàng cũng như

Trang 9

lợi ích của cộng đồng, nhà nước Tránh để danh lợi tác động làm trái đạo đức, quy tắc nghề Đã làm Luật sư phải đặt cái tâm và trách nhiệm với cộng đồng và toàn xã hội

Để trở thành Luật sư giỏi, người Luật sư phải có sự bản lĩnh, độc lập, trung thực, tôn trọng sự thật khách quan để hành nghề mà không chịu sự tác động của bất kỳ vật chất, tinh thần hoặc bất kỳ áp nào để làm trái pháp luật, trái quy tắc, đạo đức nghề Phải có được “tâm” cũng như "tầm" để giữ được bản chất Luật sư trong mắt xã hội là ngành nghề cao quý

2.2 Điều kiện thành lập TCHNLS, cơ cấu tổ chức:

Chính vì sự quan trọng và các nguyên tắc nhất định thì việc thành lập của TCHNLS ngoài các quy định trong Luật doanh nghiệp thì cũng được quy định tại luật Luật sư và các văn bản luật khác Cụ thể thì quy định về điều kiện thành lập như sau: Căn cứ theo quy định tại Khoản 1, Điều 32, Luật luật sư 2012 về hình thức

TCHNLS thì: “Tổ chức hành nghề luật sư bao gồm: a) Văn phòng luật sư; b) Công ty luật” Và điều kiện thành lập TCHNLS tại Khoản 3: “Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất hai năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật này; Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc” Vậy TCHNLS thành lập

dưới dạng hai hình thức là văn phòng luật sư và công ty luật Hai loại hình doanh nghiệp này có sự quy định khác biệt cơ bản về đại diện pháp luật, tên gọi, cơ cấu hoạt động,…

Căn cứ theo quy định tại điều 33, điều 34, Luật luật sư 2012: “Văn phòng luật sư

do một luật sư thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân… Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn Thành viên của công ty luật phải là luật sư Công ty luật hợp danh do ít nhất hai luật sư thành lập” Qua quy định trên ta thấy rõ văn phòng luật sư hoạt động như loại

hình doanh nghiệp tư nhân do một luật sư thành lập, còn công ty luật thành lập và tổ chức hoạt động dưới hình thức công ty TNHH hoặc công ty luật hợp danh

2.2.1 Văn phòng luật sư:

Trang 10

- Người đại diện theo pháp luật của văn phòng luật sư là trưởng văn phòng, do luật sư thành lập vừa là đại diện theo pháp luật vừa là trưởng văn phòng và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi trách nhiệm và nghĩa vụ của văn phòng

- Căn cứ theo quy định tại Khoản 2, Điều 33 Luật luật sư 2012 thì: “Tên của văn phòng luật sư do luật sư lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “văn phòng luật sư”, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng từ ngữ,

ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc”.

- Văn phòng luật sư do một luật sư thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân

- Văn phòng luật sư có con dấu, tài khoản theo quy định của pháp luật

2.2.2 Công ty luật:

- Được thành lập theo hình thức gồm công ty luật hợp danh và công ty luật TNHH (một thành viên hoặc 2 thành viên trở lên) Thành viên của công ty luật phải là luật sư

- Căn cứ theo điều 34 Luật luật sư 2012 quy định: “Công ty luật hợp danh do ít nhất hai luật sư thành lập Công ty luật hợp danh không có thành viên góp vốn Công ty luật trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

và công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do ít nhất hai luật sư thành lập Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một luật sư thành lập và làm chủ sở hữu Các thành viên công

ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thỏa thuận

cử một thành viên làm Giám đốc công ty Luật sư làm chủ sở hữu công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên là Giám đốc công ty”

- Theo khoản 5, Điều 34, Luật luật sư 2012: “Tên của công ty luật hợp danh hay công ty luật TNHH hai thành viên trở lên do các thành viên thoả thuận lựa chọn, tên của công

ty luật TNHH một thành viên do chủ sở hữu lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “công ty luật hợp danh” hoặc “công ty luật TNHH”, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc” Còn đối với công

ty luật, Giám đốc công ty là người đại diện theo pháp luật

Trình tự thực hiện đăng ký thành lập như sau:

Ngày đăng: 11/01/2023, 10:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w