Bài giảng Dược lý học: Bài 12 được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên trình bày được tác dụng, cơ chế tác dụng, chỉ định và tác dụng không mong muốn của các thuốc: chloroquin, quinin, artemisinin và dẫn chất, primaquin; giải thích được vai trò của các nhóm thuốc trong phác đồ hóa trị liệu; phân tích được ưu điểm và hạn chế của các dẫn chất artemisinin trong điều trị sốt rét.
Trang 11
BÀI 12 HÓA TRỊ LIỆU
2 Thuốc điều trị lao
3 Thuốc điều trị amip và trùng roi
2 Bài giảng “Thuốc phòng chống sốt rét”,
“Thuốc điều trị lao”, “Thuốc điều trị amip và trùng roi”, “Thuốc chống nấm”, TS Nguyễn Thùy Dương, Bộ môn Dược lực học, Trường ĐH Dược Hà Nội
Trình bày được tác dụng, cơ chế tác dụng, chỉ định và tác dụng không mong muốn của các thuốc: chloroquin, quinin, artemisinin và dẫn chất, primaquin
Giải thích được vai trò của các nhóm thuốc trong phác đồ hóa trị liệu
Phân tích được ưu điểm và hạn chế của các dẫn chất artemisinin trong điều trị sốt rét
2
3
4
Trang 2 4 loại Plasmodium gây bệnh: P falciparum, P vivax, P
ovale, P malariae từ 2016: 5 loài (BYT)
Thường gặp: P vivax, P ovale
P falciparum: sốt rét ác tính, kháng thuốc, biến chứng
BỆNH SỐT RÉT
Quyết định số 4845/2016/QĐ-BYT:
•Khái niệm: Bệnh sốt rét là bệnh truyền nhiễm do 5 loài ký sinh trùng Plasmodium
gây nên gồm P falciparum, P vivax, P ovale, P malariae, P knowlesi
•Bệnh lây truyền chủ yếu do muỗi Anopheles Bệnh lây qua đường máu (do muỗi
Anopheles đốt, do truyền máu, do truyền từ mẹ sang con khi mang thai) Bệnh
thường biểu hiện bằng những cơn sốt rét điển hình với 3 triệu chứng: rét run, sốt và
vã mồ hôi Bệnh tiến triển có chu kỳ và có hạn định nếu không bị tái nhiễm
•Ở nước ta hiện nay, bệnh lưu hành chủ yếu ở miền Trung Tây nguyên và miền
Dịch tễ học sốt rét do P falciparum trên thế giới năm 2002
CHU KỲ PHÁT TRIỂN CỦA KÝ SINH TRÙNG SỐT RÉT
Trang 3Chu kỳ phát triển của ký sinh trùng sốt rét
•Chu kỳ tiền hồng cầu: muỗi đốt người, thoa trùng sẽ truyền
từ muỗi vào ngườitới tế bào gan, phát triển rồi phân chia
thành ký sinh trùng non
•Chu kỳ hồng cầu: các KST trùng non đổ vào máuchui
vào các hồng cầu, phát triển rồi phân chiathể phân liệt
trong hồng cầuphá vỡ hồng cầutiếp tục chui vào các
hồng cầu khácgây nên cơn sốt rét có tính chu kỳ (thời
gian của chu kỳ hồng cầu: P falciparum và P vivax là 48
giờ, P malariae là 72 giờ)
•Chy kỳ ngoài hồng cầu: một số KST ở lại gan phát triển
thành thể ẩn gây sốt rét tái phát
•Thể giao tử (thể hữu tính): khi muỗi hút máu, giao tử vào
cơ thể muỗi rồi phát triển thành thoa trùng đến cư trú ở
tuyến nước bọt của muỗi tiếp tục lây truyền bệnh cho người
khác
ĐÍCH TÁC DỤNG CỦA CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT
Tác dụng lên thể giao tử
Tác dụng lên thể trong hồng cầu
PHÂN LOẠI
Phân loại (Đích tác dụng của thuốc)
• Thuốc cắt cơn sốt (thuốc diệt thể phân liệt trong hồng cầu): Artemisinin, artesunat, cloroquin, quinin, quinidin, mefloquin, pyrimethamin, halofantrin, tetracyclin, doxycyclin, clindamycin,
• Thuốc chống tái phát (diệt thể vô tính ở chu kỳ ngoại hồng cầu): Primaquin
• Thuốc chống lây truyền (diệt giao tử): Primaquin
• Thuốc dự phòng (diệt thể vô tính ở chu kỳ tiền hồng cầu): Fansidar, cloroquin, mefloquin, cloguanid, pyrimethamin
Trang 4Tác động của thuốc phòng và điều trị sốt rét theo
từng giai đoạn phát triển của KST sốt rét
NHÓM THUỐC TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC
Thời kỳ/gan Thời kì/ hồng cầu Thoa trùng Tiền HC Thể ngủ Thể vô tính Thể giao tử
Điều trị cắt cơn sốt kết hợp chống lây lan (sốt rét do P
falciparum) và điều trị tiệt căn (sốt rét do P vivax, P ovale)
Các trường hợp sốt rét do P falciparum không được dùng 1 thuốc sốt rét đơn thuần, phải điều trị thuốc sốt rét phối hợp để hạn chế kháng thuốc và tăng hiệu lực điều trị
Điều trị thuốc sốt rét đặc hiệu kết hợp với điều trị hỗ trợ
và nâng cao thể trạng
Các trường hợp sốt rét ác tính phải chuyển về đơn vị hồi sức cấp cứu của bệnh viện từ tuyến huyện trở lên, theo dõi chặt chẽ và hồi sức tích cực
Sốt rét do P.vivax/P
P falciparum Dưới 6
tháng tuổi DHA-PPQ(1) DHA-PPQ(1) Chloroquin Chloroquin DHA-PPQ(1)
Từ 6 tháng
tuổi trở lên DHA-PPQ(1)
PPQ (1) + Primaq uinhoặc thuốc phối hợp khác
DHA-Chloroquin +Primaquin
Chloroquin +Primaquin
PPQ (1) hoặc thuốc phối hợp khác Phụ nữ có
Quinin + Clindamycin
DHA-Chloroquin Chloroquin
PPQ (1) hoặc thuốc phối hợp khác
DHA-[Chú thích: (1) DHA(Dihydroartemisinin)-PPQ(Piperaquin phosphat): biệt dược là CVArtecan, Arterakine]
• Thuốc điều trị ưu tiên:
+ Sốt rét do P falciparum: Dihydroartemisinin - Piperaquin phosphat
và Primaquin liều duy nhất + Sốt rét phối hợp có P falciparum: Dihydroartemisinin - Piperaquin phosphat và Primaquin x 14 ngày
+ Sốt rét do P vivax hoặc P ovale: Chloroquin uống và Primaquin x
14 ngày
+ Sốt rét do P malariae hoặc P knowlesi: Chloroquin uống + primaquin liều duy nhất
• Thuốc điều trị thay thế:
+ Quinin sulfat điều trị 7 ngày + Doxycyclin điều trị 7 ngày
+ Hoặc Quinin sulfat điều trị 7 ngày + Clindamycin điều trị 7 ngày cho phụ nữ có thai và trẻ em dưới 8 tuổi
• Điều trị sốt rét ác tính: Sử dụng Artesunat tiêm hoặc Quinin hoặc Artemether theo thứ tự ưu tiên như sau
• Artesunat tiêm
• Quinine dyhydrochlorid hoặc quinine hydroclorid
• Artemether tiêm
Trang 5Thuốc điều trị và dự phòng sốt rét
Artemisinin/Artemether Chloroquin
Quinin và Quinidin Primaquin
Mefloquin Halofantrin Sulfadoxin + pyrimethamin = Fansidar Kháng sinh: tetracyclin, doxycyclin
CÁC THUỐC CHỐNG SỐT RÉT CẤU TRÚC QUINOLIN
CHLOROQUIN Dược động học:
• Hấp thu: PO, IM, SC
• Vd=100-1000l/kg, tập trung nhiều ở gan (gấp 500
lần trong máu)
• Phóng thích khỏi mô chậm
• Chất chuyển hóa có hoạt tính
(monodesethylchloroquin = 20-35% cloroquin/ huyết
Trang 6Cơ chếtác dụng củachloroquin
KST tiêu hóa hemoglobin của TB
chủ để lấy acid amin thiết yếu Để tự bảo vệ, KST trùng hợp hem
thành hemozoin không độc
Chloroquin ngăn cản hemozoin Tích lũy hem gây độc cho cả KST và hồng cầu Giải phóng ra lượng lớn
hem, gây độc cho KST
CHLOROQUIN(Nivaquin,Delagyl, Aralen)
Tác dụng
Diệt thể phân liệt trong hồng cầu thuốc) cắt cơn sốt
(trừ P falciparum kháng
Diệt thể giao tử (trừ P falciparum) chống lây truyền
Không tác dụng trên thể ngủ kết hợp với primaquin
Dịch tễ học sốt rét trênthế giới năm 2007
CHLOROQUINChỉ định
Điều trị sốt rét
Dùng đơn độc với P falciparum (không kháng)Hiện đã bị thay thế bằng dihydroartemisinin/piperaquin(Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sốt rét 2009/ 2016)
Kết hợp với primaquin với P vivax và P ovale
Điều trị amip và sán lá gan
Điều trị các bệnh tự miễn: lupus ban đỏ,…
Trang 7“Cloroquin dùng an toàn cho trẻ em và thai phụ”
QUININ và Quinidin
Cơ chế tác dụng-Chưa rõ
-Tương tự chloroquin: gắn vào hem-Nhân quinolein trong phân tử quinin gắn vào chuỗi ADN của ký sinh trùng làm mất khả năng tách đôi và sao chép
mã di truyền
QUININ và QUINIDIN Dược động học
Hấp thu: dễ dàng PO (80%)
Phân bố: gắn mạnh protein huyết tương (50%), qua
nhau thai dễ dàng
Chuyển hóa: chủ yếu ở gan
Không tích lũy trong tế bào dù sử dụng liên tục
Đào thải qua đường tiểu dạng thuốc mẹ 20%
Có thể tiêm IM quinidin (pha loãng 50-100mg/ml:
tránh đau, áp xe) Người bị sốt rét dùng quinidin có
t1/2 dài hơn, nồng độ trong huyết tương cao hơn
người không bị sốt rét
T1/2 (quinidin) ngắn hơn t1/2 (quinin): do quinidin
gắn vào protein huyết tương ít hơn quinin
QUININ và QUINIDIN
Tác dụng
Diệt thể phân liệt trong hồng cầu (trừ P falciparum kháng thuốc)
Cắt cơn sốt nhanh, hiệu quả Có tác dụng trên cả chủng kháng chloroquin
Diệt thể giao tử chống lây truyền
Không tác dụng trên thể ngủ
Trên TKTU: Giảm đau, hạ sốt
Trên tim mạch: ức chế tim, giãn mạch, hạ HA (liều cao), chống loạn nhịp
Cơ trơn: tăng co bóp cơ trơn tử cung
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy (liều cao)
Trang 8Chỉ định
Điều trị sốt rét nặng, sốt rét ác tính, sốt rét kháng thuốc
do P falciparum (kết hợp với doxycyclin hoặc Clindamycin):
tiêm TM, theo dõi ECG, HA
Không dùng cho các thể Plasmodium khác
Không dùng để dự phòng
Hội chứng nhiễm độc quinin (HC Cinchonism: nhức đầu,
buồn nôn, rối loạn thị giác nhẹ, chóng mặt, ù tai nhẹ)
Phản ứng quá mẫn
Hạ đường huyết: tăng tiết insulin, thận trọng bệnh nhân
nặng, Phụ nữ có thai
Rối loạn thị giác, thính giác, tiêu hóa (lâu dài)
Rối loạn máu: Thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu
Tiền sử: rối loạn thị giác, thính giác
Không dùng với Mefloquin
Thận trọng: rối loạn chức năng tim, giảm liều khi suy thận
Chỉ dùng đường IV trong trường hợp nặng (theo dõi điện tâm đồ, giảm hoặc ngừng truyền khi QRS vượt 25% trị số bình thườnglập tức chuyển sang dạng uống khi có thể
Các dẫn chất dần thay thếArtemisinin: hiệu lực, SKD tốt
hơn T1/2=1-3h
Artemisinin (CX: Artemisia annua), là một sesquiterpen ít tan/nước và dầu, nên chỉ dùng đường uống
Trang 9ARTEMISININ VÀ DẪN CHẤT
Tác dụng
Diệt thể phân liệt trong hồng cầu: tác động nhanh, giảm số
lượng lớn KSTgiảm kháng thuốc, giảm thời gian làm sạch
KST trong máu
Tác dụng trên cả P falciparum kháng thuốc
Ít kháng chéo với các thuốc khác
Độc tính thấp, dung nạp tốt, CCĐ: PN có thai 3 tháng đầu
Nhược điểm: t1/2 ngắn không dùng để dự phòng, tỷ lệ tái
phát cao phối hợp thuốc
Artemisinin-based combination therapies (ACTs)
Sốt rét do P falciparum: Dihydroartemisinin - Piperaquin
phosphat và Primaquin (lựa chọn đầu tiên – phác đồ 2016);
sốt rét ác tính: artesunat
Piperaquin (một biquinolin, cấu trúc tương tự chloroquin),
t1/2=5 tuần, dài nhất trong các thuốc dùng phối hợp/ACTs
Hiệu quả nhất trong ngăn ngừa tái phát
PIPERAQUIN
Cơ chế tác dụng: Giống như Cloroquin, Piperaquin tích lũy trong không bào tiêu hóa KST và can thiệp vào việc giải độc heme thành hemozoin
Chỉ định: kết hợp với Dihydroartemisinin để trị sốt rét
Chống chỉ định:
BN có QT kéo dài bẩm sinh
Người đang dùng các thuốc kéo dài QT
PRIMAQUIN Dược động học:
• Hấp thu tốt qua đường uống
• Phân bố đến nhiều mô nhưng ít gắn vào các mô
• Chuyển hóa nhanh và đào thải hết qua nước tiểu trong 24h
• Primaquin có chất chuyển hóa (quinolin-quinon: ít hoạt tính
chống sốt rét nhưng nhiều tác dụng phân giải máu hơn
Diệt thể giao tử chống lây truyền.
Trang 10PRIMAQUIN Chỉ định:
• Trị tận gốc sốt rét do P.vivax và P.ovale để ngăn tái
phát: sau khi trị cơn cấp bằng cloroquin, nếu G6PD
bình thường thì dùng tiếp primaquin trong 14 ngày
• Phòng ngừa giai đoạn cuối để trị tấn gốc thể ngủ
của P.vivax, P.ovale: uống primaquin sau khi kết
thúc chuyến đi đến vùng có sốt rét
• Có thể phòng ngừa nhiễm P.falciparum, P.vivax với
liều 0,5mg/kg (trừ khi không dùng Mefloquin,
Malarone, Doxycyclin)
• Trị nhiễm Pneumocystis jiroveci (carinii): phối hợp
với Clindamycin (dạng nhẹ, trung bình: dễ dung
nạp hơn Co-trimoxazol liều cao)
PRIMAQUIN
Tác dụng không mong muốn:
• Đôi khi: buồn nôn, đau thượng vị, co thắt bụng, nhức đầu, ngứa khi dùng liều cao và uống lúc bụng đói
• Hiếm gặp (nguy hiểm): Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, loạn nhịp tim, Cơ chế gây tan máu do primaquin ở bệnh nhân thiếu hụt G6PD
Chống chỉ định:
• Tiền sử có bệnh về máu, mất bạch cầu hạt, người thiếu men G6PD
• Đang dùng thuốc gây suy tủy hay tiêu huyết
• Không dường tiêm vì có thể gây hạ huyết áp
– Hấp thu: dễ dàng PO, chỉ dùng đường uống (do kích ứng
mạnh tại chỗ tiêm), đặt Cmax sau 18h, F (80%)
– Phân bố: gắn mạnh vào protein huyết tương, phân bố
rộng rãi đến nhiều mô
– Đào thải: chậm, chủ yếu qua phân (có thể dùng liều duy
nhất), t1/2 giai đoạn cuối là 20 ngày (liều phòng ngừa:
hàng tuần)
– Có thể rút ngắn thời gian: còn 4 ngày nếu bắt đầu bằng
liều 250mg/ ngày, 3 ngày liên tiếp
• Chống chỉ định:
– Tiền sử bệnh tâm thần, động kinh, những người bệnh nhạy cảm với mefloquin, hoặc nhạy cảm với các chất có cấu trúc liên quan như cloroquin, quinin, quinidin
– Suy gan hoặc suy thận nặng
– Block tim độ 1 hoặc 2
– Thận trọng: dùng lúc lái xe,
Sử dụng máy móc
Trang 11MEFLOQUIN
• Tác dụng phụ:
– Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, ngủ gà, mất ngủ
Rối loạn thăng bằng Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng
– Ít gặp: Suy nhược, chán ăn, mệt mỏi, sốt, rét run Tăng
bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu Hạ huyết áp,
tăng huyết áp, mặt đỏ bừng, ngất, tim nhanh tim chậm,
loạn nhịp tim, ngoại tâm thu Phản ứng da, ngoại ban,
ban đỏ, mày đay, ngứa, rụng tóc Yếu cơ, co cơ, đau cơ,
đau khớp Bệnh lý thần kinh, dị cảm, co thắt Vật vã kích
thích, trầm cảm, hay quên, lú lẫn, ảo giác, phản ứng tâm
thần Rối loạn thị giác Ù tai
– Hiếm gặp: Transaminase tăng nhất thời Hội chứng
Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng
HALOFANTRIN và LUMEFANTRIN
• Hấp thu đường uống, tăng hấp thu (lúc bụng no), vấn đề độc tính nên không dùng thuốc với bữa ăn Đạt Cmax sau 16h, t1/2=4 ngày, đào thải chủ yếu qua phân
• Diệt thể phân liệt hồng cầu của 4 loài Plasmodium, đặc biệt diệt nhanh chóng hầu hết P.falciparum kháng Chloroquin (3 liều PO 500mg mỗi 6h với người không miễn dịch, lặp lại chế độ liều trong 1 tuần)
• Halofantrin: sử dụng trị sốt rét bị hạn chế vì hấp thu không điều và độc tim Không dùng để phòng ngừa
• Tác dụng phụ: đau bụng, tiêu chảy, ói mửa, ho, ban đầu, nhức đầu, ngứa, tăng enzym gan Thay đổi dẫn truyền tim, kéo dài QT, loạn nhịp tim nặng (trầm trọng hơn khi dùng Mefloquin trước đó)
• Chống chỉ định: Rối loạn dẫn truyền tim, mới dùng Mefloquin, Phụ nữ mang thai (gây độc bào thai)
THUỐC ỨC CHẾ TỔNG HỢP ACID FOLIC
Acid folic là nguyên liệu cần thiết để tổng hợp adenin, guanin
thymin từ đó tổng hợp acid nucleic cần cho KST phát triển
KST sốt rét không dùng folat có sẵn từ thức ăn mà phải tổng
hợp folat từ PABA
NHÓM CẠNH TRANH VỚI PABA: Sulfamid (sulfadiazin,
sulfadoxin: t1/2=170h) và Sulfon (dapson-DDS, acedapson)
chống thể phân liệt HC yếu, không tác dụng trên thể gan,
giao tử bào Trị sốt rét không dùng riêng lẻ, luôn luôn phối
hợp với thuốc khác
NHÓM ỨC CHẾ DHFR (Dihydrofolat reductase):
Pyrimethamin (Daraprim) và Proguanil (Chloroguanid) diệt
thể phân liệt HC của 4 loài Plasmodium (dùng để phòng
ngừa khi riêng lẻ) Không diệt được giao tử và thể ngủ của
P.vivax, P.ovale (Xem thêm bài Kháng sinh – Sulfamid
Trị cơn sốt rét cấp do P.falciparum kháng đa thuốc
Thường phối hợp với quinin và quinidin
Doxycyclin là thuốc tiêu chuẩn hóa đề phòng ngừa ở vùng kháng thuốc cao, kể cả kháng Mefloquin
Tác dụng phụ của Doxycyclin: RLTH, viêm âm đạo do Candida, nhạy cảm với ánh sáng
CLINDAMYCIN: tác dụng trên thể phân liệt HC Thuốc thay thế khi có chống chỉ định với Doxycyclin (trẻ em <8 tuổi, PNCT) để phối hợp với quinin hoặc quinidin Clindamycin phối hợp với thuốc khác trị nhiễm Toxoplasma, Pnenmocystis, Babesia
Trang 12ATOVAQUON (MEPRON)
Dược động học:
Thuốc này chỉ dùng đường uống, F của PO thấp và
không đều, gia tăng khi bữa ăn có mỡ
Gắn mạnh với protein huyết tương, t1/2 = 2-3 ngày,
thuốc được đào thải qua phân dưới dạng chưa bị chuyển
hóa
Cơ chế: ức chế hệ thống vận chuyển electron của ti thể KST
nên ngăn tổng hợp pyrimidin Thuốc này chống thể phân liệt
ở mô và hồng cầu
Chỉ định:
Trị viêm phổi do P.jiroveci (carnii): 750mg x 3 lần/
ngày/21 ngày, uống lúc bụng no
Điều trị và phòng ngừa sốt rét do P.falciparum: Malarone
(Atovaquon 250mg + Proguanil 100mg) để giảm kháng
thuốc, để phòng ngừa uống hàng ngày, lúc bụng no
ATOVAQUON (MEPRON)
Tác dụng phụ:
Gây đau bụng, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy, nhức đầu, phát ban
Tăng enzym gan có hồi phục
Tương tác: dùng với Tetracyclin, Rifampicin nồng độ huyết Atovaquon giảm 50%
Malarone hiệu quả hơn Mefloquin, Amodiaquin, Chloroquin, hỗn hợp chloroquin, pyrimethamin, sulfadoxin
(GSK) là thuốc đơn liều
đầu tiên dùng trong
ngăn ngừa sốt rét tái
phát do Plasmodium
vivax (P vivax) ở bệnh
nhân trên 16 tuổi đang
được điều trị sốt rét
Đây là thuốc mới đầu
tiên được chấp thuận
trong điều trị
P vivax sau hơn 60
năm
Bài tập
• Phác đồ lựa chọn đầu tay điều trị sốt rét do
dihydroartemisinin – Piperaquin với Primaquin
Dựa vào vị trí tác động của các thuốc trên chu kỳ phát triển của KST, hãy phân tích vai trò của từng thuốc trong phác đồ?
• Tại sao khi tiêm TM quinin thì phải theo dõi ECG, huyết áp?
• Trình bày vai trò của primaquin trong phác đồ điều trị sốt rét Giải thích tại sao primaquin gây thiếu máu tan máu ở bệnh nhân thiếu hụt G6PD?
Trang 13HÓA TRỊ LIỆU ĐIỀU TRỊ LAO Mục tiêu học tập
Trình bày được cơ chế tác dụng, tác dụng, dược động học, chỉ định, tác dụng không mong muốn, tương tác thuốc (nếu có) của Isoniazid (INH), Rifampicin, Pyrazinamid
Mycobacterium
Mycobacteriumtuberculosis = BK
Mycobacterium
complex, MAC)
atypiques (Mycobacteriumavium
nhiễm trùng cơ hội trong HIV/AIDS
Mycobacteriumleprae bệnh phong
Đặc điểm dịch tễ lao
Tỷ lệ mắc lao ước tính trên 100.000 dân (2008)
Số lượng tử vong ước tính liên quan đến bệnh lao (2008)
(Courtesy of the Stop TB Department, WHO)
Trang 14Đại cương về hóa trị liệu điều trị lao
10 7 -10 8 VK
Tổn thương kín, thiếu oxy, bán ngủ/ít chuyển hóa (bã đậu): 10 4 -10 5 VK
Vi khuẩn lao
Đặc điểm bệnh học liên quan đến dược lý sử dụng
các thuốc chống lao
Laokhángthuốc
Tích lũy kháng thuốccủa trực khuẩn lao vớistreptomycin
Đặc điểm bệnh học liên quan đến dược lý sử dụng
các thuốc chống lao
Trang 15Mục tiêu điều trị lao
Diệt nhanh vi khuẩn lao
Giảm thiểu hoặc ngăn ngừa xuất
hiện kháng thuốc
Loại trừ vi khuẩn để phòng tái
phát
Nguyên tắc điều trị lao
Luôn phối hợp thuốc: TK lao kháng thuốc nhanh, nội bào
Dùng đúng liều: để đạt nồng độ điều trị trong máu tránh độc tính
• Dùng đều đặn: cùng 1 thời điểm trong ngày, xa bữa ăn đảm bảo nồng độ đỉnh 1h trước hoặc 2h sau bữa sáng
• Dùng đủ thời gian, theo 2 giai đoạn Tấn công – Duy
o Mới mắc: 2S(E)HRZ/6HE hoặc 2S(E)RHZ/4RH
o Tái phát: 2SHRZE/HRZE/5(RHE)3
o Trẻ em: 2HRZE/4HR hoặc 2HRZ/4HR
Điều trị có kiểm soát – DOT(S)
trì
•
• Dựa vào đặc điểm sinh lý bệnh,
hãy giải thích nguyên tắc phối
hợp thuốc và điều trị theo 2 giai
đoạn (tấn công và duy trì) trong
điều trị lao?
Đích tác dụng của thuốc chống lao
Trang 16Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn lao Chương trình Chống lao Quốc gia
Thuốc chống lao thiết yếu:
– – – – –
Isoniazid (H) Rifampicin (R) Pyrazinamid (Z) Streptomycin (S) Ethambutol (E)
Trang 17Chỉ định và phác đồ điều trị Liều lượng thuốc
Trang 18– Diệt khuẩn với VK phân chia nhanh,
khuẩn với VK trạng thái nghỉ
kìm
– Diệt khuẩn nội bào và ngoại bào
– Không đề kháng chéo với các thuốc khác
Dùng đơn độc dễ kháng (1/106)
–
ISONIAZID (INH)
• Dược động học – Hấp thu tốt qua đường uống – Phân bố rộng rãi, thâm nhập tốt vào dịch não tủy, hang lao – Chuyển hóa: acetyl hóa
nhanh, chậm
– Thải trừ qua thận
Trang 19Chất gây độc gan
NAT2 NAT2
Nhóm BN thuộc type chuyển hóa nào của INH
dễ xuất hiện phản ứng gây độc trên gan hơn? Tại sao?
• Tác dụng không mong muốn
– Bệnh thần kinh trung ương và ngoại biên:
• Bổ sung vitamin B6 (25-50 mg/ngày)
• Thận trọng PN cho con bú
– Viêm gan, hoại tử tế bào gan: nguy
nghiện rượu, dùng cùng rifampicin)
cơ (tuổi,
– Dị ứng
– Rối loạn tạo máu, rối loạn tiêu hóa
Vì sao phải phối hợp Vitamin B6 trong điều trị lao bằng INH?
Trang 20ISONIAZID (INH)
Tương tác thuốc
– Isoniazid ức chế CYP2C19, CYP 2C9,
yếu CYP2D6, cảm ứng CYP2E1(1)
do đó ức chế sự khởi đầu của quá trình tổng hợp ARN mới