Bài giảng Dược lý học: Bài 17 Hormon và thuốc kháng hormon được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên trình bày được cơ chế, tác dụng, tác dụng không mong muốn, chỉ định, chống chỉ định của các nhóm thuốc và các thuốc trong nhóm: Hormon tuyến yên; Hormon vỏ thượng thận; Hormon tuyến tụy và thuốc hạ đường huyết; Hormon tuyến giáp và thuốc kháng giáp;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 11
BÀI 17 HORMON VÀ THUỐC KHÁNG
3 Dược lực học, Ths Trần Thị Thu Hằng, NXB Phương Đông, Tán bản lần thứ 22, 2018
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được cơ chế, tác dụng, tác dụng không
mong muốn, chỉ định, chống chỉ định của các nhóm
thuốc và các thuốc trong nhóm:
1 Hormon tuyến yên
2 Hormon vỏ thượng thận
3 Hormon tuyến tụy và thuốc hạ đường huyết
4 Hormon tuyến giáp và thuốc kháng giáp
5 Hormon tuyến cận giáp
6 Hormon sinh dục và thuốc tránh thai
7 Thuốc trị rối loạn cương dương.
Đại cương Hormon?
Hormon là những chất truyền tin hóa học được các tế bào đặc biệt sản xuất ra với một lượng rất nhỏ Hormon được bài tiết vào máu và được vận chuyển tới các tế bào đáp ứng để điều hòa chuyển hóa và hoạt động của các tế bào
Phân biệt tuyến nội tiết với ngoại tiết?
Phân biệt hormon với tế bào thần kinh?
1/ Tuyến ngoại tiết là những tuyến có ống dẫn, chất dịch đó tiết theo ống dẫn đổ vào xoang cơ thể, đổ ra ngoài, ra niêm mạc Vd (tuyến lệ, tuyến sữa, tuyến mồ hôi).Tuyến nội tiết là những tuyến không có ống dẫn, chất tiết đổ trực tiếp vào máu gọi là kích tố nội tiết (nội tiết tố or hormone)
2/ Khác với hormon, các chất dẫn truyền thần kinh được tế bào thần kinh bài tiết vào khe synap và tác dụng lên các receptor tại TB TK hoặc TB nhận liền kề
Giống nhau về cơ chế và có mối quan hệ mật thiết với nhauhệ thống thần kinh – nội tiết
Trang 2Đ ẠI C Ư Ơ N G Đ ạ i c ư ơ n g Hệ thống tổ chức
(-)
(-) (+)
(+)
Đặc điểm chung - Tác dụng đặc hiệu trên 1 loại TB đích.
- Theo cơ chế điều hòa ngược âm tính (và dương tính)
- Bài tiết theo nhịp sinh học; được tính bằng đơn vị sinh học.
-Theo chu kỳ ngày đêm:
1 Dùng thay thế hoặc bổ sung khi cơ thể thiếu hormon
2 Dùng đối kháng khi thừa hormon Ví dụ, BN (K) tuyến tiền
liệt phụ thuộc hormondùng estrogen để đối kháng
3 Dùng chẩn đoán bệnh của tuyến nội tiết Ví dụ,
dexamethason chẩn đoán hội chứng Cushing
4 Dùng điều trị từng trường hợp cụ thể tùy thuộc vào từng
và tuyến cận giáp
Cấu trúc steroid: hormon
vỏ thượng thận, hormon sinh dục
Cơ quan bài tiết
Hormon vùng dưới đồi
Hormon tuyến yên
Hormon vỏ thượng thận
Hormon tuyến tụy
Hormon tuyến giáp
Hormon tuyến cận giáp
Hormon sinh dục
Đ ạ i c ư ơ n g Phân loại
Trang 3Đ ạ i c ư ơ n g CƠ CHẾ PHÂN TỬ
Hormon cấu trúc protein/ Acid amin
Tác dụng trên receptor màng loại liên kết với protein G
Hormon tan/ nước
2
Đ ạ i c ư ơ n g CƠ CHẾ PHÂN TỬ
Insulin tác dụng trên receptor màng loại liên kết với proteinkinasesẽ phosphoryl hóa nhiều chất khác nhau ở trong TB đích
Hormon cấu trúc protein
Hormon cấu trúc steroid
Tác dụng trên receptor nhân
- Hormon vùng dưới đồi được bài tiết theo nhịp hormon tuyến yên cũng được bài tiết theo nhịp
- Hormon vùng dưới đồi:
GHRH (Growth hormone – Releasing hormone): hormon gây phóng thích GH
Chẩn đoán nguyên nhân thiếu GH do rối loạn vùng dưới đồi hay tuyến yên
Làm tăng chiều cao của trẻ em thiếu GH do rối loạn vùng dưới đồi
H O R M O N V Ù N G D Ư Ớ I Đ Ồ I
Trang 4- Hormon vùng dưới đồi:
Somatostatin (Somatotropin Release – Inhibiting
hormone = SRIH): có ở tuyến tụy hệ tiêu hóa và TKTW
Ức chế tiết somatotropin
TRH (Thyrotropin – Releasing hormone): là tripeptid kích
thích tuyến yên tiết thyrotropin (TSH) và sản xuất
prolactin TRH được dùng chẩn đoán bệnh tuyến giáp
(IV) TRH cho người bình thường gây tiết TSH, người
cường giáp thì không tiết TSH
CRH (Corticotropin – Releasing hormone): là peptid có 41
a.a CRH kích thích tuyến yên bài tiết ACTH và beta
endorphin CRH được dùng chẩn đoán khả năng bài tiết
ACTH của tuyến yên, thiếu hụt ACTH là do tuyến yên hay
do vùng dưới đồi, đánh giá chức năng trục dưới đồi tuyến
yên sau khi chữa HC cushing Phân biệt giữa Cushing
với sự bài tiết ACTH lạc chỗ
H O R M O N V Ù N G D Ư Ớ I Đ Ồ I
- Hormon vùng dưới đồi:
GnRH (Gonadotropin – Releasing hormone) và dẫn xuất:
GnRH được phóng thích từ vùng dưới đồi xuống tác động ở tuyến yên Sự bài tiết LH và FSH ở tuyên yên được kích thích bởi GnRH khi bài tiết theo nhịp và bị ức chế khi sử dụng GnRH không theo nhịp và kéo dài
Gonadorelin (IV, SC): T1/2 (IV)=4 phút
Dẫn xuất tổng hợp (SC, IM, xịt vào mũi*, cấy dưới da):
Goserelin, Histrelin, Leuprolid, Nafarelin*, Triptorelin
T1/2=3h
Thời gian sử dụng vài ngày (cảm ứng rụng trứng), vài năm (trị (K) tuyến tiền liệt Chế phẩm có tác động vài giờ (dùng hàng ngày), đến 1-4-6 hoặc 12 tháng (dạng tác dụng dài)
H O R M O N V Ù N G D Ư Ớ I Đ Ồ I
- Hormon vùng dưới đồi:
GnRH (Gonadotropin – Releasing hormone) và dẫn xuất:
(IV) gonadorelin theo nhịp mỗi 1-4h kích thích tiết LH
và FSH
Dùng liên tục hoặc các dẫn xuất tác động kéo dài có
đáp ứng 2 pha
Pha lóe sáng: trong 7-10 ngày đầu tác động chủ
vận làm tăng nồng độ hormon sinh dục nam và nữ
Sau đó, [GnRH] kéo dài dẫn đến tác động ức chế
biểu hiện bằng sự giảm [gonadotropin] và steroid
sinh dục
Pha sau (tác động ức chế): hậu quả của điều hòa
xuống receptor và sự thay đổi đường tín hiệu do
GnRH hoạt hóa
H O R M O N V Ù N G D Ư Ớ I Đ Ồ I
- Hormon vùng dưới đồi:
GnRH (Gonadotropin – Releasing hormone) và dẫn xuất:
Chỉ định: chất chủ vận GnRH dùng kích thích sản sinh gonadotropin (tác dụng kích thích >> tác dụng ức chế) + Tác dụng kích thích tiết ganadotropin:
- Trị vô sinh nữ: Gonadorelin/ chất chủ vận GNRH dùng để khởi đầu đỉnh LH và rụng trứng cho phụ nữ đang được cảm ứng bằng gonadotropin
- Trị vô sinh nam: có thể dùng gonadorelin theo nhịp trị vô sinh cho nam bị giảm năng tuyến sinh dục, tuyến yên, vùng dưới đồi (truyền IV ganadorelin mỗi 90p), cần
từ 3-6 tháng mới đạt lượng tinh trùng có ý nghĩa Trị giảm năng tuyến sinh dục và giảm gonadotropin thường dùng hCG, hMG và dẫn xuất của chúng
- Chẩn đoán đáp ứng của LH
H O R M O N V Ù N G D Ư Ớ I Đ Ồ I
Trang 5- Hormon vùng dưới đồi:
GnRH (Gonadotropin – Releasing hormone) và dẫn xuất:
+ Tác dụng tác dụng ức chế tiết ganadotropin:
- Tăng kích thích buồng trứng có kiểm soát: cung
cấp nhiều trứng trưởng thành cho kỹ thuật “thụ tinh nhân
tạo” (ức chế đỉnh LH nội sinhgây rụng trứng sớm)
Leuprolid (SC hàng ngày, khởi đầu 1mg/ ngày/ 10
ngàythấy kinh giảm còn 0,5mg/ngày đến khi dùng
hCG) hoặc Nafarelin (đường mũi, khởi đầu 400mg x 2
lần/ ngày, khi thấy kinh giảm còn 200mcg)
- Trị lạc màng trong tử cung
- Trị u xơ tử cung
- Trị ung thư tuyến tiền liệt
- Trị dậy thì sớm nguồn gốc trung ương
- (K) vú, buồng trứng tiến triễn
- Trị vô kinh, vô sinh cho PN bị buồng trứng đa nang
H O R M O N V Ù N G D Ư Ớ I Đ Ồ I
- Hormon vùng dưới đồi:
GnRH (Gonadotropin – Releasing hormone) và dẫn xuất:
Độc tính: Nhức đầu, buồn nôn, chứng đỏ bừng, sưng tại chỗ SC, viêm da dị ứng, quá mẫn,…
- Nữ: triệu chứng điển hình của mãn kinh (cơn bốc hỏa, đổ mồ hôi, nhức đầu, teo vú, giảm dục tính, khô âm đạo, loãng xương – nếu dùng kéo dài
Khắc phục (dùng thêm 1 liều nhỏ progestin riêng lẻ hay phối hợp với liều thấp estrogen)
- Nam: bốc hỏa, đỏ bừng, đổ mồ hôi, phù, vú to ở đàn ông, suy nhược
- Trẻ em: có thể tạm thời làm trầm trọng dậy thì sớm
Chống chỉ định: phụ nữ có thai và cho con bú
H O R M O N V Ù N G D Ư Ớ I Đ Ồ I
- Hormon vùng dưới đồi:
Chất kháng receptor GnRH: Ganirelix, Cetrorelix, Degarelix
Ức chế bài tiết LH và FSH phụ thuộc liều
Ganirelix, Cetrorelix: kích thích buồng trứng có kiểm soát
(ức chế sản sinh gonadotropin) SC liều hiệu quả 0,25mg/
ngày Cetrorelix liều duy nhất ức chế tiết LH 96h
Degarelix: làm giảm nồng độ gonadotropin và androgen
nhanhtrị ung thu tuyến tiền liệt Liều khởi đầu 240mg
chia 2 lần SC, duy trì 80mg SC mỗi 28 ngày
Độc tính: buồn nôn, đau đầu, tăng men gan, phản ứng tại
chỗ tiêm Gây cơn bốc hỏa, tăng cân (Degarelix)
H O R M O N V Ù N G D Ư Ớ I Đ Ồ I
- Growth hormon (somatotropin – GH tái tổ hợp):
+ GH được bài tiết nhờ GHRH và bị ức chế tiết bởi somatostatin
+ GH được bài tiết lúc đi ngủ đạt tối đa 1h sau khi bắt đầu ngủ, khi tập thể dục, giảm đường huyết
+ GH cần cho thời thơ ấu, lúc trưởng thành (chuyển hóa lipid, carbohydrat, khối thịt cơ thể, tỷ trọng xương)
+ Tác động kích thích tăng trưởng GH thông qua IGF-1 (somatomedin C)
Tác dụng: qua 2 cơ chế
Cơ chế trực tiếp: kích thích sản sinh IGF-1 ở gan và các mô khác, tăng sản xuất a.béo, tăng đường huyết, cân bằng nito (+)
Cơ chế gián tiếp thông qua IGF: tăng sinh xương, sụn, mô mềm, tăng số lượng tế bào hơn tăng kích thước tế bào
H O R M O N T I Ề N Y Ê N
Trang 6- Growth hormon (somatotropin – GH tái tổ hợp):
Tác dụng:
GH kích thích tăng trưởng ở trẻ em và điều hòa chuyển hóa tế bào người
lớn và trẻ em
Thiếu GH: trẻ em (vóc người thấp bé), người trưởng thành (gây béo phì,
giảm khối cơ, suy nhược, giảm cung lượng tim)
Bài tiết dư thừa GH: chứng khổng lồ ở trẻ em, chứng to cực ở người lớn
(bàn tay, bàn chân, xương hàm và mũi) nở lớn
H O R M O N T I Ề N Y Ê N
Chỉ định:
Khiếm khuyết tăng trưởng ở trẻ em do thiếu GH
Suy thận mạn trước ghép thận
HC Noonan, HC Prader Willi (bệnh di truyền: không phát triển chiều cao,
báo phì, không dung nạp carbohydrat)
Trị thiếu GH ở người lớn
Trị tình trạng suy kiệt ở người nhiễm HIV
Trị HC ruột ngắn ở BN đã được chăm sóc đặc biệt (được nuôi hoàn toàn
ngoài đường tiêu hóa)
- Growth hormon (somatotropin – GH tái tổ hợp):
Độc tính:
U não giả, vẹo cột sống tiển triển
Phù, tăng đường huyết, nguy cơ ngạt thở ở người béo phì nặng với HC Prader Willi
Viêm tụy, chảy sữa
Mecasermin rinfabat (rh IGF-1 BP3): là mecasermin phối hợp
với yếu tố tăng trưởng giống insulin gắn với 3 protein để tăng
t1/2 của mecasermin (rh IGF-1)
Mecasermin SC 0,04 – 0,08mg/kg x 2 lần/ ngày, tối đa
0,12mg/kg, 2 lần/ tuần
Độc tính:
Giảm đường huyết
Tăng áp suất nội sọ
Tăng men gan
- TSH (Thyrotropin – Stimulating hormon):
Kích thích adenyl cyclase ở tế bào tuyến giáp, tăng bắt giữ iod, sản xuất hormon tuyến giáp, phát triển tuyến giáp
TSH dùng chẩn đoán phân biệt giữa giảm năng tuyến giáp nguyên phát và thứ phát Có thể được dùng để tăng bắt giữ I131 ở bệnh nhân (K) tuyến giáp di căn
H O R M O N T I Ề N Y Ê N
Trang 7 Điều trị viêm khớp, viêm đa khớp không do nhiễm khuẩn
Hen phế quản, tổn thương da, bệnh BC cấp, dị ứng
Phòng suy thượng thận sau khi dùng glucocorticoid lâu dài
Tác dụng không mong muốn: phù, tăng huyết áp, chậm lớn,
mất ngủ,…
Chống chỉ định: THA nặng, đái đường, loét dạ dày, viêm nội
tâm mạc cấp, thiểu năng tim nặng
Liều thường dùng: 40mg/24h chia 4 lần, IM; 5-10mg/24h
truyền tĩnh mạch 1mg ACTH= 1UI (dễ bị phân hủy qua
FSH cũng kích thích sertoli biến testosteronestrogen
trứng rụng do suy sinh dục, giảm gonadotropin; hội chứng
buồng trứng đa nang, béo phì,…
Dùng kích thích buồng trứng có kiểm soát trong kỹ thuật sinh
sản có can thiệp
Trị vô sinh nam do suy tuyến sinh dục Tiêm hCG 1000-2500
UI vài lần trong tuần/ 8-12 tuần Sau đó tiêm hMG 75-150UI,
Trang 8- Gonadotropin (FSH và LH) và human chorionic
Được tiết từ tiền yên
Thiếu: không tạo được sữa, rối loạn pha hoàng thể
Thừa (do khôi u ở mô tiết prolactin): vô sinh, chảy sữa ở
phụ nữ, mất dục tính, vô sinh ở nam giới
Sự giảm sinh dục là do prolactin ức chế tiết GnRH
Chất chủ vận dopamin: ức chế tiết prolactin
Chất kháng dopamin: kích thích tiết prolactin
T1/2 của Cabergolin 65 ngày, Quinagolid 20h, Bromocriptin
7h
Chỉ định của chất chủ vận dopamin: tăng prolactin huyết,
bệnh to cực
Độc tính của chủ vận dopamin: buồn nôn, nhức đầu, hạ HA
thế đứng, mệt mỏi, đỏ đau đầu chi, thâm nhiễm phổi
Các chất này tương đối an toàn trong thai kỳ
H O R M O N T U Y Ế N Y Ê N
Hormon hậu yên: OXYTOCIN
Được tổng hợp ở vùng dưới đồi, tích trữ ở thùy sau tuyến yênphóng thích vào tuần hoàn khi có kích thích
Tác dụng:
Kích thích, tăng co bóp tử cung, tăng trương lực cơ
Co các TB biểu mô cơ (quanh tuyến sữa)TB co, ép vào nang tuyến và đẩy sữa ra ông tuyến giúp bài tiết sữa
Hoạt hóa receptor vasopressin gây kháng lợi tiểu và co cơ trơn
Chỉ định:
Làm thuốc kích đẻ và gây đẻ non
Co hồi và cầm máu tử cung sau đẻ
Kích thích tiết sữa sau đẻ
Liều thường dùng: khởi đầu 5UI tiêm IV/pha dung dịch truyền TM, tùy tình trạng có thể dùng thêm từ 5-20UI
(bị phá hủy bởi enzym tiêu hóa; tác dụng ngắn do bị enzym peptidase phá hủy; thải trừ qua nước tiểu)
H O R M O N T U Y Ế N Y Ê N
Trang 9Hormon hậu yên: OXYTOCIN
Độc tính:
Oxytocin làm TC co bóp quá độ hoặc do hoạt hóa
receptor vasopressin co TC trước khi chuyển dạngạt
thai nhi, bể nhau, bể TC, ứ nướchạ Natri huyết, suy tim,
Tác dụng trên receptor V2 và tăng tổng hợp các kênh nước do
cơ chế phụ thuộc AMPv
Tăng tính thấm tế bào ông thu của thậntăng tái hấp thu nướctác dụng kháng lợi tiểu
Gây co cơ trơn (receptor V1)
Chỉ định: Trị đái tháo nhạt do tuyến yên (IM, IV)
Độc tính: nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, kích động, dị ứng, quá liều gây Natri huyết và co giật Gây co mạch thận người bệnh mạch vành
Liều lượng:
ADH (Pitressin): dạng tiêm chích Lypressin (Diapid): dùng đường mũi Desmopressin (DDAVP): xịt mũi, PO, 10-40mg (0,1-0,4ml) chia 2-3 lần IM, IV 1-4µg (0,25-1ml) mỗi 12-24h trị đa niện, khát nhiều
H O R M O N T U Y Ế N Y Ê N
Lưu ý:
Chất ức chế oxytocin: Atosiban, giảm co TC, chống sinh
non Truyền tĩnh mạch, gây tăng tỉ lệ tử vong ở trẻ em
Kháng receptor vasopressin (V1a, V2): Conivaptan, giảm
thải nước ở thận khi tăng vasopressin, dùng trị hạ natri
huyết, truyền tĩnh mạch, gây phản ứng tại chỗ truyền
H O R M O N T U Y Ế N Y Ê N H o r m o n v ỏ t h ư ợ n g t h ậ n
Tuyến thượng thậnAdrenalin
L ớp cầu L ớp lưới L ớp bó
Trang 10Bài tiết của hormon thượng thận G l u c o c o r t i c o i d
Đường dùng Uống
Tiêm bắp Tiêm tĩnh mạch Khí dung Dùng ngoài
Chuyển hóa
Tác dụng
Glucid: glycogen, glucose
gan, glucagon insulin
Lipid: ~PB mỡ, thân, chi
( dị hóa lipid, chất tiêu mỡ)
Tăng đường huyết.
Nhược cơ, teo cơ.
Loãng xương, chậm phát triển.
Rối loạn phân bố m ỡ
Phù, tăng huyết áp
Muối nước: thải K + , thải Ca ++ ,THT canci
huyết, giảm kali máu, tái hấp thu Na +, nước
Hội c h ứ n g C u s h i n g d o c o r t i c o i d
sau bôi thuốc corticoid
Sau điều trị
Trang 11Tác dụng
Chuyển hóa
Trên cơ quan, tuyến
TKTW: kích thích Tiêu hoá: dịch vị, nhày
Máu: bạch cầu, lympho
hồng cầu, tiểu cầu, đông máu
Tổ chức hạt , nguyên bào sợi:
(-) tái tạo
G l u c o c o r t i c o i d
Tác dụng KMM
Mất ngủ, RL cảm xúc, thèm ăn
Lóet d ạ dày t á tràng
Rối loạn đông máu
Vết thương chậm lành
Chống viêm, dị ứng ,
Ức chế miễn dịch
Tác dụng KMM
Dễ nhiễm trùng, vết thương chậm lành
Ức chế miễn dịch
- Teo cơ quan lymphogiảm lympho bào
- Giảm tạo kháng thể, giảm thực bào
- Ức chế hóa ứng động, di chuyển của bạch cầu
Phospholipid
màng
Acid arachidonic
(+)
(─) (─)
Giải phóng histamin, serotonin
Phosphatidyl inositol diphosphat
(─)
Phosphalipase C
Phù nề, ngứa, phát ban Giãn mạch, HA
Co cơ trơn Tăng tiết dịch
Trang 12Hydrocortison, cortison Thiểu năng tuyến Thiếu hormon tuyến
thượng thậnPrednison, prednisolon,
methylprednisolon, triamcinolon
Viêm, bệnh tự miễn
Dexamethason, betamethason
Viêm cấp, shock phản vệ, phù não cấpFluocinolon, fluometason,
Tác dụng trung bình 12-36h
Tác dụng dài 36-72h
So sánh tác dụng chống viêm và giữ muối nước của một số corticoid
M i n e r a l o c o r t i c o i d
Tác dụng
Trên chuyển hoá muối nước:
tái hấp thu Na+ và nước
Tác dụng KMMPhù, tăng huyết áp
K+ huyết, nhiễm kiềm
Glucocorticoid
Trang 13Glucocorticoid Cập nhật sử dụng corticoid
ngắn hạn
Những nguy cơ khi sử dụng corticoid ngắn hạn:
Sử dụng corticoid ngắn hạn: sử dụng prednison 40-60mg hoặc các chế phẩm tương đương hàng ngày trong 3-4 tuần
Bệnh nhân sử dụng corticoid ngắn hạn có thể trải qua một số tác động có hại điển hình như:
Tăng đường huyết
Khó chịu đường tiêu hóa (khó tiêu, )
Mất ngủ, thay đổi tâm trạng
Ăn ngon/ tăng cân, thừa/ thiếu năng lượng
Hiếm gặp: hoại tử xương, thay đổi tâm trạng nghiêm trọng và các phản ứng tâm thần
Những TH sử dụng corticoid không phù hợp
Viêm xoang cấp
-SD đơn trị prednison 30mg/ ngày x 7 ngày: không khác biệt triệu chứng LS so với nhóm giả dược
-Cải thiện triệu chứng khi có sự kết hợp: Corticoid + 1 Kháng sinh
Viêm phế quản
Chưa có chứng cứ ủng hộ việc sử dụng corticoid cho TH này
Viêm họng -Không cho thấy lợi ích nào đáng kể
- Dexamethason 10mg (PO) so với giả dược (không dùng kháng sinh): Không khác biệt tiêu chí chính sau 24h điều trị Chỉ có tiêu chí phụ là chấm dứt triệu chứng sau 48h điều trị
Đau thắt lưng
Không có ảnh hưởng trên đau thắt lưng nhưng có lợi đối với BN đau thắt lưng có liên quan đến rễ thần kinh (hẹp cột sống, xẹp đốt sống)
Mề đay -Mề đay cấp (không có phù mạch): Corticoid ngắn hạn + antihistamin
H1 thế hệ 2chưa thấy được lợi ích bổ sung nào
-Nghiên cứu ở 100BN có nổi mề đay/24h: tất cả dùng Levocetirizin 5mg x 5 ngày và ½ nhóm này phân bổ ngẫu nhiên cho thêm Prednison 40mg x 4 ngàykhông có sự khác biệt giữa 2 nhóm và tỷ
lệ ngứa hoặc tái phát lại sau 2 ngày theo dõi (02/5/2017)
Trang 14Vai trò của Hormon tuyến tụy?
Đường huyết bình thường?
Có mấy loại đái tháo đường?
Đái tháo đường ?
Đừờng huyết bao nhiêu được coi là
đái tháo đường?
ADA
2016
Đường huyếtlúc đói
Đường huyết 2 giờ sau uống 75g glucoseBình
Đái tháo
(≥126mg/dL)
> 11,1mmol/l (≥200mg/dL)
HbA1c:
- Bình thường: HbA1c <5,7%
- Nguy cơ: HbA1c 5,7%-6,4%
- Đái tháo đường: HbA1c≥6,5%
Glucose bất kỳ:
Đái tháo đường
≥200mg/dL (11,1mmol/L)
Đái tháo đường là gì?
Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa gây tăng đường huyết mạn tính do thiếu hụt insulin tương đối hoặc tuyệt đối của tụy
Biến chứng: mắt, thận, thần kinh, tim, mạch máu
Trang 15MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ (ADA 2016)
HbA1c: <7,0% (5,3mmol/L)
Glucose huyết đói/ mao mạch: 80-130mg/dL (4,4-7,2mmol/L)
Glucose huyết no/ mao mạch: <180mg/dL (10,0mmol/L)
Đối tượng cần kiểm soát
chặt (<6,5%)
Đối tượng không cần kiểm soát chặt (<8,0%)
- Mới bị đái tháo đường
- Thời gian sống dài
- Đái tháo đường typ 2 chỉ
mới điều trị bằng thay đổi
lối sống hoặc Metformin
- Chưa có biến chứng tim
ĐTĐ týp 1: (lệ thuộc insulin hoàn toàn)
- Trẻ em và người <40 tuổi, gầy
- Khởi phát đột ngột, đường máu tăng rầm rộ, có đường niệu
- Uống nhiều, đái nhiều, ăn khỏe, chóng đói, gầy sút nhanh
- Nồng độ insulin huyết rất thấp hoặc không đo được
ĐTĐ týp 2: (đề kháng insulin/
giảm tiết insulin)
- Người lớn >40 tuổi, béo
- Diễn biến âm thầm, đường máu tăng vừa
- Có hoặc ít có triệu chứng LS
- Nồng độ insulin huyết giảm
ít hoặc không giảm
Phân loại đái tháo đường
ĐTĐ thai kỳ: không dung nạp glucose/
týp 2
ĐTĐ thứ phát, khiếm khuyết di truyền:
giảm tiết insulin/ giảm tác động của insulin
Trang 16So sánh nồng độ insulin huyết tương THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
Nhóm các yếu tố khác
+ Glucagon
±
Thức ăn Gạo, mỳ… Tổng hợp glycogen Gan
CĐ ăn (-) g l u c o s i d a s e
BIGUANID
đảo tuỵ SULFONYLURE THIAZOLINDINDION
Insulin
TB Gan, cơ,
mô mỡ…
- BIGUANID BIGUANIDTHIAZO.
Trang 17I nsul i n
Nguồn gốc
- Tế bào đảo Langerhans
- Chiết từ tuyến tụy bò, lợn
- Bán tổng hợp, tái t ổ hợp
gen
Dược động học
Uống:bị phân hủy
Tiêm SC, IM, IV
T1/2 ngắn
kết hợp protamin, kẽm
Chuyển hóa Glucid
INSULIN
Chuyển hóa Protid
Chuyển hóa Lipid
Giúp Glucose vào tế bào, thúc đẩy TH, ức chế phân hủy glycogen (kích thích glycogen synthetase
và ức chế glycogen phosphorylase
TH, dự trữ lipid
PH Lipid /gan (-) sự tạo cetonic
(+) a.a vào TB, TH Protein Bền thành mạch
Chuyển hóa Lipid
ĐTĐ
týp I
ĐTĐ týp II ?
Shock
RL tâm thần
Gầy yếu, Sdd,
RL chuyển hóa đường
Vững bền thành mạch
Glucose máu acid béo tự do & glycerol h.tương
2 Tạo tín hiệu đến nang
dự trữ ở trong tế bào
3.Nang di chuyển tới màng tế bào
4.Nang dính vào màng tế bào, hướng chất vận chuyển glucose ra ngoài
5 Hoà nhập vào màng
6 Glucose vào tế bào 7.Nồng độ glucose nội bào tăng s ẽ đẩy insulin ra khỏi receptor
8.Chất vận chuyển được thu hồi về nang dự trữ
Vận chuyển glucose qua màng của insulin
Trang 18Tiến triển bệnh ĐTĐ typ 2 theo
nồng độ insulin và liệu pháp điều trị
Thời gian xuất hiện và duy trì tác dụng của một số loại Insulin
Một số chế phẩm insulin
NPH = neutral protamine Hagedorn.
Tác dụng nhanh và ngắn: insulin thường, insulin lispro, insulin aspart, insulin glulisin
Tác dụng trung bình: insulin isophan (insulin NPH), neutral protamin lispro (NPL)
Tác dụng chậm và kéo dài: insulin detemir, insulin glargin Loại kết hợp: insulin NPH+Insulin thường 70:30; NPL+Lispro 75:25
Một số chế độ điều trị bằng insulin Chất tương tự amylin - Pramlintid
Trang 19Chất tương tự amylin - Pramlintid
Dược động học:
SC (tiêm dưới da – đùi, bụng): SKD 30-40%
T1/2 khoảng 45p, thời gian tác động khoảng 3-4h
Giảm nguy cơ mạch máu nhỏ
Chưa có chứng cứ trên mạch máu lớn
Điều trị:
Đái tháo đường typ 2: Liều khởi đầu 6mcg trước khi ăn
Liều tối đa 120mcg
Đái tháo đường typ 1: Liều khởi đầu 15mcg trước khi ăn,
tối đa 60mcg, không được trộn lẫn với insulin
(−) phân giải polysaccharid hấp thu carbohydrat/ ruột
(─) nhẹ glucagon
Thuốc điều trị tăng đường huyết: ĐTĐ typ 2
TH1:Tolbutamid Chlorpropamid
Tolazamid, Acetohexamid TH2: Glyburid Glipizid Gliclazid Glimepirid Metformin
Đau bụng, tiêu chảy
Giảm tạo glucose ở gan, tăng sử dụng glucose ở cơ,
mỡlàm giảm glucose/ máu
Metformin: Giảm HbA1c≈2% (>sulfonylurea: Gliclazid) Giảm
glucose ≈60-80mg/dL
Không làm giảm cân
Giảm Triglycerid ≈15-20%
Thuốc duy nhất: giảm biến cố trên mạch máu lớn
Metformin có thể + với Sulfonylurea; Thiazolizinedion; Insulin
Dược động học: không chuyển hóa, đào thải nguyên vẹn qua
thận, T1/2 ≈2-3h, liều tối đa 2,5g/ngày, chia 3 lần
Chống chỉ định: Nhiễm acid chuyển hóa Thận trọng: suy
thận, suy gan
Lợi ích lâm sàng: giảm biến chứng mạch máu nhỏ, cải thiện
chức năng nội mô, giảm biến cố tim mạch
Nhóm Biguanid
Metformin hydrochlorid:
Liều khởi đầu: 500mg x 2 hoặc 850mg x 1 khi ăn
Tăng 500mg mỗi tuần hoặc 850mg mỗi 2 tuần
Liều tối đa: 2550mg/ ngày (liều > 2000mgchia 3 lần)
Tab: 500 – 850 – 1000mg
Metformin hydrochorid XR:
Liều khởi đầu: 500mg x 1/buổi tối
Tăng 500mg mỗi tuần
Liều tối đa: 2000mg x 1/buổi tối hoặc 1000mg x 2
Tab XR: 500-750mg
Glucovance: Metformin 250/500mg + Glyburid 1.25/2.5/5mg x
2
Metaglip: Metformin 250/500mg + Glipizid 2.5/5mg x 2
Avandamet: Metformin 500/100mg + Rosiglitazon 2/4mg x 2
Actoplusmet: Metformin 500/850mg + Pioglitazon 15mg x 1-2
Phenformin: gây toan máu do nhiễm acid lactic, cấm sử dụng trên thế giới từ 11/1978
Trang 20Nhóm Biguanid Nhóm Sulfonylurea
Kích thích tiết insulin nguy cơ gây tụt đường huyết (gấp 4-5 lần metformin)
Đặc biệt glyburidkhởi đầu bằng liều thấp
Theo dõi glucose huyết trong vài tuần
Tránh bỏ bữa ăn, tránh uống rượu
Gây tăng cân
Sulfonylurea: Giảm HbA1c ≈ 1,5-2% Giảm glucose ≈ 70mg/dL
60- Dược động học: chuyển hóa ở gan, đào thải qua thận, T1/2
≈3-5h, hiệu quả kéo dài ≈12-24h
Chống chỉ định: phụ nữ có thai Thận trọng: suy thận, suy gan
Lợi ích lâm sàng: giảm biến chứng mạch máu nhỏ, thiếu bằng chứng cho thấy giảm biến chứng mạch máu lớn
Glyburide (Diabeta, Micronase) 2,5-5mg QD-BID 1,25-20mg
Micronized glyburide (Glynase
Không làm tăng cân
Chưa đủ thời gian chứng minh tác động trên mạch máu nhỏ
và mạch máu lớn
Có thể phối hợp với Metformin, Sulfonylurea
Gliptin: Giảm HbA1c ≈ 0,7-1%
Gemigliptin (đang thử nghiệm bởi LG life Sciences)
Dutogliptin (thử nghiệm pha III, Phenomix Corporation)