1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Dược lý học: Bài 17 - DS. Trần Văn Chện

40 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hormon Và Thuốc Kháng Hormon
Tác giả Trần Thị Thu Hằng, Nguyễn Thùy Dương, Trần Văn Chện
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thùy Dương, Bộ môn Dược lực học
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược lý học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 7,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Dược lý học: Bài 17 Hormon và thuốc kháng hormon được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên trình bày được cơ chế, tác dụng, tác dụng không mong muốn, chỉ định, chống chỉ định của các nhóm thuốc và các thuốc trong nhóm: Hormon tuyến yên; Hormon vỏ thượng thận; Hormon tuyến tụy và thuốc hạ đường huyết; Hormon tuyến giáp và thuốc kháng giáp;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

1

BÀI 17 HORMON VÀ THUỐC KHÁNG

3 Dược lực học, Ths Trần Thị Thu Hằng, NXB Phương Đông, Tán bản lần thứ 22, 2018

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Trình bày được cơ chế, tác dụng, tác dụng không

mong muốn, chỉ định, chống chỉ định của các nhóm

thuốc và các thuốc trong nhóm:

1 Hormon tuyến yên

2 Hormon vỏ thượng thận

3 Hormon tuyến tụy và thuốc hạ đường huyết

4 Hormon tuyến giáp và thuốc kháng giáp

5 Hormon tuyến cận giáp

6 Hormon sinh dục và thuốc tránh thai

7 Thuốc trị rối loạn cương dương.

Đại cương Hormon?

Hormon là những chất truyền tin hóa học được các tế bào đặc biệt sản xuất ra với một lượng rất nhỏ Hormon được bài tiết vào máu và được vận chuyển tới các tế bào đáp ứng để điều hòa chuyển hóa và hoạt động của các tế bào

Phân biệt tuyến nội tiết với ngoại tiết?

Phân biệt hormon với tế bào thần kinh?

1/ Tuyến ngoại tiết là những tuyến có ống dẫn, chất dịch đó tiết theo ống dẫn đổ vào xoang cơ thể, đổ ra ngoài, ra niêm mạc Vd (tuyến lệ, tuyến sữa, tuyến mồ hôi).Tuyến nội tiết là những tuyến không có ống dẫn, chất tiết đổ trực tiếp vào máu gọi là kích tố nội tiết (nội tiết tố or hormone)

2/ Khác với hormon, các chất dẫn truyền thần kinh được tế bào thần kinh bài tiết vào khe synap và tác dụng lên các receptor tại TB TK hoặc TB nhận liền kề

Giống nhau về cơ chế và có mối quan hệ mật thiết với nhauhệ thống thần kinh – nội tiết

Trang 2

Đ ẠI C Ư Ơ N G Đ ạ i c ư ơ n g Hệ thống tổ chức

(-)

(-) (+)

(+)

Đặc điểm chung - Tác dụng đặc hiệu trên 1 loại TB đích.

- Theo cơ chế điều hòa ngược âm tính (và dương tính)

- Bài tiết theo nhịp sinh học; được tính bằng đơn vị sinh học.

-Theo chu kỳ ngày đêm:

1 Dùng thay thế hoặc bổ sung khi cơ thể thiếu hormon

2 Dùng đối kháng khi thừa hormon Ví dụ, BN (K) tuyến tiền

liệt phụ thuộc hormondùng estrogen để đối kháng

3 Dùng chẩn đoán bệnh của tuyến nội tiết Ví dụ,

dexamethason chẩn đoán hội chứng Cushing

4 Dùng điều trị từng trường hợp cụ thể tùy thuộc vào từng

và tuyến cận giáp

 Cấu trúc steroid: hormon

vỏ thượng thận, hormon sinh dục

Cơ quan bài tiết

 Hormon vùng dưới đồi

 Hormon tuyến yên

 Hormon vỏ thượng thận

 Hormon tuyến tụy

 Hormon tuyến giáp

 Hormon tuyến cận giáp

 Hormon sinh dục

Đ ạ i c ư ơ n g Phân loại

Trang 3

Đ ạ i c ư ơ n g CƠ CHẾ PHÂN TỬ

Hormon cấu trúc protein/ Acid amin

Tác dụng trên receptor màng loại liên kết với protein G

 Hormon tan/ nước

2

Đ ạ i c ư ơ n g CƠ CHẾ PHÂN TỬ

Insulin tác dụng trên receptor màng loại liên kết với proteinkinasesẽ phosphoryl hóa nhiều chất khác nhau ở trong TB đích

Hormon cấu trúc protein

Hormon cấu trúc steroid

Tác dụng trên receptor nhân

- Hormon vùng dưới đồi được bài tiết theo nhịp  hormon tuyến yên cũng được bài tiết theo nhịp

- Hormon vùng dưới đồi:

 GHRH (Growth hormone – Releasing hormone): hormon gây phóng thích GH

Chẩn đoán nguyên nhân thiếu GH do rối loạn vùng dưới đồi hay tuyến yên

Làm tăng chiều cao của trẻ em thiếu GH do rối loạn vùng dưới đồi

H O R M O N V Ù N G D Ư Ớ I Đ Ồ I

Trang 4

- Hormon vùng dưới đồi:

 Somatostatin (Somatotropin Release – Inhibiting

hormone = SRIH): có ở tuyến tụy hệ tiêu hóa và TKTW

Ức chế tiết somatotropin

 TRH (Thyrotropin – Releasing hormone): là tripeptid kích

thích tuyến yên tiết thyrotropin (TSH) và sản xuất

prolactin TRH được dùng chẩn đoán bệnh tuyến giáp

(IV) TRH cho người bình thường gây tiết TSH, người

cường giáp thì không tiết TSH

 CRH (Corticotropin – Releasing hormone): là peptid có 41

a.a CRH kích thích tuyến yên bài tiết ACTH và beta

endorphin CRH được dùng chẩn đoán khả năng bài tiết

ACTH của tuyến yên, thiếu hụt ACTH là do tuyến yên hay

do vùng dưới đồi, đánh giá chức năng trục dưới đồi tuyến

yên sau khi chữa HC cushing Phân biệt giữa Cushing

với sự bài tiết ACTH lạc chỗ

H O R M O N V Ù N G D Ư Ớ I Đ Ồ I

- Hormon vùng dưới đồi:

 GnRH (Gonadotropin – Releasing hormone) và dẫn xuất:

GnRH được phóng thích từ vùng dưới đồi xuống tác động ở tuyến yên Sự bài tiết LH và FSH ở tuyên yên được kích thích bởi GnRH khi bài tiết theo nhịp và bị ức chế khi sử dụng GnRH không theo nhịp và kéo dài

Gonadorelin (IV, SC): T1/2 (IV)=4 phút

Dẫn xuất tổng hợp (SC, IM, xịt vào mũi*, cấy dưới da):

Goserelin, Histrelin, Leuprolid, Nafarelin*, Triptorelin

T1/2=3h

Thời gian sử dụng vài ngày (cảm ứng rụng trứng), vài năm (trị (K) tuyến tiền liệt Chế phẩm có tác động vài giờ (dùng hàng ngày), đến 1-4-6 hoặc 12 tháng (dạng tác dụng dài)

H O R M O N V Ù N G D Ư Ớ I Đ Ồ I

- Hormon vùng dưới đồi:

 GnRH (Gonadotropin – Releasing hormone) và dẫn xuất:

(IV) gonadorelin theo nhịp mỗi 1-4h kích thích tiết LH

và FSH

Dùng liên tục hoặc các dẫn xuất tác động kéo dài có

đáp ứng 2 pha

 Pha lóe sáng: trong 7-10 ngày đầu tác động chủ

vận làm tăng nồng độ hormon sinh dục nam và nữ

Sau đó, [GnRH] kéo dài dẫn đến tác động ức chế

biểu hiện bằng sự giảm [gonadotropin] và steroid

sinh dục

 Pha sau (tác động ức chế): hậu quả của điều hòa

xuống receptor và sự thay đổi đường tín hiệu do

GnRH hoạt hóa

H O R M O N V Ù N G D Ư Ớ I Đ Ồ I

- Hormon vùng dưới đồi:

 GnRH (Gonadotropin – Releasing hormone) và dẫn xuất:

Chỉ định: chất chủ vận GnRH dùng kích thích sản sinh gonadotropin (tác dụng kích thích >> tác dụng ức chế) + Tác dụng kích thích tiết ganadotropin:

- Trị vô sinh nữ: Gonadorelin/ chất chủ vận GNRH dùng để khởi đầu đỉnh LH và rụng trứng cho phụ nữ đang được cảm ứng bằng gonadotropin

- Trị vô sinh nam: có thể dùng gonadorelin theo nhịp trị vô sinh cho nam bị giảm năng tuyến sinh dục, tuyến yên, vùng dưới đồi (truyền IV ganadorelin mỗi 90p), cần

từ 3-6 tháng mới đạt lượng tinh trùng có ý nghĩa Trị giảm năng tuyến sinh dục và giảm gonadotropin thường dùng hCG, hMG và dẫn xuất của chúng

- Chẩn đoán đáp ứng của LH

H O R M O N V Ù N G D Ư Ớ I Đ Ồ I

Trang 5

- Hormon vùng dưới đồi:

 GnRH (Gonadotropin – Releasing hormone) và dẫn xuất:

+ Tác dụng tác dụng ức chế tiết ganadotropin:

- Tăng kích thích buồng trứng có kiểm soát: cung

cấp nhiều trứng trưởng thành cho kỹ thuật “thụ tinh nhân

tạo” (ức chế đỉnh LH nội sinhgây rụng trứng sớm)

Leuprolid (SC hàng ngày, khởi đầu 1mg/ ngày/ 10

ngàythấy kinh giảm còn 0,5mg/ngày đến khi dùng

hCG) hoặc Nafarelin (đường mũi, khởi đầu 400mg x 2

lần/ ngày, khi thấy kinh giảm còn 200mcg)

- Trị lạc màng trong tử cung

- Trị u xơ tử cung

- Trị ung thư tuyến tiền liệt

- Trị dậy thì sớm nguồn gốc trung ương

- (K) vú, buồng trứng tiến triễn

- Trị vô kinh, vô sinh cho PN bị buồng trứng đa nang

H O R M O N V Ù N G D Ư Ớ I Đ Ồ I

- Hormon vùng dưới đồi:

 GnRH (Gonadotropin – Releasing hormone) và dẫn xuất:

Độc tính: Nhức đầu, buồn nôn, chứng đỏ bừng, sưng tại chỗ SC, viêm da dị ứng, quá mẫn,…

- Nữ: triệu chứng điển hình của mãn kinh (cơn bốc hỏa, đổ mồ hôi, nhức đầu, teo vú, giảm dục tính, khô âm đạo, loãng xương – nếu dùng kéo dài

Khắc phục (dùng thêm 1 liều nhỏ progestin riêng lẻ hay phối hợp với liều thấp estrogen)

- Nam: bốc hỏa, đỏ bừng, đổ mồ hôi, phù, vú to ở đàn ông, suy nhược

- Trẻ em: có thể tạm thời làm trầm trọng dậy thì sớm

Chống chỉ định: phụ nữ có thai và cho con bú

H O R M O N V Ù N G D Ư Ớ I Đ Ồ I

- Hormon vùng dưới đồi:

 Chất kháng receptor GnRH: Ganirelix, Cetrorelix, Degarelix

Ức chế bài tiết LH và FSH phụ thuộc liều

Ganirelix, Cetrorelix: kích thích buồng trứng có kiểm soát

(ức chế sản sinh gonadotropin) SC liều hiệu quả 0,25mg/

ngày Cetrorelix liều duy nhất ức chế tiết LH 96h

Degarelix: làm giảm nồng độ gonadotropin và androgen

nhanhtrị ung thu tuyến tiền liệt Liều khởi đầu 240mg

chia 2 lần SC, duy trì 80mg SC mỗi 28 ngày

Độc tính: buồn nôn, đau đầu, tăng men gan, phản ứng tại

chỗ tiêm Gây cơn bốc hỏa, tăng cân (Degarelix)

H O R M O N V Ù N G D Ư Ớ I Đ Ồ I

- Growth hormon (somatotropin – GH tái tổ hợp):

+ GH được bài tiết nhờ GHRH và bị ức chế tiết bởi somatostatin

+ GH được bài tiết lúc đi ngủ đạt tối đa 1h sau khi bắt đầu ngủ, khi tập thể dục, giảm đường huyết

+ GH cần cho thời thơ ấu, lúc trưởng thành (chuyển hóa lipid, carbohydrat, khối thịt cơ thể, tỷ trọng xương)

+ Tác động kích thích tăng trưởng GH thông qua IGF-1 (somatomedin C)

Tác dụng: qua 2 cơ chế

 Cơ chế trực tiếp: kích thích sản sinh IGF-1 ở gan và các mô khác, tăng sản xuất a.béo, tăng đường huyết, cân bằng nito (+)

 Cơ chế gián tiếp thông qua IGF: tăng sinh xương, sụn, mô mềm, tăng số lượng tế bào hơn tăng kích thước tế bào

H O R M O N T I Ề N Y Ê N

Trang 6

- Growth hormon (somatotropin – GH tái tổ hợp):

Tác dụng:

 GH kích thích tăng trưởng ở trẻ em và điều hòa chuyển hóa tế bào người

lớn và trẻ em

 Thiếu GH: trẻ em (vóc người thấp bé), người trưởng thành (gây béo phì,

giảm khối cơ, suy nhược, giảm cung lượng tim)

 Bài tiết dư thừa GH: chứng khổng lồ ở trẻ em, chứng to cực ở người lớn

(bàn tay, bàn chân, xương hàm và mũi) nở lớn

H O R M O N T I Ề N Y Ê N

Chỉ định:

 Khiếm khuyết tăng trưởng ở trẻ em do thiếu GH

 Suy thận mạn trước ghép thận

 HC Noonan, HC Prader Willi (bệnh di truyền: không phát triển chiều cao,

báo phì, không dung nạp carbohydrat)

 Trị thiếu GH ở người lớn

 Trị tình trạng suy kiệt ở người nhiễm HIV

 Trị HC ruột ngắn ở BN đã được chăm sóc đặc biệt (được nuôi hoàn toàn

ngoài đường tiêu hóa)

- Growth hormon (somatotropin – GH tái tổ hợp):

Độc tính:

 U não giả, vẹo cột sống tiển triển

 Phù, tăng đường huyết, nguy cơ ngạt thở ở người béo phì nặng với HC Prader Willi

 Viêm tụy, chảy sữa

Mecasermin rinfabat (rh IGF-1 BP3): là mecasermin phối hợp

với yếu tố tăng trưởng giống insulin gắn với 3 protein để tăng

t1/2 của mecasermin (rh IGF-1)

Mecasermin SC 0,04 – 0,08mg/kg x 2 lần/ ngày, tối đa

0,12mg/kg, 2 lần/ tuần

Độc tính:

 Giảm đường huyết

 Tăng áp suất nội sọ

 Tăng men gan

- TSH (Thyrotropin – Stimulating hormon):

Kích thích adenyl cyclase ở tế bào tuyến giáp, tăng bắt giữ iod, sản xuất hormon tuyến giáp, phát triển tuyến giáp

TSH dùng chẩn đoán phân biệt giữa giảm năng tuyến giáp nguyên phát và thứ phát Có thể được dùng để tăng bắt giữ I131 ở bệnh nhân (K) tuyến giáp di căn

H O R M O N T I Ề N Y Ê N

Trang 7

 Điều trị viêm khớp, viêm đa khớp không do nhiễm khuẩn

 Hen phế quản, tổn thương da, bệnh BC cấp, dị ứng

 Phòng suy thượng thận sau khi dùng glucocorticoid lâu dài

Tác dụng không mong muốn: phù, tăng huyết áp, chậm lớn,

mất ngủ,…

Chống chỉ định: THA nặng, đái đường, loét dạ dày, viêm nội

tâm mạc cấp, thiểu năng tim nặng

Liều thường dùng: 40mg/24h chia 4 lần, IM; 5-10mg/24h

truyền tĩnh mạch 1mg ACTH= 1UI (dễ bị phân hủy qua

 FSH cũng kích thích sertoli biến testosteronestrogen

trứng rụng do suy sinh dục, giảm gonadotropin; hội chứng

buồng trứng đa nang, béo phì,…

 Dùng kích thích buồng trứng có kiểm soát trong kỹ thuật sinh

sản có can thiệp

 Trị vô sinh nam do suy tuyến sinh dục Tiêm hCG 1000-2500

UI vài lần trong tuần/ 8-12 tuần Sau đó tiêm hMG 75-150UI,

Trang 8

- Gonadotropin (FSH và LH) và human chorionic

 Được tiết từ tiền yên

 Thiếu: không tạo được sữa, rối loạn pha hoàng thể

 Thừa (do khôi u ở mô tiết prolactin): vô sinh, chảy sữa ở

phụ nữ, mất dục tính, vô sinh ở nam giới

 Sự giảm sinh dục là do prolactin ức chế tiết GnRH

 Chất chủ vận dopamin: ức chế tiết prolactin

 Chất kháng dopamin: kích thích tiết prolactin

 T1/2 của Cabergolin 65 ngày, Quinagolid 20h, Bromocriptin

7h

 Chỉ định của chất chủ vận dopamin: tăng prolactin huyết,

bệnh to cực

 Độc tính của chủ vận dopamin: buồn nôn, nhức đầu, hạ HA

thế đứng, mệt mỏi, đỏ đau đầu chi, thâm nhiễm phổi

 Các chất này tương đối an toàn trong thai kỳ

H O R M O N T U Y Ế N Y Ê N

Hormon hậu yên: OXYTOCIN

Được tổng hợp ở vùng dưới đồi, tích trữ ở thùy sau tuyến yênphóng thích vào tuần hoàn khi có kích thích

Tác dụng:

 Kích thích, tăng co bóp tử cung, tăng trương lực cơ

 Co các TB biểu mô cơ (quanh tuyến sữa)TB co, ép vào nang tuyến và đẩy sữa ra ông tuyến giúp bài tiết sữa

 Hoạt hóa receptor vasopressin gây kháng lợi tiểu và co cơ trơn

Chỉ định:

 Làm thuốc kích đẻ và gây đẻ non

 Co hồi và cầm máu tử cung sau đẻ

 Kích thích tiết sữa sau đẻ

Liều thường dùng: khởi đầu 5UI tiêm IV/pha dung dịch truyền TM, tùy tình trạng có thể dùng thêm từ 5-20UI

(bị phá hủy bởi enzym tiêu hóa; tác dụng ngắn do bị enzym peptidase phá hủy; thải trừ qua nước tiểu)

H O R M O N T U Y Ế N Y Ê N

Trang 9

Hormon hậu yên: OXYTOCIN

Độc tính:

 Oxytocin làm TC co bóp quá độ hoặc do hoạt hóa

receptor vasopressin co TC trước khi chuyển dạngạt

thai nhi, bể nhau, bể TC, ứ nướchạ Natri huyết, suy tim,

 Tác dụng trên receptor V2 và tăng tổng hợp các kênh nước do

cơ chế phụ thuộc AMPv

 Tăng tính thấm tế bào ông thu của thậntăng tái hấp thu nướctác dụng kháng lợi tiểu

 Gây co cơ trơn (receptor V1)

Chỉ định: Trị đái tháo nhạt do tuyến yên (IM, IV)

Độc tính: nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, kích động, dị ứng, quá liều gây Natri huyết và co giật Gây co mạch thận người bệnh mạch vành

Liều lượng:

 ADH (Pitressin): dạng tiêm chích Lypressin (Diapid): dùng đường mũi Desmopressin (DDAVP): xịt mũi, PO, 10-40mg (0,1-0,4ml) chia 2-3 lần IM, IV 1-4µg (0,25-1ml) mỗi 12-24h trị đa niện, khát nhiều

H O R M O N T U Y Ế N Y Ê N

Lưu ý:

Chất ức chế oxytocin: Atosiban, giảm co TC, chống sinh

non Truyền tĩnh mạch, gây tăng tỉ lệ tử vong ở trẻ em

Kháng receptor vasopressin (V1a, V2): Conivaptan, giảm

thải nước ở thận khi tăng vasopressin, dùng trị hạ natri

huyết, truyền tĩnh mạch, gây phản ứng tại chỗ truyền

H O R M O N T U Y Ế N Y Ê N H o r m o n v ỏ t h ư ợ n g t h ậ n

Tuyến thượng thậnAdrenalin

L ớp cầu L ớp lưới L ớp bó

Trang 10

Bài tiết của hormon thượng thận G l u c o c o r t i c o i d

Đường dùng Uống

Tiêm bắp Tiêm tĩnh mạch Khí dung Dùng ngoài

Chuyển hóa

Tác dụng

Glucid: glycogen, glucose

gan, glucagon insulin

Lipid: ~PB mỡ, thân, chi

( dị hóa lipid, chất tiêu mỡ)

 Tăng đường huyết.

 Nhược cơ, teo cơ.

 Loãng xương, chậm phát triển.

 Rối loạn phân bố m ỡ

 Phù, tăng huyết áp

Muối nước: thải K + ,  thải Ca ++ ,THT canci

huyết, giảm kali máu,  tái hấp thu Na +, nước

Hội c h ứ n g C u s h i n g d o c o r t i c o i d

sau bôi thuốc corticoid

Sau điều trị

Trang 11

Tác dụng

Chuyển hóa

Trên cơ quan, tuyến

TKTW: kích thích Tiêu hoá:  dịch vị,  nhày

Máu:  bạch cầu, lympho

hồng cầu, tiểu cầu, đông máu

Tổ chức hạt , nguyên bào sợi:

(-) tái tạo

G l u c o c o r t i c o i d

Tác dụng KMM

 Mất ngủ, RL cảm xúc, thèm ăn

 Lóet d ạ dày t á tràng

 Rối loạn đông máu

 Vết thương chậm lành

Chống viêm, dị ứng ,

Ức chế miễn dịch

Tác dụng KMM

 Dễ nhiễm trùng, vết thương chậm lành

Ức chế miễn dịch

- Teo cơ quan lymphogiảm lympho bào

- Giảm tạo kháng thể, giảm thực bào

- Ức chế hóa ứng động, di chuyển của bạch cầu

Phospholipid

màng

Acid arachidonic

(+)

(─) (─)

Giải phóng histamin, serotonin

Phosphatidyl inositol diphosphat

(─)

Phosphalipase C

Phù nề, ngứa, phát ban Giãn mạch,  HA

Co cơ trơn Tăng tiết dịch

Trang 12

Hydrocortison, cortison Thiểu năng tuyến Thiếu hormon tuyến

thượng thậnPrednison, prednisolon,

methylprednisolon, triamcinolon

Viêm, bệnh tự miễn

Dexamethason, betamethason

Viêm cấp, shock phản vệ, phù não cấpFluocinolon, fluometason,

Tác dụng trung bình 12-36h

Tác dụng dài 36-72h

So sánh tác dụng chống viêm và giữ muối nước của một số corticoid

M i n e r a l o c o r t i c o i d

Tác dụng

Trên chuyển hoá muối nước:

 tái hấp thu Na+ và nước

Tác dụng KMMPhù, tăng huyết áp

 K+ huyết, nhiễm kiềm

Glucocorticoid

Trang 13

Glucocorticoid Cập nhật sử dụng corticoid

ngắn hạn

Những nguy cơ khi sử dụng corticoid ngắn hạn:

Sử dụng corticoid ngắn hạn: sử dụng prednison 40-60mg hoặc các chế phẩm tương đương hàng ngày trong 3-4 tuần

Bệnh nhân sử dụng corticoid ngắn hạn có thể trải qua một số tác động có hại điển hình như:

Tăng đường huyết

Khó chịu đường tiêu hóa (khó tiêu, )

Mất ngủ, thay đổi tâm trạng

Ăn ngon/ tăng cân, thừa/ thiếu năng lượng

Hiếm gặp: hoại tử xương, thay đổi tâm trạng nghiêm trọng và các phản ứng tâm thần

Những TH sử dụng corticoid không phù hợp

Viêm xoang cấp

-SD đơn trị prednison 30mg/ ngày x 7 ngày: không khác biệt triệu chứng LS so với nhóm giả dược

-Cải thiện triệu chứng khi có sự kết hợp: Corticoid + 1 Kháng sinh

Viêm phế quản

Chưa có chứng cứ ủng hộ việc sử dụng corticoid cho TH này

Viêm họng -Không cho thấy lợi ích nào đáng kể

- Dexamethason 10mg (PO) so với giả dược (không dùng kháng sinh): Không khác biệt tiêu chí chính sau 24h điều trị Chỉ có tiêu chí phụ là chấm dứt triệu chứng sau 48h điều trị

Đau thắt lưng

Không có ảnh hưởng trên đau thắt lưng nhưng có lợi đối với BN đau thắt lưng có liên quan đến rễ thần kinh (hẹp cột sống, xẹp đốt sống)

Mề đay -Mề đay cấp (không có phù mạch): Corticoid ngắn hạn + antihistamin

H1 thế hệ 2chưa thấy được lợi ích bổ sung nào

-Nghiên cứu ở 100BN có nổi mề đay/24h: tất cả dùng Levocetirizin 5mg x 5 ngày và ½ nhóm này phân bổ ngẫu nhiên cho thêm Prednison 40mg x 4 ngàykhông có sự khác biệt giữa 2 nhóm và tỷ

lệ ngứa hoặc tái phát lại sau 2 ngày theo dõi (02/5/2017)

Trang 14

Vai trò của Hormon tuyến tụy?

Đường huyết bình thường?

Có mấy loại đái tháo đường?

Đái tháo đường ?

Đừờng huyết bao nhiêu được coi là

đái tháo đường?

ADA

2016

Đường huyếtlúc đói

Đường huyết 2 giờ sau uống 75g glucoseBình

Đái tháo

(≥126mg/dL)

> 11,1mmol/l (≥200mg/dL)

HbA1c:

- Bình thường: HbA1c <5,7%

- Nguy cơ: HbA1c 5,7%-6,4%

- Đái tháo đường: HbA1c≥6,5%

Glucose bất kỳ:

Đái tháo đường

≥200mg/dL (11,1mmol/L)

Đái tháo đường là gì?

 Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa gây tăng đường huyết mạn tính do thiếu hụt insulin tương đối hoặc tuyệt đối của tụy

 Biến chứng: mắt, thận, thần kinh, tim, mạch máu

Trang 15

MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ (ADA 2016)

 HbA1c: <7,0% (5,3mmol/L)

 Glucose huyết đói/ mao mạch: 80-130mg/dL (4,4-7,2mmol/L)

 Glucose huyết no/ mao mạch: <180mg/dL (10,0mmol/L)

Đối tượng cần kiểm soát

chặt (<6,5%)

Đối tượng không cần kiểm soát chặt (<8,0%)

- Mới bị đái tháo đường

- Thời gian sống dài

- Đái tháo đường typ 2 chỉ

mới điều trị bằng thay đổi

lối sống hoặc Metformin

- Chưa có biến chứng tim

ĐTĐ týp 1: (lệ thuộc insulin hoàn toàn)

- Trẻ em và người <40 tuổi, gầy

- Khởi phát đột ngột, đường máu tăng rầm rộ, có đường niệu

- Uống nhiều, đái nhiều, ăn khỏe, chóng đói, gầy sút nhanh

- Nồng độ insulin huyết rất thấp hoặc không đo được

ĐTĐ týp 2: (đề kháng insulin/

giảm tiết insulin)

- Người lớn >40 tuổi, béo

- Diễn biến âm thầm, đường máu tăng vừa

- Có hoặc ít có triệu chứng LS

- Nồng độ insulin huyết giảm

ít hoặc không giảm

Phân loại đái tháo đường

ĐTĐ thai kỳ: không dung nạp glucose/

týp 2

ĐTĐ thứ phát, khiếm khuyết di truyền:

giảm tiết insulin/ giảm tác động của insulin

Trang 16

So sánh nồng độ insulin huyết tương THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

ĐÍCH TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC

Nhóm các yếu tố khác

+ Glucagon

±

Thức ăn Gạo, mỳ… Tổng hợp glycogen Gan

CĐ ăn (-)  g l u c o s i d a s e

BIGUANID

 đảo tuỵ SULFONYLURE THIAZOLINDINDION

Insulin

TB Gan, cơ,

mô mỡ…

- BIGUANID BIGUANIDTHIAZO.

Trang 17

I nsul i n

 Nguồn gốc

- Tế bào  đảo Langerhans

- Chiết từ tuyến tụy bò, lợn

- Bán tổng hợp, tái t ổ hợp

gen

 Dược động học

Uống:bị phân hủy

 Tiêm SC, IM, IV

T1/2 ngắn

 kết hợp protamin, kẽm

Chuyển hóa Glucid

INSULIN

Chuyển hóa Protid

Chuyển hóa Lipid

Giúp Glucose vào tế bào, thúc đẩy TH, ức chế phân hủy glycogen (kích thích glycogen synthetase

và ức chế glycogen phosphorylase

TH, dự trữ lipid

PH Lipid /gan (-) sự tạo cetonic

(+) a.a vào TB, TH Protein Bền thành mạch

Chuyển hóa Lipid

ĐTĐ

týp I

ĐTĐ týp II ?

Shock

RL tâm thần

Gầy yếu, Sdd,

RL chuyển hóa đường

Vững bền thành mạch

 Glucose máu  acid béo tự do & glycerol h.tương

2 Tạo tín hiệu đến nang

dự trữ ở trong tế bào

3.Nang di chuyển tới màng tế bào

4.Nang dính vào màng tế bào, hướng chất vận chuyển glucose ra ngoài

5 Hoà nhập vào màng

6 Glucose vào tế bào 7.Nồng độ glucose nội bào tăng s ẽ đẩy insulin ra khỏi receptor

8.Chất vận chuyển được thu hồi về nang dự trữ

Vận chuyển glucose qua màng của insulin

Trang 18

Tiến triển bệnh ĐTĐ typ 2 theo

nồng độ insulin và liệu pháp điều trị

Thời gian xuất hiện và duy trì tác dụng của một số loại Insulin

Một số chế phẩm insulin

NPH = neutral protamine Hagedorn.

Tác dụng nhanh và ngắn: insulin thường, insulin lispro, insulin aspart, insulin glulisin

Tác dụng trung bình: insulin isophan (insulin NPH), neutral protamin lispro (NPL)

Tác dụng chậm và kéo dài: insulin detemir, insulin glargin Loại kết hợp: insulin NPH+Insulin thường 70:30; NPL+Lispro 75:25

Một số chế độ điều trị bằng insulin Chất tương tự amylin - Pramlintid

Trang 19

Chất tương tự amylin - Pramlintid

 Dược động học:

SC (tiêm dưới da – đùi, bụng): SKD 30-40%

T1/2 khoảng 45p, thời gian tác động khoảng 3-4h

Giảm nguy cơ mạch máu nhỏ

Chưa có chứng cứ trên mạch máu lớn

 Điều trị:

Đái tháo đường typ 2: Liều khởi đầu 6mcg trước khi ăn

Liều tối đa 120mcg

Đái tháo đường typ 1: Liều khởi đầu 15mcg trước khi ăn,

tối đa 60mcg, không được trộn lẫn với insulin

(−) phân giải polysaccharid hấp thu carbohydrat/ ruột

(─) nhẹ glucagon

Thuốc điều trị tăng đường huyết: ĐTĐ typ 2

TH1:Tolbutamid Chlorpropamid

Tolazamid, Acetohexamid TH2: Glyburid Glipizid Gliclazid Glimepirid Metformin

Đau bụng, tiêu chảy

 Giảm tạo glucose ở gan, tăng sử dụng glucose ở cơ,

mỡlàm giảm glucose/ máu

 Metformin: Giảm HbA1c≈2% (>sulfonylurea: Gliclazid) Giảm

glucose ≈60-80mg/dL

 Không làm giảm cân

 Giảm Triglycerid ≈15-20%

 Thuốc duy nhất: giảm biến cố trên mạch máu lớn

 Metformin có thể + với Sulfonylurea; Thiazolizinedion; Insulin

 Dược động học: không chuyển hóa, đào thải nguyên vẹn qua

thận, T1/2 ≈2-3h, liều tối đa 2,5g/ngày, chia 3 lần

 Chống chỉ định: Nhiễm acid chuyển hóa Thận trọng: suy

thận, suy gan

 Lợi ích lâm sàng: giảm biến chứng mạch máu nhỏ, cải thiện

chức năng nội mô, giảm biến cố tim mạch

Nhóm Biguanid

 Metformin hydrochlorid:

Liều khởi đầu: 500mg x 2 hoặc 850mg x 1 khi ăn

Tăng 500mg mỗi tuần hoặc 850mg mỗi 2 tuần

Liều tối đa: 2550mg/ ngày (liều > 2000mgchia 3 lần)

Tab: 500 – 850 – 1000mg

 Metformin hydrochorid XR:

Liều khởi đầu: 500mg x 1/buổi tối

Tăng 500mg mỗi tuần

Liều tối đa: 2000mg x 1/buổi tối hoặc 1000mg x 2

Tab XR: 500-750mg

 Glucovance: Metformin 250/500mg + Glyburid 1.25/2.5/5mg x

2

 Metaglip: Metformin 250/500mg + Glipizid 2.5/5mg x 2

 Avandamet: Metformin 500/100mg + Rosiglitazon 2/4mg x 2

 Actoplusmet: Metformin 500/850mg + Pioglitazon 15mg x 1-2

 Phenformin: gây toan máu do nhiễm acid lactic, cấm sử dụng trên thế giới từ 11/1978

Trang 20

Nhóm Biguanid Nhóm Sulfonylurea

 Kích thích tiết insulin  nguy cơ gây tụt đường huyết (gấp 4-5 lần metformin)

 Đặc biệt glyburidkhởi đầu bằng liều thấp

 Theo dõi glucose huyết trong vài tuần

 Tránh bỏ bữa ăn, tránh uống rượu

 Gây tăng cân

 Sulfonylurea: Giảm HbA1c ≈ 1,5-2% Giảm glucose ≈ 70mg/dL

60- Dược động học: chuyển hóa ở gan, đào thải qua thận, T1/2

≈3-5h, hiệu quả kéo dài ≈12-24h

 Chống chỉ định: phụ nữ có thai Thận trọng: suy thận, suy gan

 Lợi ích lâm sàng: giảm biến chứng mạch máu nhỏ, thiếu bằng chứng cho thấy giảm biến chứng mạch máu lớn

Glyburide (Diabeta, Micronase) 2,5-5mg QD-BID 1,25-20mg

Micronized glyburide (Glynase

 Không làm tăng cân

 Chưa đủ thời gian chứng minh tác động trên mạch máu nhỏ

và mạch máu lớn

 Có thể phối hợp với Metformin, Sulfonylurea

 Gliptin: Giảm HbA1c ≈ 0,7-1%

 Gemigliptin (đang thử nghiệm bởi LG life Sciences)

Dutogliptin (thử nghiệm pha III, Phenomix Corporation)

Ngày đăng: 09/01/2023, 03:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm