LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Một trong những yếu tố qiuan trọng quyết định cho sự thành công của doanh nghiệp là sử dụng đồng vốn hiệu quả nhất, huy động nguồn vốn cới chi phí thấp, tính thanh khoả
Trang 11 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Một trong những yếu tố qiuan trọng quyết định cho sự thành công của doanh nghiệp là sử dụng đồng vốn hiệu quả nhất, huy động nguồn vốn cới chi phí thấp, tính thanh khoản cao Vốn không chỉ là diều kiện để doanh nghiệp tồn tại, dành tháng lợi trong cạnh tranh, mà còn là phương tiện giúp chủ sở hữu tăng trưởng về giá trị, là điều kiện tiên quyết cho các doanh nghiệp khẳng định được mình trong cơ chế mới Đối cới hầu hết các doanh nghiệp hiện nay, sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những bài toán khó đang cần tìm lời giải Việc quản trị vốn có hiệu quả hay không
sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh đó là vốn lưu động, đó là thước
đi cho hiệu suất và sức khỏe tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp Đồng thời nó là yếu tố bắt đầu và kết thúc của một chu trình hoạt động của doanh nghiệp Quản trị
và sử dụng vốn lưu động là vấn đề tài chính luôn xuyên suốt trong quá trình hình thành và tồn tại của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng là một doanh nghiệp Nhà nước được chuyển đồi thành công ty cổ phần, hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty là sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại sản phẩm và vật tư thiết bị cho ngành công nghiệp cao su; chế tạo, lắp đặt thiết bị cho ngành công nghiệp cao su; kinh doanh thương mại, dịch vụ tổng hợp
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hóa, phân tích và tổng hợp các vấn đề lí luận về quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp
- Đánh giá thực trạng công tác quản trị vốn lưu động tại công ty Cổ phần Cao
su Đà Nẵng
Trang 2- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị vốn lưu động tại công ty
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lí luận và thực tiễn về quản trị vốn lưu
động tại Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận văn chỉ giới hạn nghiên cứu về quản trị vốn lưu động
trong doanh nghiệp
- Về đánh giá, phân tích thực trạng: Luận văn tập trung nghiên cứ các dữ
liệu tại Công ty Cổ phần cao su Đà Nẵng với số liệu các năm 2018, 2019
và 2020
4 TỔNG QUAN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
4.1 Khái niệm vốn lưu động của doanh nghiệp
Chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường là: Cung cấp – Dự trữ- Sản xuất - Dự trữ - Tiêu thụ Quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp cần có một lượng vốn đầu tư vào các loại tài sản sử dụng như: hang tồn kho, phải thu khách hàng… số vốn đó gọi là vốn lưu động
Vậy, vốn lưu động là số vốn dung để hình thành nên tài sản ngắn hạn nhằm duy trì quá trình kinh doanh của doanh nghiệp một cách thường xuyên, liên tục và biểu hiện về hình thái vật chất của vốn lưu động là tài sản lưu động
Vốn lưu động ròng: không phải tất cả các tài sản ngắn hạn đều phục vụ tực tiếp cho việc tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ, một phần của chúng được sử dụng cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Vốn lưu động ròng biểu thị hiệu số giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn
Trang 3Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Trong đó, nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp sẽ phải thanh toán ngay trong năm, thường bao gồm: các khoản vay ngắn hạn ngân hàng; các khoản phải trả cho nhà cung cấp; các khoản nợ định kì như trả lương cho người lao động, các khoản thuế,…
Ý nghĩa của vốn lưu động ròng: nhằm tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên Tài sản lưu động thường xuyên là tài sảnh lưu động tối thiểu mà doanh nghiệp duy trì ngay cả tại thời kì thấp điểm trong quá trình kinh doanh phục vụ cho việc sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu thường xuyên của thị trường
4.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Trong chu kì sản xuất kinh doanh thì vốn lưu động chuyển qua nhiều hình thái khác nhau: bắt đầu từ tiền mặt chuyển sang hình thái vật tư, hàng hóa được
tiêu thụ thì vốn lưu động quay về hình thái tiền tệ ban đầu Vốn lưu động chuyển
toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần nữa sau một chu kì kinh doanh Cũng chính vì vậy mà vốn lưu động cũng luân chuyển không ngừng theo chu kì giống như chu kì kinh doanh
Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm thu được tiền
Như vậy độ dài một vòng quay cảu vốn lưu động bình quân càng ngắn thì doanh thu càng cao, chi phí sử dụng vốn càng thấp, doanh nghiệp càng tối đa hóa lợi nhuận và có điều kiện tích lũy để tái đầu tư, sản xuất
4.3 Vai trò của vốn lưu động
Trang 4Vốn lưu động là yếu tố đầu tiên để có thể tiến hành sản xuất, đồng thời đame bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp diễn ra liên tục
Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Bên cạnh đó, do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm nên vốn lưu động là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm, quyết định trong việc định giá thành sản phẩm
5 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU ĐÀ NẴNG (DRC)
5.1 Khái quát chung
Công ty Cổ phần Cao su Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập từ việc cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Cao su Đà Nẵng theo quyết định số 3241/QĐ-BCN ngày 10/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 3203000850 ngày 31/12/2005 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Đà Nẵng, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty và các quy định pháp lí hiện hành có liên quan Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã 13 lần điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh (nay là Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp số 0400101531)
và lần điều chỉnh gần nhất vào ngày 22 tháng 07 năm 2016
Công ty đã thực hiện đăng kí và giao dịch cổ phiếu phổ thông tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh vào nagyf 29/12/2006 với mã chứng khoán là DRC
5.2 Lĩnh vực kinh doanh chính: Sản xuất xăm lốp oto, xe máy, xe đạp
Trang 55.3 Ngành nghề kinh doanh
- Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su;
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm cao su và vật tư; thiết bị cho ngành công nghiệp cao su;
- Kinh doanh thương mại, dịch vụ tổng hợp;
- Sản xuất sản phẩm khác từ cao su;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dung hữu hình khác;
- Lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp: Chi tiết: Chế tạo, lắp đặt thiết bị ngành công nghiệp Cao su;
- Hoạt động của các bệnh viện, trạm xá Chi tiết: Khám chữa bệnh y tế ban đầu cho cán bộ công nhân viên công ty
6 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
6.1 Phân tích về biến động tài sản
Trang 6Nhận xét: Số liệu các năm cho thấy, công ty đang có sự dịch chuyển dần về cơ cấu
tài sản Nếu năm 2018 TSNH chiếm tỉ trọng là 43,97% thì tỉ lệ này đã nâng lên đến 53,95% trong năm 2020 Tương ứng với nó là sự giảm dần về TSDH Trong cơ cấu của TSNH thì tiền và các khoản tương đương tiền có xu hướng giảm Hàng tồn kho vẫn là một trong những khoản TSNH lớn nhất với mức duy trì gần 50% trong suốt những năm qua
6.2 Phân tích về biến động nguồn vốn
Nhận xét: Số liệu các năm qua cho thấy, công ty đang giảm dần các khoản nợ
ngắn hạn và tăng nguồn vốn chủ sở hữu Mức nợ ngắn hạn đã giảm từ 37,5% năm
2018 xuống còn 30,53% năm 2020 Tỉ lệ hàng tồn kho tiếp tục tăng qua các năm
và luôn duy trì ở mức trên 50%
6.3 PHÂN TÍCH CÁC TỈ SỐ TÀI CHÍNH
6.3.1 Các tỉ số về khả năng thanh toán
*Khả năng thanh toán tổng quát
HTTTQ = Tổng tài sản/Tổng nợ phải trả
*Khả năng thanh toán hiện hành (Thanh toán ngắn hạn)
H = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
Trang 7*Khả năng thanh toán nhanh
HTTN = (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
*Khả năng thanh toán bằng tiền
HTTBT = Tiền/Nợ ngắn hạn
*Khả năng thanh toán lãi vay
HTTLV = EBIT/Chi phí lãi vay
Năm STT Nhóm tỉ số về khả năng
Nhìn chung tình hình tài chính của doanh ngiệp khá là lành mạnh, mối quan
hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp đang quản lí sử dụng với tổng số nợ phải trả
có chiều hướng tăng qua các năm, và đều lớn hơn 1 điều này chứng tỏ doanh
nghiệp có đủ tài khả năng chi trả các khoản nợ
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn có xu hướng tăng chứng tỏ khả năng thanh toán được đảm bảo có nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo rằng 2,16
Trang 8đồng tài sản năm 2018, giá trị đảm bảo tăng 0,35 đồng vào năm 2019 và đến năm
2021 tăng nhẹ lên 1,1 đồng, chứng tỏ daonh nghiệp có khả năng thanh toán cao
Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp tăng đều qua các năm Năm
2018 tỉ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp là 0,37 có nghĩa là 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,37 đồng tài sản, tăng them 0,06 vào năm 2019 và tăng them 0,28 vào năm 2020
Hệ số thanh toán bằng tiền biến động không ổn định qua các năm vì quá nhỏ, nó phản ánh tình hình sử dụng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp không tốt Mối quan hệ giữa nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn sử dụng bằng tiền là xấu
6.3.2 Nhóm tỉ số về khả năng hoạt động
*Số vòng quay hàng tồn kho
Số vòng quay HTK = Giá vốn hàng bán/HTK bình quân
*Kì thu tiền bình quân
KTTBQ = Khoản thu bình quân/Doanh thu bình quân 1 ngày Trong đó: Doanh thu bình quân 1 ngày = Doanh thu thuần/Số ngày trong kì
*Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần/KPT bình quân
*Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
HTSCĐ = Doanh thu thuần/Nguyên giá TSCD bình quân
*Hiệu suất sử dụng tài sản
HTS = Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân
*Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần
HVCP = Doanh thu thuần/VCSH bình quân
Trang 9STT Nhóm tỉ số về khả năng hoạt động Đơn vị Năm
2018 2019 2020
1 Vòng quay hàng tồn kho(VQHTK) Vòng 3,69 2,85 3,86
2 Kì thu tiền bình quân(KTTBQ) Ngày
3 Vòng quay khoản phải thu(VQKPT) Vòng
4 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định 2,34 3,06 3,43
5 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản 1,25 1,42 1,5
6 Hiệu suất sử dụng vốn cổ phần 2,32 2,36 2,16
Nhận xét:
Số vòng quay hàng tồn kho có xu hướng giảm và số ngày một vòng quay hàng tồn kho thì dài qua các năm Điều này chứng tỏ hàng tồn kho luân chuyển giảm qua các năm, nhưng chưa thể kết luận về hiệu quả quản lí hàng tồn kho vì nó còn phụ thuộc vào kế hoạch quản lí hàng dự trữ
Kì thu tiền bình quân của công ty có sự thay đổi qua các năm Thuy nhiên cũng chưa thể đưa ra kết luận gì về kì thu tiền bình quân của công ti là tốt hay xấu
vì nó còn phụ thuộc vào chính sách giới thiệu sản phẩm, bán hàng của công ty nếu
Hiệu suất sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp có xu hướng tăng chỉ tiêu này cho biết trên 1 đồng vốn cổ phần sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
Trang 106.3.3 Nhóm tỉ số đòn bảy tài chính và cơ cấu tài sản
*Hệ số nợ
HN = (Nợ phải trả/Tổng tài sản) x 100%
*Hệ số VCSH
HVCSH = (VCSH/Tổng tài sản) x 100%
*Tỉ suất đầu tư TSDH
Tỷ suất đầu tư TSDH = (TSDH/Tổng tài sản) x 100%
*Tỉ suất đầu tư TSDH
Tỷ suất đầu tư TSNH = (TSNH/Tổng tài sản) x 100%
*Cơ cấu đầu tư tài sản
Cơ cấu đầu tư tài sản = TSNH/TSDH
*Tỉ suất tự tài trợ TSDH
Tỉ suất tự tài trợ TSDH = VCSH/TSDH STT Nhóm tỉ số đòn bẩy TC và cơ cấu TS Năm
2018 2019 2020
Tỉ số đòn bẩy tài chính
Cơ cấu tài sản
1 Tỉ suất đầu tư vào tài sản dài hạn 56% 49% 46%
2 Tỉ suất đầu tư vài tài sản ngắn hạn 44% 51% 54%
3 Tỉ suất tài trợ tài sản dài hạn 96% 122% 151%
Nhận xét:
Trang 11Theo bảng trên ta thấy, trong 100% nguồn tài trợ của doanh nghiệp thì có 46% được tài trợ bằng các khoản vay (năm 2018), con số này giảm xuống 30% vào năm 2020 Ngược lại, hệ số VCSH năm 2018 là 54% đến năm 2020 đạt 70% Hệ
số nợ giảm dần, mức độ vay nợ của doanh thấp, mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp khá hiệu quả, doanh nghiệp có nhiều vốn hơn tự có, có khả năng độc lập về các khoản nợ, không bị sức ép về các khoản nợ Dựa vào bẳng trên ta thấy, cơ cấu tài sản của công ty qua các năm biến động theo xu hướng giảm dần tỉ trọng tài sản dài hạn và tăng dần tỉ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản Tỉ suất đầu tư TSDH từ 56% năm 2018, giảm mạnh xuống 49% năm 2019 và 46% vào năm 2020
Tỉ suất tự tài trợ TSDH của công ty cũng luôn ở mức cao, lớn hơn 1 (100%) vào năm 2019 và 2020 Điều này chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tài chính vững vàng và lành mạnh
6.3.4 Tỉ suất sinh lời
*Doanh lợi doanh thu (Tỉ số lợi nhuận thuần trên doanh thu)
DLDT = (LN sau thuế/ Doanh thu thuần) x 100%
*Sức sinh lợi căn bản
BEPR = (EBIT/Tổng tài sản bình quân) x 100%
*Doanh lợi tài sản (Tỉ suất lợi nhuận ròng tài sản)
ROA = (LN sau thuế/Tổng tài sản binh quân) x 100%
*Doanh lợi VCSH (Tỉ suất lợi nhuận thuần trên VCSH)
ROE = (LN sau thuế/VCSH bình quân) x 100%
Trang 12STT Nhóm tỉ số sinh lợi Năm
2018 2019 2020
1 Doanh lợi doanh thu DLDT 3,97% 6,49% 7,03%
2 Sức sinh lời căn bản BEPR
3 Doanh lợi tài sản ROA 4,98% 9,25% 10.54%
4 Doanh lợi vốn chủ sở hữu ROE 9,24% 15,35% 15,19%
Nhận xét:
Chỉ tiêu ROA của công ty có xu hướng giảm dần, năm 2018 đạt 4,98%, năm
2019 là 9,25%, năm 2020 là 10,54% Đây là biểu hiện cho thấy hiệu quả đầu tư vốn của công ty năm 2020 đã giảm nhiều so với năm 2018 Có thể thấy rằng giảm xuống là do sự giảm xuống của hiệu suất sử dụng tài sản của công ty hay nói cách khác là tốc độ của doanh thu ít hơn tốc độ tăng của tài sản Từ năm 2018 đến năm
2020, doanh lợi doanh thu có xu hướng giảm mạnh và giảm đều qua các năm, tức
là lợi nhuận sau thuế thu được trên doanh thu giảm dần
Mặt khác, theo bảng ta thấy doanh thu thuần qua các năm tăng lên nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm xuống Như vậy ta có thể thấy rằng chi phí của công ty ngày càng tăng, chiếm tỷ trọng càng lớn trong doanh thu
ROE năm 2020 so với năm 2018 tăng nhẹ Tuy nhiên năm 2019 là 15,53%
và đến năm 2020 giảm xuống còn 15,19% Đây là biểu hiện không tốt có thể nói sự biến động của ROE là chịu tác động của hai nhân tố đó là ROA và tác động của nợ: ROA của doanh nghiệp giảm mạnh qua các năm, chứng tỏ hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp chưa tốt, bên cạnh đó như đã phân tích ở trên hệ số nợ của doanh nghiệp cũng giảm dần nên điều này đã kéo theo ROE giảm
Trang 15.
Trang 287 KẾT LUẬN
Trên cơ sở thực tế đã nêu, chuyên đề đã đi vào phân tích những ưu điểm cần phát huy và những nhước điểm cần khắc phục của hệ thống phân tích tài chính ở công ty
Từ đó, giúp công ty có thể đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công
Trang 29qua những phân tích, nhận xét và đề xuất ý kiến của em phần nào giúp Công ty khắc phục những khó khăn tồn đọng để công tác quản lí kinh doanh
Nói chung công tác quản lí kinh doanh của Công ty ngày càng được nâng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty được phát triển liên tục, ngày càng hội nhập vào dòng chảy sôi động của nền kinh tế hiện nay cũng như trong tương lai