Theo điều 73 Luật DN Việt Nam 2014, điều 63 Luật DN Việt Nam 2005 cũng như trong hầu hết các văn bản luật có liên quan đều có điểm chung khi nhắc về loại hình Công ty TNHH một thành viê
Trang 1MỤC LỤC
I PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 2
1.1 Khái niệm công ty TNHH một thành viên 2
1.2 Vốn điều lệ 2
1.3 Tư cách pháp nhân 2
1.4 Các quyền của công ty TNHH một thành viên 3
II PHẦN II: CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 4
2.1 Quy chế pháp lý về vốn của công ty TNHH một thành viên 4
2.1.1 Thực hiện góp vốn thành lập công ty 4
2.1.2 Tăng giảm vốn điều lệ 6
2.1.3 Chuyển nhượng vốn góp và mua lại vốn góp 7
2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên 9
2.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu 10
2.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên dưới chủ sở hữu là tổ chức 11
III PHẦN III: ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ TRONG QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2014 VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN 17
3.1 Ưu điểm 17
3.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là tổ chức 17
3.1.2 Kiểm soát viên 17
3.1.3 Vốn điều lệ 17
3.1.4 Thực hiện góp vốn thành lập công ty 18
3.1.5 Quyền của chủ sở hữu công ty trong một số trường hợp đặc biệt 18
3.1.6 Người đại điện theo pháp luật 18
3.2 Hạn chế 18 KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo Danh sách hình vẽ
Trang 2Lời mở đầu:
Trong những năm gần đây, cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, hàng loạt các công ty thương mại đã được Nhà nước thừa nhận, bảo vệ bằng luật pháp Nhiều hình thức công ty thương mại như Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn đã được thành lập và được khuyến khích hoạt động
Luật doanh nghiệp 2014 đã ra đời nhằm sửa đổi, bổ sung những thiếu sót, thay thế cho bộ luật Doanh nghiệp 2005 được ra đời trước đó, và trở thành khung pháp lý chung, bình đẳng, thống nhất áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một loại hình doanh nghiệp tương đối mới ở Việt Nam Sau khi luật Doanh nghiệp 2014 chính thức có hiệu lực, loại hình này đãđược xác định một cách đầy đủ và rõ ràng hơn Từ đó mà Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngày càng phát triển và phát huy được ưu thế của nó trên thị trường
Vì những lý do này, chúng em đã lựa chọn đề tài “ Luật Doanh nghiệp 2014 về Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên” làm vấn đề nghiên cứu cho bài thuyết trình của
mình
Bài tiểu luận gồm 3 phần:
- Phần I: Giới thiệu về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Phần II: Các quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 về Công ty TNHH một thành viên.
- Phần III: Ưu điểm và hạn chế trong quy định của Luật Doanh nghiệp2014 về Công ty TNHH một thành viên.
Chúng em xin cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc Hà - bộ môn Pháp luật trong hoạt động kinh
tế đối ngoại – đã giúp đỡ chúng em
I PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN
1 Lịch sử ra đời và phát triển của công ty TNHH
Mô hình công ty TNHH ra đời năm 1892, là sản phẩm của các nhà làm luật Đức, sau hình thức công ty cổ phần và càng muộn hơn hình thức công ty đối nhân
Trang 3Sự xuất hiện của loại hình công ty TNHH có lẽ sẽ thích hợp cho kinh doanh ở quy mô vừa và nhỏ Mô hình công ty này vừa có yếu tố quan hệ nhân thân như của công ty đối nhân, vừa có tư cách pháp nhân và chế độ trách nhiệm hữu hạn của thành viên như ở công
ty cổ phần Với sự thành công và phát triển nhanh chóng của các Công ty TNHH tài Đức,sau đó loại hình này được công nhận trên khắp thế giới : Portugal (1917); Brazil (1919);
Chile (1923); France (1925); Turkey (1926); Cuba (1929); Argentina (1932); Uruguay (1933); Mexico (1934); Belgium (1935); Switzerland (1936); Italy ( 1936); Peru (1936);
Columbia (1937); Costa Rica (1942); Guatemala (1942); and Honduras (1950)
Tại Pháp, vào cuối những năm 1940, loại hình Công ty này đã trở nên phổ biến hơn cả
loại hình Công ty cổ phần truyền thống và chiếm đến 1/3 số các doanh nghiệp tại Pháp
Wyoming là bang đầu tiên ở Mỹ ban hành chính thức luật cho phép thành lập Công ty TNHH vào năm 1977 và cho đến ngày nay, luật cho phép thành lập loại hình công ty này
đã được thông qua ở tất cả các bang tại Mỹ, nhanh chóng trở thành loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất đối với việc kinh doanh nhỏ, lẻ
Ban đầu, số thành viên tối thiểu của loại hình công ty này là hai thành viên Tuy nhiên ngày nay, một số nước đã chấp nhận con số một thành viên
1 Khái quát chung về công ty TNHH 1 thành viên.
1.1 Khái niệm công ty TNHH một thành viên
Luật về Công ty TNHH của Việt Nam được bắt nguồn từ Luật Công ty của Pháp Ởhầu hết các nước, khái niệm về Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đều tương tự nhau
Theo điều 73 Luật DN Việt Nam 2014, điều 63 Luật DN Việt Nam 2005 cũng như trong hầu hết các văn bản luật có liên quan đều có điểm chung khi nhắc về loại hình Công ty TNHH một thành viên : Là loại hình công ty TNHH do một cá nhân hay một
tổ chức sở hữu Cá nhân hay tổ chức sở hữu đó chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá số vốn điều lệ của Công ty
1.2 Vốn
- Khoản 2 Điều 74 Luật doanh nghiệp Việt Nam 2014 quy định: “Vốn điều lệ củacông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng kí doanh nghiệp là tổnggiá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty.”
- Vốn điều lệ có thể được góp bằng tiền, hiện vật hoặc công nghệ
- Vốn pháp định: là mức vốn tối thiểu phải có khi thành lập 1 doanh nghiệp Vốnpháp định do cơ quan có thẩm quyền ấn định, và được xem là có thể thực hiện được dự án
Trang 4khi thành lập doanh nghiệp Vốn pháp định được quy định không giống nhau ở các ngànhnghề, lình vực kinh doanh khác nhau, và ở các quốc gia khác nhau.
Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
- Khoản 1 Điều 74 Bộ luật Dân sự Việt Nam 2015 quy định rõ ràng hơn về việc khi nàomột tổ chức được công nhận là pháp nhân:
Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
Được thành lập theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan;
Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật này;
Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sảncủa mình;
Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập
- Đối chiếu với định nghĩa về Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại khoản 1Điều 73 Luật doanh nghiệp 2014, ta có thể kết luận rằng Công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệmhữu hạn (chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ, nghĩa vụ tài sản trongphạm vi số vốn điều lệ của công ty)
- Theo khoản 2 Điều 73 Luật doanh nghiệp 2014: “Công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanhnghiệp.”
1.4 Các quyền của công ty TNHH một thành viên
- Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận đăng kí kinh doanh theo khoản 2 Điều 73 Luật doanh nghiệp 2014
- Công ty THHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phần theo khoản 3Điều 73 Luật doanh nghiệp 2014, nhưng vẫn được phép phát hành trái phiếu
Trang 52 PHẦN II: CÁC QUY ĐỊNH CỦA LUẬT DOANH NGHIỆP 2014 VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
2.1 Quy chế pháp lý về vốn của công ty TNHH một thành viên
2.1.1 Thực hiện góp vốn thành lập công ty
- Vốn điều lệ
Theo khoản 1 điều 74 luật doanh nghiệp 2014 : Vốn điều lệ của công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị tàisản do chủ sở hữu cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty
Doanh nghiệp được tự đưa ra mức vốn điều lệ Tuy nhiên, không nên đưa ra mứcthực tế không có thật vì sẽ gây khó khăn cho việc thực hiện sổ sách kế toán, cáckhoản hạch toán, lãi vay…Nếu bị phát hiện doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm hoàntoàn trước Pháp Luật
Trong quá trình hoạt động kinh doanh vốn điều lệ của công ty có thể thay đổi đểphù hợp với chiến lược phát triển kinh doanh theo từng thời điểm khác nhau Luậtdoanh nghiệp 2014 quy định hướng mở tạo điều kiện hơn cho công ty trong việc chủđộng quyết định trực tiếp hoạt động kinh doanh của mình
- Vốn pháp định:
Tùy thuộc vào ngành nghề đăng ký
Một số quốc gia trên thế giới có quy định cụ thể về vốn pháp định của công tytrách nhiệm hữu hạn:
o Áo: 35.000 Euro
o Đức: 25.000 Euro
o Thụy Sĩ: ít nhất 20.000 CHF nhiều nhất là 2 triệu CHF
- Tài sản góp vốn:
Theo điều 35 luật doanh nghiệp 2014 có quy định về tài sản góp vốn:
o Khoản 1: Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi,vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bíquyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam
Trang 6o Khoản 2 : Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tácgiả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đốivới giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của phápluật về sở hữu trí tuệ Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với cácquyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn.
Theo điều 37 quy định về định giá tài sản góp vốn:
o Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi,vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giáchuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam
o Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đôngsáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giáchuyên nghiệp định giá Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp địnhgiá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên sáng lập chấpthuận Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tếtại thời điểm góp vốn thì các thành viên sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng
số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốntại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệthại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế
o Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viêncủa công ty trách nhiệm hữu hạn và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc domột tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá Trường hợp tổ chức thẩmđịnh giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người gópvốn và doanh nghiệp chấp thuận Trường hợp nếu tài sản góp vốn được địnhgiá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu,thành viên Hội đồng thành viên cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệchgiữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kếtthúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ýđịnh giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế
- Thời điểm góp vốn: sau khi thành lập doanh nghiệp
Theo khoản 2 điều 74: Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng tài sản như đã cam kết khiđăng kí thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấychứng nhận đăng kí doanh nghiệp
Theo khoản 3 điều 74: Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quyđịnh tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ
Trang 7bằng giá trị số vốn thực góp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp đủvốn điều lệ.
- Chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước khi công ty đăng kí thay đổi vốn điều lệ.
- Tuy nhiên, nếu không đóng góp đủ vốn điều lệ như đã đăng kí đúng hạn, chủ sở hữu sẽ phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình.
- Phân chia lợi nhuận:
Công ty chỉ được chia lợi nhuận cho các thành viên khi kinh doanh có lãi, đã hoànthành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật và bảođảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản đến hạn trả khác sau khi chia lợinhuận
2.1.2. Tăng giảm vốn điều lệ
- Giảm vốn điều lệ: Luật Doanh nghiệp 2014 có quy định về thay đổi vốn điều lệ củacông ty TNHH một thành viên:
Về quy định giảm vốn điều lệ của Công ty TNHH một thành viên,Luật doanhnghiệp 2014có sự thay đổi so với Luật doanh nghiệp 2005 Khoản 1 Điều 76 Luậtdoanh nghiệp 2005 quy định:
“1 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được giảm vốn điều lệ.”
Đến Luật doanh nghiệp 2014, quy định này được sửa đổi tại Khoản 1 Điều 87:
“1 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:
a) Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu;
b) Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định tại Điều 74 của Luật này.”
Với quy định trên, công ty TNHH một thành viên có thể giảm vốn điều lệ khi chủ sởhữu công ty rút vốn khỏi công ty nếu công ty hoạt động kinh doanh trong hơn 02 năm
và đảm bảo thanh toán đủ các khoản nợ
- Tăng vốn điều lệ: Luật Doanh Nghiệp 2014 cũng như luật Doanh Nghiệp 2005 chophép tăng vốn điều lệ Cụ thể tại Khoản 2 Điều 87 luật Doanh nghiệp 2014 quy định:
Trang 8“2 Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác Chủ sở hữu quyết định hình thức tăng và mức tăng vốn điều lệ.”.
Quy định này giống như quy định trong Khoản 2 Điều 76 luật Doanh Nghiệp 2005
Tuy nhiên, về trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn gópcủa người khác, luật Doanh nghiệp 2014 có điều chỉnh so với luật Doanh nghiệp
2005 Cụ thể tại Khoản 3 Điều 87 luật Doanh nghiệp 2014 quy định:
“3 Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác, công ty phải tổ chức quản lý theo một trong hai loại hình sau đây:
a) Công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên và công ty phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc thay đổi vốn điều lệ;
b) Công ty cổ phần theo quy định tại Điều 196 của Luật này.”.
Trong khi đó luật Doanh nghiệp 2005 quy định trong khoản 2 điều 76, trường hợptăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác công ty chỉ
có thể đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên và trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thành viên mới cam kết góp vốn vào công ty.
2.1.3 Chuyển nhượng vốn góp và mua lại vốn góp
Theo Điều 75h và 75c Luật Doanh Nghiệp 2014, chủ sở hữu của công ty trách nhiệmhữu hạn một thành viên chỉ có quyền chuyển nhượng vốn góp chứ không có quyền mua
lại vốn góp, quyền: “chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho
tổ chức, cá nhân khác” cùng với nghĩa vụ quy định trong Điều 76 khoản 5 Luật DN
2014 : “Trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới
hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.”.
Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, công ty TNHHmột thành viên có những quy định chặt chẽ trong vấn đề chuyển nhượng vốn sở hữu
Trong loại hình doanh nghiệp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty khi chuyểnnhượng vốn Điều 77 Luật DN 2014 quy định về Thực hiện quyền của chủ sở hữu công tytrong một số trường hợp đặc biệt:
- Đầu tiên, “Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều
lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác hoặc công ty kết nạp thêm thành viên mới, công ty
Trang 9phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng, tặng cho hoặc kết nạp thành viên mới.”,(trích Khoản
1 Điều 77 Luật DN 2014)
Người nhận chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu sẽ trở thành thànhviên công ty, lúc này là công ty TNHH 2 thành viên hoặc công ty cổ phần
Hồ sơ “Đăng ký chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên thành công ty TNHH
2 thành viên trở lên” bao gồm:
(1) Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp;
(2) Điều lệ công ty chuyển đổi;
(3)Danh sách thành viên Công ty chuyển đổi;
(4) Bản sao hợp lệ CMND (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực đối với cá nhân; Bảnsao Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận ĐKKD/ĐKDN đối với tổ chức,kèm theo bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của người đạidiện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng của tổ chức;
(5) Hợp đồng chuyển nhượng vốn và giấy tờ xác nhận hoàn tất chuyển nhượng(nếu có chuyển nhượng vốn góp); hoặc giấy tờ xác nhận tặng cho một phầnquyền sở hữu công ty (đối với trường hợp tặng cho một phần sở hữu);
(6) Quyết định của chủ sở hữu về việc huy động thêm vốn góp từ các tổchức/cá nhân khác và chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
(7) Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện
- Trường hợp nếu chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn sở hữu của mình chongười khác thì phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi chủ sở hữu hoặc người đạidiện theo pháp luật nếu chủ sở hữu đồng thời là người đại diện theo pháp luật Ngườinhận chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu sẽ trở thành chủ sở hữu mới củacông ty Để thực hiện việc chuyển nhượng (bán) công ty thì bên chuyển nhượng (tức làbên bán công ty) và bên nhận chuyển nhượng (tức là bên mua lại công ty) phải thựchiện lập hợp đồng chuyển nhượng theo quy định của pháp luật với các điểu khoản liênquan
Việc đầu tiên phải thực hiện để chuyển nhượng (bán) công ty TNHH mộtthành viên là chủ sở hữu công ty phải nộp đầy đủ tiền góp vốn vào tài khoảncủa công ty và có xác nhận số dư tài khoản của ngân hàng
Trang 10 Sau đó các bên tiến hành ký hợp đồng chuyển nhượng vốn góp tại công tyTNHH 1 TV Công ty nhận chuyển nhượng tiến hành thủ tục điều chỉnh giấychứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư (nếu giấy phép của công
ty TNHH 1 thành viên là giấy chứng nhận đầu tư) hoặc làm thủ tục thay đổiĐKKD nếu là giấy ĐKKD
Hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên do chuyển nhượng baogồm:
(1) Thông báo về việc thay đổi Chủ sở hữu;
(2) Bản sao các giấy tờ chứng thực hợp pháp:
o Giấy CNĐKKD/Giấy CNĐKDN/Giấy CNĐT/Quyết định thành lập đốivới tổ chức là chủ sở hữu mới;
o Giấy tờ chứng thực cá nhân; Quyết định cử uỷ quyền; Danh sách Ngườiđại diện theo uỷ quyền của tổ chức
(3) Hợp đồng chuyển nhượng vốn và các giấy tờ chứng nhận đã hoàn tất việcchuyển nhượng vốn;
(4) Điều lệ mới đã sửa đổi, bổ sung của Công ty
- Ngoài ra, Khoản 5 Điều 77 còn quy định “Trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức bị
giải thể hoặc phá sản thì người nhận chuyển nhượng phần vốn góp của chủ sở hữu sẽ trở thành chủ sở hữu hoặc thành viên công ty Công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng”.
2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên
2.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ
Trang 11 Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửađổi, bổ sung Điều lệ công ty.
Quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp, trừ trường hợpĐiều lệ công ty có quy định khác
Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cánhân khác
Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và cácnghĩa vụ khác của công ty
Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty
Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặcphá sản
Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sử hữu
2.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên dưới chủ sở hữu là
tổ chức
Theo như điều 78 trong luật Doanh nghiệp Việt Nam:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chứcquản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:
o Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;
o Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên
Chủ sở hữu công ty - Chủ tịch công ty (cá nhân)
Giám đốc - Tổng giám đốc
Phòng tài chính
- kế toán
Phòng sản xuất kinh doanh Phòng đầu tư Phòng hành chính