1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Môn thi LUẬT KINH DOANH Họ và tên sinh viên PHAN THỊ DIỄM HƯƠNG MSSV 030837210120 Lớp học phần LAW304 211 D04 Nhóm 08 THÔNG TIN BÀI THI Bài thi có (bằng số) 10 trang (bằng chữ) Mười trang YÊU CẦU QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN NAY BÀI LÀM I Mở đầu Trong những năm gần đây, cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế sang cơ chế thị trường có sự quản lý c.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
BÀI THI KẾT THÚC HỌC PHẦN Môn thi: LUẬT KINH DOANH
Họ và tên sinh viên: PHAN THỊ DIỄM HƯƠNG
MSSV: 030837210120
Lớp học phần: LAW304_211_D04
Nhóm: 08
THÔNG TIN BÀI THI
Bài thi có: (bằng số): …10… trang
(bằng chữ):…Mười… trang
YÊU CẦU:
QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN
NAY
BÀI LÀM:
I Mở đầu:
Trong những năm gần đây, cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các công ty thương mại đã được Nhà nước ta thừa nhận và bảo vệ bằng pháp luật Xu hướng này mở ra nhiều thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp Nhiều hình thức pháp lý của doanh nghiệp, bao gồm Doanh nghiệp
tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn(CT TNHH 1 thành viên, CT TNHH 2 thành viên), Công ty cổ phần và Công ty hợp danh, đã hình thành và được khuyến khích hoạt động, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Tuy nhiên, việc quyết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào để phù hợp với công việc kinh doanh luôn là một vấn đề hết sức nan giải, đòi hỏi phải có sự hiểu biết sâu sắc về loại hình doanh nghiệp Trong thời gian gần đây loại hình Công ty trách nhiệm một thành viên đã và đang chiếm một vị thế khá quan trọng trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng Riêng ở Việt Nam sự ra đời của luật Doanh nghiệp 2020 với nhiều điểm mới tiến bộ,
Trang 2quản lý này đã làm cho môi trường kinh doanh ở nước ta ngày càng đa dạng và phong phú thêm, thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước vào Việt Nam đầu tư kinh doanh Có thể nói rằng loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã góp phần mạnh mẽ cho sự phát triển nền kinh tế của Đất nước, góp phần tạo điều kiện công ăn việc làm cho người lao động, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân, nhằm nâng cao đời sống về vật chất và tinh thần cho tầng lớp nhân dân, là động lực mạnh mẽ góp phần đưa Đất Nước phát triển toàn diện về tất cả các lĩnh vực như kinh tế, chính tri, văn hóa, giáo dục Chính vì vậy nhóm chúng em chọn đề tài cho bài
tiểu luận của mình là: QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN NAY.
II.Nội dung:
1 Khái niệm và đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:
1.1 Khái niệm:
Theo điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020 có nêu rõ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty) Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
1.2 Đặc điểm:
Theo điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020, ta có thể rút ra một số đặc điểm của loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau:
Về chủ sở hữu: Chủ sở hữu công ty là một tổ chức hoặc cá nhân, trích tài sản của
mình để góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Trong quá trình hoạt động của công ty, chủ sở hữu chỉ chịu trách nhiệm trên phần tài sản đã góp vào vốn điều lệ của công ty
Về chế độ trách nhiệm: Chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và nghĩa vụ trong phạm vi vốn điều lệ của công ty Chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ theo quy định của pháp luật
Tư cách pháp nhân: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Được cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận; có cơ cấu
tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Đại diện theo pháp luật: công ty TNHH 1 thành viên có thể có nhiều người đại diện
theo quy định của pháp luật
Khả năng huy động vốn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của luật này
và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại điều 128 và 129 của Luật này
2 Các quy định liên quan đến việc góp vốn khi thành lập công ty TNHH 1 thành viên:
Trang 32.1 Góp vốn vào công ty:
Căn cứ theo điều 34 Luật doanh nghiệp 2020, có quy định rõ về Tài sản góp vốn:
1 Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam
2 Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật
Theo điều 75 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định rõ về cách thức góp vốn khi thành lập cty TNHH 1 thành viên:
1 Vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu công ty cam kết góp và ghi trong Điều lệ công ty
2 Chủ sở hữu công ty phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không kể thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn, thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản Trong thời hạn này, chủ sở hữu công ty có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần vốn góp đã cam kết
3 Trường hợp không góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, chủ sở hữu công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ bằng giá trị số vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn điều lệ Trường hợp này, chủ sở hữu phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày cuối cùng công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ theo quy định tại khoản này
4 Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng hạn vốn điều lệ theo quy định tại Điều này
So với các loại hình công ty khác, công ty TNHH một thành viên không có những
sự ràng buộc từ những đồng chủ sở hữu khác Vậy nên chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định thay đổi số vốn đầu tư, loại tài sản góp… mà không phải thông qua ai
Chủ sở hữu công ty có quyền góp vốn hoặc mua cổ phần của các doanh nghiệp khác Công ty TNHH một thành viên có quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp các doanh nghiệp khác Cụ thể là các loại hình: công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
2.2 Chuyển nhượng, hoàn trả vốn góp, rút lợi nhuận:
a Chuyển nhượng vốn:
Việc chuyển nhượng vốn góp của công ty TNHH một thành viên đơn giản hơn so với công ty TNHH hai thành viên trở lên bởi nó chỉ có một chủ sở hữu Việc chuyển nhượng có thể được coi là việc rút một phần hoặc toàn bộ vốn khỏi công ty Tức là có thể có hai khả năng xảy ra:
- Nếu chủ sở hữu chuyển nhượng một phần vốn góp cho một hoặc nhiều cá nhân, tổ
chức khác thì công ty phải tiến hành chuyển đổi loại hình doanh nghiệp vì đã có
Trang 4nhiều hơn một thành viên trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng (căn cứ khoản 1, điều 78 Luật doanh nghiệp 2020)
- Nếu chủ sở hữu chuyển nhượng toàn bộ vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác thì
công ty phải tiến hành tổ chức quản lý theo loại hình doanh nghiệp tương ứng và đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng (căn cứ khoản 6, điều 78, Luật doanh nghiệp 2020)
b Hoàn trả vốn góp:
Căn cứ theo khoản 3 điều 87 Luật Doanh nghiệp năm 2020 Công ty TNHH 1 thành viên hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty trong trường hợp sau đây:
Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 2 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp
Và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả phần vốn góp cho chủ sở hữu
Làm giảm vốn điều lệ của công ty
c Rút lợi nhuận:
Một trong những quyền của chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên là chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác (Điều 76 Luật Doanh nghiệp năm 2020)
Chủ sở hữu công ty TNHH chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác, trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác thì chủ sở hữu công ty và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty (Căn cứ khoản 5, điều 77, Luật Doanh nghiệp 2020)
Trường hợp chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn (Căn cứ khoản 6, điều 77, Luật Doanh nghiệp 2020)
Hình thức rút vốn khỏi công ty TNHH một thành viên đó là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên sẽ rút vốn theo một trong hai hình thức sau:
- Chuyển nhượng một phần vốn góp cho tổ chức, hoặc cá nhân khác
- Chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho tổ chức, hoặc cá nhân khác
Việc chuyển nhượng vốn góp sẽ do các bên thỏa thuận và được ghi lại trong hợp đồng Hợp đồng chuyển nhượng sẽ được xem như là một căn cứ chuyển nhượng vốn góp
Trường hợp rút một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ đã góp ra khỏi công ty dưới hình thức khác, thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty
Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn
Trang 53.1 Đối với công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu:
Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp của công ty TNHH 1 thành viên do tổ chức làm chủ
sở hữu gồm 2 mô hình:
Một là: Chủ sở hữu ->Chủ tịch công ty->Giám đốc hoặc Tổng giám đốc-> Bộ máy
giúp việc
Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH 1 thành viên theo mô hình có chủ tịch công ty
Hai là: Chủ sở hữu->Hội đồng thành viên(được chủ sở hữu bổ nhiệm)-> Giám đốc
hoặc Tổng giám đốc-> Bộ máy giúp việc
Hình 1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH 1 thành viên theo mô hình có hội đồng thành viên
Chủ sở hữu công ty
Giám đốc/
Tổng giám đốc
Bộ máy giúp việc
Chủ sở hữu công ty
Giám đốc/
Tổng giám đốc
Bộ máy giúp việc
Trang 6Theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật Doanh nghiệp 2020 thì phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp khác do công ty quyết định
Cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc, tiêu chuẩn, điều kiện, miễn nhiệm, bãi nhiệm, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Ban kiểm soát, Kiểm soát viên thực hiện tương ứng theo quy định tại Điều 65 của Luật Doanh nghiệp 2020
Công ty phải có ít nhất một người đại diện theo pháp luật là người giữ một trong các chức danh là Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty
Trường hợp Điều lệ công ty không quy định khác thì cơ cấu tổ chức, hoạt động, chức năng, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc thực hiện theo quy định của Luật này
Đặc điểm và chức năng, quyền và nghĩa vụ của từng chức vụ/ vị trí:
Hội đồng thành viên: có từ 03 đến 07 thành viên Thành viên Hội đồng thành viên
do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm với nhiệm kỳ không quá 05 năm Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Điều lệ công ty, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan Quyền, nghĩa vụ và chế độ làm việc của Hội đồng thành viên được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
Chủ tịch công ty do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm Chủ tịch công ty nhân danh chủ
sở hữu công ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; nhân danh công
ty thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ quyền và nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao theo quy định của Điều lệ công ty, Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
Giám đốc/ Tổng giám đốc: do hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty bổ nhiệm
hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác
3.2 Đối với công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu;
Căn cứ theo quy định tại điều 85 Luật Doanh nghiệp 2020 thì: Công ty TNHH một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu gồm có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Trang 7Hình 1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH 1 thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu Chủ sở hữu công ty là Chủ tịch công ty và có thể kiêm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công
ty và hợp đồng lao động
4 Quy định chống xung đột lợi ích trong công ty TNHH 1 thành viên:
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), “Xung đột lợi ích là tình huống
trong đó một cán bộ, công chức, trong thẩm quyền chính thức của mình, đưa ra hoặc phải đưa ra các quyết định, hoặc có những hành động có thể tác động tới lợi ích cá nhân của họ”
Mục tiêu của bất cứ cty hay doanh nghiệp đều là kinh doanh có lợi nhuận hoặc một lợi ích nào đó, tuy nhiên vấn đề việc hưởng lợi ích khác nhau sẽ có thể làm nảy sinh nhiều xung đột, mâu thuẫn Vì vậy cần đưa ra những quy định rõ ràng, mức hưởng lợi ích cụ thể, căn cứ theo điều 86 Luật Doanh nghiệp 2020 có nêu rõ:
1 Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu với những người sau đây phải được Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên chấp thuận:
a) Chủ sở hữu công ty và người có liên quan của chủ sở hữu công ty;
b) Thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
và Kiểm soát viên;
c) Người có liên quan của người quy định tại điểm b khoản này;
d) Người quản lý của chủ sở hữu công ty, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản
lý đó;
đ) Người có liên quan của những người quy định tại điểm d khoản này
2 Người nhân danh công ty ký kết hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan và lợi ích có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch đó
3 Trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên phải quyết định việc chấp thuận hợp đồng, giao dịch trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được
Chủ sở hữu công ty
Ban giám đốc
Bộ máy giúp việc
Trang 8thông báo theo nguyên tắc đa số, mỗi người có một phiếu biểu quyết; người có liên quan đến các bên không có quyền biểu quyết
4 Hợp đồng, giao dịch quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được chấp thuận khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Các bên ký kết hợp đồng hoặc thực hiện giao dịch là những chủ thể pháp lý độc lập,
có quyền, nghĩa vụ, tài sản và lợi ích riêng biệt;
b) Giá sử dụng trong hợp đồng hoặc giao dịch là giá thị trường tại thời điểm hợp đồng được ký kết hoặc giao dịch được thực hiện;
c) Chủ sở hữu công ty tuân thủ đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 77 của Luật này
5 Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu theo quyết định của Tòa án và xử lý theo quy định của pháp luật nếu được ký kết không đúng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này Người ký kết hợp đồng, giao dịch và người có liên quan là các bên của hợp đồng, giao dịch liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại phát sinh và hoàn trả cho công ty các khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó
6 Hợp đồng, giao dịch giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu với chủ sở hữu công ty hoặc người có liên quan của chủ sở hữu công
ty phải được ghi chép lại và lưu giữ thành hồ sơ riêng của công ty
5 Lợi ích khi thành lập loại hình công ty TNHH 1 thành viên:
Ưu điểm lớn nhất của loại hình này là chủ sở hữu công ty sẽ có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty
Một cá nhân cũng có thể thành lập được doanh nghiệp Không nhất thiết phải tìm đối tượng hợp tác để cùng thành lập doanh nghiệp Hoặc một số tổ chức có thể tách vốn, đầu tư thêm lĩnh vực khác
Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty Nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu Đây có thể được xem là ưu điểm vượt trội hơn so với loại hình doanh nghiệp tư nhân
Có cơ cấu tổ chức gọn, linh động Thủ tục thành lập đơn giản hơn loại hình công ty TNHH 2 thành viên và công ty cổ phần
Quy định về vấn đề chuyển nhượng vốn quy định chặt chẽ Nhà đầu tư dễ kiểm soát Được nhà nước cấp phép đăng ký kinh doanh và pháp luật bảo vệ theo luật doanh nghiệp và đầu tư hiện hành Việc kinh doanh của bạn chính là kinh doanh hợp pháp Được cấp con dấu riêng cho doanh nghiệp để thực hiện các ký kết hợp đồng mua bán, khiến cho việc mua bán đảm bảo – uy tín – chất lượng hơn
Được hỗ trợ vay vốn ngân hàng ( trong trường hợp bạn thành lập doanh nghiệp và
đã hoạt động hơn 6 tháng) Dễ dàng huy động vốn dưới nhiều hình thức theo quy định pháp luật cho phép (trừ hình thức phát hành cổ phiếu)
Doanh nghiệp của bạn có tư cách pháp nhân và bạn được chứng nhận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình
Được sử dụng hóa đơn tài chính và quảng bá thương hiệu, hình ảnh doanh nghiệp rộng rãi trong xã hội bằng các kênh quảng cáo hay chiến lược kinh doanh của công ty
Trang 9Bên cạnh đó, phần lợi ích đặc biệt nhất mà việc thành lập công ty TNHH một thành viên mang lại cho bạn chính là những ưu đãi về chính sách thuế, kinh phí thành lập và kinh doanh, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp cũng như thương hiệu, sự chuyên nghiệp và mang tính riêng biệt Cụ thể như sau:
- Về thuế: Đối với các doanh nghiệp tại Việt Nam thì công ty TNHH một thành viên có quy mô nhỏ chính vì thế mà thuế suất cũng được ưu đãi hơn so với những doanh nghiệp lớn khác Công ty TNHH một thành viên của bạn sẽ có mức thuế thu nhập thấp nhất trong các loại hình thành lập doanh nghiệp hiện nay (chỉ 20%)
- Kinh phí thành lập và kinh doanh thấp, đây là điều hết sức tất yếu Với quy mô không lớn thì đồng nghĩa với việc vốn đầu tư của bạn không nhiều, chính vì thế mà chi phí kinh doanh cũng như chi phí thành lập công ty TNHH một thành viên luôn được quy định để đảm bảo ở mức tối thiểu nhất
6 Nhược điểm khi thành lập loại hình công ty TNHH 1 thành viên:
Loại hình doanh nghiệp này không được phát hành cổ phiếu Do đó, việc huy động vốn của công ty sẽ bị hạn chế Công ty sẽ không có số vốn lớn để có thể triển khai những kế hoạch kinh doanh lớn Và công ty TNHH một thành viên chỉ do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu nên khi huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty TNHH hai thành viên hoặc công ty Cổ phần
Công ty TNHH 1 thành viên chịu sự điều chỉnh của pháp luật chặt chẽ hơn
Công ty TNHH 1 thành viên không được rút vốn trực tiếp Mà phải bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác Tiền lương thanh toán cho Chủ sở hữu không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Hiện nay, xu hướng chung của các nhà kinh doanh tại Việt Nam thường có nhu cầu hợp tác, liên kết, mở rộng quan hệ, đồng thời chia sẻ bớt rủi ro nên chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên sẽ bị đặt vào tình trạng rất bất lợi so với nhà quản lý một doanh nghiệp Bởi chủ sở hữu công ty luôn phải tự mình gồng gánh mọi hoạt động, hay tìm kiếm khách hàng, tự cạnh tranh trên thị trường Và khi phải một mình tự quyết định mọi vấn đề có thể làm cho hiệu quả làm việc của chủ sở hữu công ty ít nhiều bị ảnh hưởng, giảm sút và dễ dẫn tới sai lầm
III Kết luận:
Công ty TNHH một thành viên ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững về mặt kinh tế của Việt Nam, góp phần nâng cao đời sống người dân, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, thúc đẩy xã hội phát triển, đi lên Tuy nhiên, xuất phát
từ sự phát triển của nền kinh tế, sự đa dạng của những hoạt động sản xuất kinh doanh
và nguyện vọng của các nhà kinh doanh đã đặt ra nhiều yêu cầu to lớn hơn nữa đối với việc phát triển và phù hợp của loại hình cty TNHH 1 thành viên
Trang 10Tài liệu tham khảo
Hình 1.1 Nguồn: khoitaodoanhnghiep.com/mo-hinh-co-cau-to-chuc-cua-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien
Hình 1.2 Nguồn: khoitaodoanhnghiep.com/mo-hinh-co-cau-to-chuc-cua-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien
Hình 1.3 Nguồn: dvdn247.net/co-cau-chuc-doanh-nghiep/
https://lawkey.vn/uu-diem-va-nhuoc-diem-cua-cong-ty-tnhh-1-thanh-vien/
http://lapphap.vn/Pages/tintuc/tinchitiet.aspx?tintucid=208355
Luật doanh nghiệp 2020 https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-Doanh-nghiep-so-59-2020-QH14-427301.aspx