1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tiểu luận tài chính doanh nghiệp, học viện tài chính (5)

22 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để giải quyết thỏa đáng được vấn đề đó doanh nghiệp phải quản trị tốt các nguồn vốn, trong đó công tác ”quản trị nợ phải thu” có tầm quan trọng hàng đầu.. Hiểu và nắm rõ được tầm quan tr

Trang 1

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

BỘ MÔN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Họ và tên: Quản Thị Mai Mã sinh viên: 1973403011387

Khóa/Lớp: (Tín chỉ): CQ57/23.1_LT2 Niên chế: CQ57/23.02

STT: 24 ID phòng thi: 581-058-1207

Ngày thi: 18/6/2021 Giờ thi: 13h30p

BÀI THI MÔN: Tài chính doanh nghiệp 1

Hình thức thi: Tiểu luận Thời gian hoàn thành bài thi: 3 ngày

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN

QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG

( MÃ CK: AAM)

Năm 2021

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, với sự phát triển kinh tế nhanh chóng , điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải

có được các chiến lược kinh doanh hợp lý để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoai và tạo được vị thế của mình trên thị trường Thế giới Lúc này bài toán lớn nhất được đặt ra cho các nhà doanh nghiệp là làm thế nào có thể tồn tại, duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của mình cũng như đứng vững, vượt qua thời kì khó khăn như hiện nay và tiếp tục phát triển trong các năm tiếp theo Đối với các doanh nghiệp việc có được vốn là vấn đề khó khăn, phức tạp nhưng khó hơn nữa là sử dụng vốn làm sao cho có hiệu quả Để giải quyết thỏa đáng được vấn đề đó doanh nghiệp phải quản trị tốt các nguồn vốn,

trong đó công tác ”quản trị nợ phải thu” có tầm quan trọng hàng đầu

Công ty cổ phần thủy sản Mekong là một công ty dẫn đầu ngành thủy sản, Mekong đang

sở hữu lợi thế cạnh tranh như: thương hiệu mạnh, hiệu quả hoạt động cao nhờ quy mô lớn Tuy nhiên công tác quản trị nợ phải thu của doanh nghiệp chưa được quan tâm một cách hợp lí Hiểu và nắm rõ được tầm quan trọng, tính cấp thiết của công tác quản trị nợ phải

thu trong doanh nghiệp, tôi đã chọn đề tài”Quản trị nợ phải thu của Công ty cổ phần thủy

sản Mekong ( Mã CK: AAM)” với mục đích hệ thống hóa các cơ sở lý luận về nợ phải thu

và quản trị nợ phải thu; tìm hiểu tình hình kinh doanh, phân tích và đánh giá thực trạng nợ phải thu, thực trạng hiệu quả quản trị nợ phải thu của công ty cổ phần thủy sản Mekong từ

đó biết được những ưu nhược điểm, những khó khăn mà công ty gặp phải để có những giải pháp hợp lí cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Đối tượng của tiểu luận là quản trị nợ phải trả của Công ty cổ phần thủy sản Mekong Về phạm vi , không gian thực hiện là Công ty cổ phần thủy sản Mekong trong thời gian 2 năm kể từ 2019 đến 2020

Kết cấu của tiểu luận gồm 3 phần:

Phần 1: Lý luận chung về quản trị nợ phải thu

Phần 2: Thực trạng về quản trị nợ phải thu tại Công ty cổ phần thủy sản Mekong

Phần 3: Một số đề xuất kiến nghị để hoàn thiện công tác quản trị nợ phải thu tại công ty

PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU

1 Khái niệm và nội dung quản trị nợ phải thu

a Khái niệm

Trang 3

Nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị tổ chức kinh tế, cá

nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi

Các khoản nợ phải thu bao gồm:

- Các khoản phải thu của khách hàng

- Các khoản thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ

- Các khoản phải thu nội bộ

- Các khoản tạm ứng của công nhân viên

- Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ

- Các khoản phải thu khác

Quản trị nợ phải thu là quá trình quản lý tài sản của doanh nghiệp hiện đang bị khách

hàng chiếm dụng Đảm bảo cho doanh nghiệp thu được khoản tiền nợ đúng hạn với chi phí thấp, giảm các khoản phải thu khó đòi tạo ra lợi thế về vốn, giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Khoản phải thu nội bộ là các khoản thu phát sinh giữa đơn vị, doanh nghiệp hoạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có tổ chức kế toán riêng hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau

- Khoản tạm ứng cho công, nhân viên là những khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp được giao cho cán bộ công nhân viên để thực hiện một nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết một số công việc như mua hàng hóa, trả phí công tác,

- Khoản thế chấp, kí cược, ký quỹ khác,

- Khoản phải thu khác gồm các khoản phải thu không có tính thương mại, không liên quan đến dịch vụ mua bán

2 Các chỉ tiêu đánh giá nợ phải thu

a Số vòng quay nợ phải thu

❖ Công thức:

Trang 4

Số vòng quay nợ phải thu= 𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 𝒃á𝒏 𝒉à𝒏𝒈

𝑺ố 𝒏ợ 𝒑𝒉ả𝒊 𝒕𝒉𝒖 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏 𝒕𝒓𝒐𝒏𝒈 𝒌ỳ

❖ Ý nghĩa: Nó cho biết các khoản nợ phải thu phải quay bao nhiêu vòng trong một

kỳ báo cáo nhất định dể đạt được doanh thu trong kỳ đó

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả công tác thu hồi nợ của doanh nghiệp Nói cách khác, chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thanh tiền mặt Chỉ tiêu này căng cao, thể hiện khả năng thu hồi các khoản nợ tăng nhanh, vốn của doanh nghiệp ít bị chiếm dụng Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm được một số vốn nhất định, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động Nếu số vòng quay nợ phải thu thấp chứng tỏ tốc độ thu hồi vốn của doanh nghiệp chậm, vốn thường xuyên bị chiếm dụng Chỉ tiêu này phụ thuộc vào chính sách bán chịu và mức cố gắng áp dụng các giải pháp tích cực thu hồi nợ của doanh nghiệp Chính sách bán chịu hợp lý, chế độ chiết khấu phù hợp và doanh nghiệp có biện pháp thu hồi nợ tốt sẽ hạn chế được sự chiếm dụng của khách hàng, dẫn đến vòng quay các

khoản phải thu nhanh hơn, sử dụng vốn có hiệu quả hơn

b Kỳ thu tiền trung bình

có thể dẫn đến bị mất vốn trong kinh doanh

3 Nhân tố ảnh hưởng đến nợ phải thu của doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp gồm:

Trang 5

Quy mô nợ phải thu của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào chính sách của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp đang trong giai đoạn đầu hình thành muốn thu hút khách hàng, doanh nghiệp muốn mở rộng quy mô sản xuất phải quảng cáo sản phẩm tới các khách hàng mới, hoặc khi Nhà nước áp dụng chính sách tiền tệ mở rộng, làm lãi suất giảm, khi

đó quy mô nợ phải thu được mở rộng, doanh nghiệp cấp tín dụng cho khác hàng thông qua các khoản phải thu bằng chính sách bán chịu, doanh nghiệp đạt được mục đích là tăng doanh thu bán hàng mà lại tạo được mối quan hệ tốt với khách hàng, giữ chân khách hàng

cũ, thu hút được thêm khách hàng mới

Ngược lại những doanh nghiệp đang trong thời kỳ khó khăn, hoặc do chính sách tiền tệ thắt chặt của Nhà nước khiến doanh nghiệp thắt chặt quy mô tín dụng, giảm quy mô nợ phải thu

Ngoài ra còn chịu nhiều ảnh hưởng vào giá cả, địa bàn hoạt động, đối tượng khách hàng

mà đoanh nghiệp đang nhắm tới, thì trường tiềm năng, cơ hội kinh doanh, đối thủ cạnh tranh,…

PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG

1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần thủy sản Mekong

Công ty cổ phần thủy sản Mekong có mã giao dịch trên sàn chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là AAM Tiền thân là Xí nghiệp Rau quả đông lạnh xuất khẩu Hậu Giang do Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Cần Thơ (Hậu Giang) ký quyết định thanh lập tháng 4 năm 1979 Đến cuối tháng 02/2007, Công ty chinh thức đổi hoạt động sang hình thức Công ty cổ phần với tên là Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong, theo giấy phép đăng ký kinh doanh số

5703000016 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cần Thơ cấp Hiện nay, vốn, hiện nay vốn điều lệ của Công ty đã đạt 81 tỷ đồng

- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN MEKONG

- Tên thương mại: MEKONGFISH CO

- Lịch sử hình thành:

• Công ty được thành lập theo Quyết định số 592/QĐ-CT.UB và giấy phép đăng ký kinh doanh số 5703000016 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh Cần Thơ cấp ngày 28 tháng 02 năm 2002 đăng ký thay đổi lần 05 ngày 03 tháng 01 năm 2008

Trang 6

• Ngày 24/09/2009, cổ phiếu của công ty được niêm yết và giao dịch lần đầu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán AAM và số lượng cổ phiếu niêm yết là 8.100.000 cổ phiếu theo Thông báo số 542/TB-SGDHCM ngày 17/09/2009

• Ngày 21/12/2009, công ty niêm yết bổ sung them 3.239.864 cổ phiểu từ việc phát hành cổ phiểu thưởng 30% và trả cổ tức bằng cổ phiếu 10% theo Thông báo số 760/TB-SGDHCM ngày 14/12/2009

• Ngày 14/10/2013, công ty niêm yết bổ sung them 1.295.976 cổ phiếu từ việc trả cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu với tỷ lệ 100:15 theo Thông báo số 885/TB-SGDHCM ngày 09/10/2013

Cần Thơ Riêng địa bàn chăn nuôi tọa tại huyện Tam Bình và Trà Ôn thuộc tỉnh Vĩnh Long

• Thu mua, gia công, chế biến, xuất nhập khẩu thủy sản, gạo và các loại nông sản;

• Nhập khẩu vật tư hàng hóa, máy móc thiết bị và tư liệu sản xuất phục vụ nông nghiệp nuôi trồng và chế biến thủy sản;

• Nuôi trồng thủy sản, sản xuất thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản, sản xuất con giống phục vụ nuôi trồng thủy sản;

• Nhập khẩu thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản;

• Nhập khẩu kinh doanh phân bón, sắt thép các loại;

• Đầu tư tài chính, kinh doanh địa ốc, bất động sản và văn phòng cho thuê;

• Du lịch lữ hành nội địa, kinh doanh nhà hàng

- Các sản phẩm, dịch vụ chính của công ty bao gồm:

• Cá tra fillet đông lạnh xuất khẩu

• Bạch tuộc đông lạnh xuất khẩu

• Mực, cá đuối đông lạnh xuất khẩu

• Thủy sản khác xuất khẩu

2 Thực trạng của quản trị nợ phải thu của Công ty cổ phần thủy sản Mekong

a Số vòng quay nợ phải thu

Năm 2019

Doanh thu thuần bán hàng và dịch vụ = 216121,936349 (trđ)

Trang 7

Nợ phải thu bình quân =14488,657353+25389,179361

2 = 19938,92 (trđ) Vòng quay nợ phải thu=216121,936349

19938,92 = 10,84 ( vòng)

Hệ số trên cho biết các khoản phải thu phải quay 10,84 vòng trong một kỳ báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó Hệ số vòng quay nợ phải thu ở mức trung bình chứng tỏ tốc độ thu hội nợ của doanh ngiệp càng khá ổn định, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất

Năm 2020

Doanh thu thuần bán hàng và dịch vụ = 120886,52263 (trđ)

Nợ phải thu bình quân=13314,131108+14488,657352

2 = 13901,39 (trđ) Vòng quay nợ phải thu =120886,52263

13901,39 = 8,69 ( vòng)

Hệ số trên cho biết các khoản nợ phải thu phải quay 8,69 vòng trong một ký báo cáo nhất định để đạt được doanh thu trong kỳ đó Ở năm 2020, hệ số vòng quay nợ phải thu tương đối thấp cho thấy số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt

sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này

So với năm 2019 thì năm 2020, hệ số vòng quay nợ phải thu đã giảm đi 2,15 (vòng) tức là giảm đi 19.83% điều này cho thấy Công ty cổ phần thủy sản Mekong có quy trình thu hồi tín dụng kém từ các giao dịch hoặc các khoản nợ liên quan Đồng thời cũng cho thấy chính sách tín dụng của công ty không được tốt hoặc khách hàng không có khả năng thanh toán

nợ Với tình trạng này thì công ty nên thay đổi chính sách tín dụng Thận trọng trong việc cấp tín dụng và thay đổi thời gian thu hồi tín dụng để kích thích tăng hệ số vòng quay nợ phải thu

b Kỳ thu tiền trung bình

Kỳ thu tiền trung bình ( ngày)= 𝟑𝟔𝟎 𝒏𝒈à𝒚

𝑺ố 𝒗ò𝒏𝒈 𝒒𝒖𝒂𝒚 𝒏ợ 𝒑𝒉ả𝒊 𝒕𝒉𝒖

Năm 2019

Trang 8

Kỳ thu tiền trung bình= 360

10,84= 33,21 ( ngày)

Tỷ số trên cho biết doanh nghiệp mất 33,21 ngày để thu hồi các khoản nợ phải thu của mình

Kỳ thu tiền trung bình ngắn cho thấy:

- Chính sách tín dụng bán trả chậm cho khách hàng của doanh nghiệp khá khắt khe, điều này sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp;

- Việc thu hồi công nợ của doanh nghiệp hiệu quả;

- Khả năng sinh lời và điệu kiện tài chính của khách hàng khá ổn định

Kỳ thu tiền trung bình tương đối dài cho thấy:

- Chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp là dễ dàng;

- Việc thu hồi công nợ của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn;

- Khả năng sinh lời và điều kiện tài chinh của khách hàng không tốt

So với năm 2019 năm 2020 có kỳ thu tiền trung bình dài hơn 8,22 ngày tương ứng tăng 24,75% Cho thấy việc thu hồi nợ phải thu của Công ty gặp nhiều khó khăn Cần xem xét thị trường một cách cụ thể chính xác để đưa ra những quyết định đúng đắn trong kinh doanh Công ty nên xem xét cụ thể khả năng cạnh tranh của khách hàng, các biến động về giá cả, chất lượng của hàng hóa khách hàng đang kinh doanh, tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, khả năng bán hàng, tình hình tài chinh và định hướng kinh doanh của doanh nghiệp cũng như xem xét tinh hình tài chính của bạn hàng, các phát sinh phải thu chi tiết, tuổi nợ các khoản phải thu để xác định lý do thực chất của việc thay đổi chính sách bán hàng

Qua phân tích trên ta thấy: Công tác quản trị nợ phải thu của Công ty cổ phần thủy sản

Mekong đang còn thiếu chặt chẽ Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh các khoản

nợ phải thu nhưng với mức độ khác nhau, từ mức không đáng kẻe cho đến mức không thể kiểm soát nổi Kiểm soát khoản nợ phải thu phải liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận

Trang 9

và rủi ro Nếu không bán chịu hàng hóa thì sẽ mất đi cơ hội bán hàng, do đó mất đi lợi nhuận Nếu bán chịu hàng hóa quá nhiều thì chi phí cho khoản nợ phải thu tăng làm có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó rủi ro không thu hồi được nợ cũng gia tăng

Từ năm 2019 đến năm 2020, tại Công ty cổ phần thủy sản Mekong có vòng quay nợ phải thu giảm do các khoản nợ phải thu bình quân giảm , doanh thu thuần giảm; cùng với đó là

kỳ thu tiền trung bình tăng.Chứng tỏ công tác quản trị nợ phải thu của Công ty cổ phần thủy sản Mekong còn nhiều lỗ hổng và chưa được chặt chẽ Cần phải xem xét, nghiên cứu lại để có thể đưa ra những chính sách bán hàng phù hợp hơn nhằm giúp cho việc quản trị

nợ phải thu được tốt hơn, cũng như giúp công ty có thể tồn tại và phát triển bền vững hơn trong tương lai

3 Đánh giá chung thực trạng quản trị nợ phải thu của Công ty cổ phần thủy sản Mekong

Gần đây dù phải chịu nhiều ảnh hưởng do suy giảm kinh tế toàn cầu bởi dịch Covid-19 nhưng Công ty Cổ phần thủy sản Mekong vẫn cố gắng vượt qua những khó khăn để có thể khẳng định được vị trí của mình.Trước tinh hình đó công ty đã thực hiện mô hình nới lỏng chính sách bán chịu nhằm thu hút , mở rộng thị trường tăng khả năng sinh lời Bên cạnh chính sách nới lỏng bán chịu là những điều khoản bán chịu gốm các điều khoản xác định

độ dài thời gian hay thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán chịu cho phép của công ty

Công ty Cổ phần thủy sản Mekong có công tác thu nợ như sau:

- Thường xuyên thu thập thồn tin về chinh sách tín dụng của các đối thủ cạnh tranh

để đưa ra thời hạn tín dụng và tỷ lệ chiết khấu phù hợp với từng đối tượng khách hàng

- Bố trí nhân sự theo dõi khoản thu nhằm đảm bảo các khoản nợ phải thu được thu đúng hạn

- Dự phòng nợ khóc đòi

Mặc dù đã áp dụng những phương pháp trên song hệ số vòng quay nợ phải thu lại giảm,

kỳ thu tiền trung bình tăng; cho thấy, công ty vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc thu hồi và quản trị các khoản nợ phải thu Nguyên nhân chủ yếu của các khoản nợ khó đòi là:

Trang 10

- Công ty chưa cụ thể và chi tiết các điều khoản về điều kiện thanh toán, phương thức thanh toán cũng như thời gian thanh toan,… trong hợp đồng ký kết với các đối tác, nhất là đối với đối tác mới

- Tỷ lệ chiết khấu của công ty chưa được phù hợp giữa khách hàng thường xuyên và khách hàng mới nên chưa khuyến khích được khách hàng trả nợ sớm hơn

- Chưa phân loại được đối tượng nợ, từ đó đưa ra được hệ thống cơ cấu nợ mới cho những khách hàng suy giảm khả năng chi trả nhưng có thể chi trả khi cơ cấu thời hạn nợ mới

- Trình độ nguồn nhân lực phụ trách khoản phải thu còn kém, cần nâng cao chuyên môn nghiệp vụ để có thể thực hiện tốt được công tác quản trị khoản nợ phải thu ở công ty

PHẦN 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY

1 Quản lý các khoản phải thu khách hàng

- Trong các hợp đồng ký kết cồn ty nên có các điều khoản ràng buộc chặc chẽ, quy định rõ phương thức thanh toán, thời gian trả tiền… một cách cụ thể Nếu bên nào

vi phạm hợp đồng thì bên đó phải chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường và thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng Nhưng các điều khoản trong hợp đồng phải

phù hợp với chính sách và chế độ hiện hành

- Việc thự hiện chính sách chiết khấu, giảm giá hàng bán đối với những hợp đồng có giá trị lớn, khách hàng thường xuyên và khách hàng thanh toán tiền sớm sẽ thúc đẩy khách hàng thanh toán nhanh, giảm bớt được nợ dây dưa, tránh bị chiếm dụng vốn lâu Do đó công ty cần phải xác định một tỷ lệ chiết khấu hợp lý để công tác quản

trị các khoản nợ phải thu của khách hàng đạt hiệu quả cao nhất

- Công ty nên phân loại từng đối tượng nợ, sau đó tổ chức ra một bộ phận chuyên trách làm nhiệm vụ thu hồi nợ sẽ theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ Đối với các khoản

nợ cũ thì cần thu hồi và tiến hanh dứt điểm

2 Quản lý các khoản phải thu trả trước cho người bán

Với việc quản lý khoản thu này, công ty cần phải cân nhắc cụ thể các chỉ tiêu mà công

ty lựa chọn nhà cung cấp, từ đó có thể loại bỏ những nhà cung cấp không cần thiết để

có thể thu lại các khoản đã trả trước, từ đó đầu tư sang hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 11

3 Phòng Ngừa và xử lý nợ khó đòi

- Công ty cần cố gắng hạn chế các chi phí không cần thiết, tùy tình hình công ty có thể tham khảo một số biện pháp phòng ngừa rủi ro hoái đoái như: hoán đổi lãi suất,

quyền chọn tỷ giá, bảo hiểm tín dụng,… với mức phí hợp lý

- Chú ý hơn nữa công tác thực thi chính sách tín dụng, đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy trình nghiệp vụ tránh sai sót Nếu thực hiện tốt công tác này cũng góp phần hạn chế rủi ro tín dụng cho doanh nghiệp sau này

- Nâng cao chất lượng thẩm định thông itn về khách hàng, thường xuyên theo dõi tình hình tài chính đối tác Nếu phát hiện có dấu hiệu bất thường sẽ có biện pháp xử lý kịp thời

4 Trích lập và dự phòng các khoản phải thu khó đòi

Việc trích lập dự phòng là cần thiết cho hoạt động của công ty nhằm tranh khỏi những tổn thất không đáng có trong quá trinh sản xuất kinh doanh Việc tính tóan

tỷ lệ trích lập dự phòng thế nào cho hợp lý cần được công ty quan tâm, việc phân loại nợ, mỗi loại nên có một tỷ lệ trích lập dự phòng riêng là cần thiết

để rút kinh nghiệm chung

- Công ty cần tăng cường bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn cho các

tổ chức, các nhân tham gia thực hiện công tác quản lý tài chinh của công ty Nâng cao mức độ chuyên nghiệp trong công tác quản lý tài chính ngắn hạn trong toàn công ty Giải pháp của việc này là gửi các cán bộ quản lý đi học tại các khóa đào tạo về quản lý tài chính tại cơ sở đào tạo trong nước gồm các trường đào tạo, các hiệp hội hỗ trợ doanh nghiệp như phòng thương mại và công thương Việt Nam… hoặc học ở nước ngoài đối với các các nhân viên có đủ trình độ ngoại ngữ và cam

kết làm việc lâu dài tại công ty

- Đồng thời tuyển chọn các nhân viên phân tích tài chính có trình độ, kinh nghiệm nhất định vào làm việc Các nhân viên này sẽ có trách nhiệm trong việc tổng hợp, phân tích các số liệu cần thiết cho hoạt động quản lý tài chính, báo cáo với giám đốc

tài chính

Ngày đăng: 04/04/2022, 20:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w