Bài giảng Dược lý học: Bài 14 được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên trình bày được sơ lược về cấu tạo của mắt; các bệnh về tai-mũi-họng; cách phân loại; Chú ý khi dùng thuốc chữa bệnh về mắt. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BÀI 14 THUỐC CHUYÊN KHOA
MẮT, TAI-MŨI-HỌNG
DS Trần Văn Chện
1) Trình bày được:
- Sơ lược về cấu tạo của mắt
- Các bệnh về tai-mũi-họng
- Cách phân loại
- Chú ý khi dùng thuốc chữa bệnh về mắt
2) Trình bày được:
- Tác dụng
- Chỉ định
- Chống chỉ định
- Dạng thuốc
- Đường dùng
MỤC TIÊU
của các thuốc chữa bệnh
về mắt, tai-mũi-họng
PHẦN I:
THUỐC CHUYÊN KHOA MẮT
NỘI DUNG
Trang 21 SƠ LƯỢC VỀ CẤU TẠO CỦA MẮT
PHẦN I: THUỐC CHUYÊN KHOA MẮT
Màng bồ đào: mống mắt, thể mi, mạch mạc
củng mạc
Dịch kính
2 PHÂN LOẠI THUỐC Dựa vào tác dụng, có thể chia thuốc chữa bệnh về mắt thành 5 loại:
Thuốc chống nhiễm khuẩn: Bạc nitrat, KS
Thuốc chống viêm: Dexamethason
Thuốc gây tê: Lidocain
Thuốc gây giãn đồng tử: Atropin sulfat
Thuốc gây co đồng tử: Pilocarpin nitrat
PHẦN I: THUỐC CHUYÊN KHOA MẮT
3 NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC TRA MẮT
Chọn thuốc đặc hiệu cho từng bệnh về mắt
Kiểm tra sự nguyên vẹn của bao bì đựng thuốc
Kiểm tra kỹ nhãn thuốc (nhất là loại thuốc có
màu) và hạn dùng thuốc
Kiểm tra sơ bộ chất lượng bằng cảm quan về
màu sắc, độ trong
PHẦN I: THUỐC CHUYÊN KHOA MẮT
3 NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC TRA MẮT
Sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn ghi trên nhãn hoặc bản hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo lọ thuốc
Khi đã mở lọ thuốc ra, chỉ nên dùng trong vòng
15 ngày kể từ khi mở
PHẦN I: THUỐC CHUYÊN KHOA MẮT
Trang 3Tư thế: nằm ngửa hoặc ngồi ghế có tựa đầu
Tay cầm lọ thuốc có điểm tựa để tránh chai
thuốc chạm vào mắt
Tay kia kéo mi dưới xuống
Nhỏ 1 giọt thuốc vào mắt hoặc 1 cm thuốc
mỡ vào cùng đồ dưới (mặt trong của mi dưới)
Nhắm mắt nhẹ, nằm nghỉ
PHẦN I: THUỐC CHUYÊN KHOA MẮT
Cách
nhỏ
thuốc:
4 CÁC THUỐC CHỮA BỆNH VỀ MẮT 4.1 Bạc nitrat
4.1.1 Tác dụng
Sát khuẩn, săn se niêm mạc, ăn mòn da
4.1.2 Chỉ định
Đau mắt do lậu cầu, viêm kết mạc có mủ
Dự phòng các bệnh về mặt cho trẻ sơ sinh
PHẦN I: THUỐC CHUYÊN KHOA MẮT
4 CÁC THUỐC CHỮA BỆNH VỀ MẮT
4.2 Kẽm sulfat
4.2.1 Tác dụng
Tham gia vào thành phần của một số enzym
Thiếu chậm phát triển hoặc rối loạn
Dùng ngoài sát trùng, săn se da
Uống gây nôn
4 CÁC THUỐC CHỮA BỆNH VỀ MẮT 4.2 Kẽm sulfat
4.2.1 Tác dụng 4.2.2 Chỉ định
Chứng hói
Một số bệnh ngoài da
Chữa đau mắt có mộng
Viêm kết mạc
Sát khuẩn âm đạo, niệu đạo khi bị viêm
Trang 44 CÁC THUỐC CHỮA BỆNH VỀ MẮT
4.2 Kẽm sulfat
4.2.1 Tác dụng
4.2.2 Chỉ định
4.2.3 Chống chỉ định: Phối hợp với
- Tetracyclin (ngăn cản sự hấp thu qua ruột)
- Một số thuốc ức chế tổng hợp prostagladin
như Aspirin, Indomethacin, corticoid
PHẦN I: THUỐC CHUYÊN KHOA MẮT
4 CÁC THUỐC CHỮA BỆNH VỀ MẮT 4.3 Homatropin
4.3.1 Tác dụng
Làm giãn đồng tử nhanh, mạnh và thời gian giãn ngắn hơn atropin
4.3.2 Chỉ định
Soi đáy mắt Giảm đau, chống co thắt cơ trơn
4.3.3 Chống chỉ định
Bệnh glaucome góc đóng
PHẦN I: THUỐC CHUYÊN KHOA MẮT
4 CÁC THUỐC CHỮA BỆNH VỀ MẮT
4.4 Pilocarpin
Vitacarpin*, Pilo1*, hoặc Pilo2*
4.4.1 Tác dụng
Gây co đồng tử, hạ nhãn áp (tác dụng trái
ngược với Atropin)
4.4.2 Tác dụng phụ
Có thể gây nhức mắt hoặc mờ mắt
PHẦN I: THUỐC CHUYÊN KHOA MẮT
4 CÁC THUỐC CHỮA BỆNH VỀ MẮT 4.4 Pilocarpin
4.4.3 Chỉ định
Điều trị bệnh glaucome cấp
Huyết khối võng mạc
Teo dây thần kinh thị giác
Ứ nước ở bộ phận mê đạo
Dùng để co đồng tử sau khi dùng Homatropin
PHẦN I: THUỐC CHUYÊN KHOA MẮT
Trang 54 CÁC THUỐC CHỮA BỆNH VỀ MẮT
4.4 Pilocarpin
4.4.4 Chống chỉ định
Viêm mống mắt
Glaucome ác tính
Mẫn cảm với Pilocarpin
PHẦN I: THUỐC CHUYÊN KHOA MẮT
NỘI DUNG
PHẦN II:
THUỐC CHUYÊN KHOA TAI – MŨI – HỌNG
1 Các bệnh về tai-mũi-họng
2 Phân loại thuốc chữa bệnh tai-mũi-họng
3 Các thuốc chữa bệnh tai-mũi-họng
Cấu tạo tai mũi họng
Tai trong Tai giữa
Tai ngoài
Trang 6Cấu tạo tai mũi họng
Amydan V.A
Mũi
Cấu tạo tai mũi họng
Xoang hàm
Xoang trán Xoang sàng
Viêm tai giữa Viêm xương chũm
ung thư vòm họng
viêm họng mạn tính
1 Các bệnh về tai-mũi-họng
Bệnh về tai Bệnh về
mũi-xoang
Bệnh về họng
Trang 7Viêm xương chũm Viêm tai giữa
1 Các bệnh về tai-mũi-họng
Bệnh về tai Bệnh về
mũi-xoang
Bệnh về họng
Viêm xương chũm
Viêm tai giữa
Viêm mũi Viêm mũi dị ứng
Viêm xoang
Viêm họng Viêm amydal Viêm VA
1 Các bệnh về tai-mũi-họng
Trang 8PHẦN II: THUỐC CHUYÊN KHOA TAI-MŨI-HỌNG
Dựa vào tác dụng, có thể chia thành 2 loại
Thuốc tác dụng toàn thân Thuốc tác dụng tại chổ
Thuốc chống viêm Chống co thắt Cầm máu Điều chỉnh xuất tiết
Kháng sinh
Sulfamid kháng khuẩn
Thuốc chống dị ứng
Chống chảy máu
Hormon Vitamin
Kháng sinh
Chống dị ứng
2.1 Thuốc tác dụng toàn thân
Chống chảy máu 2.1 Thuốc tác dụng toàn thân
Trang 9Kháng viêm
2.1 Thuốc tác dụng toàn thân
Vitamin
2.1 Thuốc tác dụng toàn thân
2.2 Thuốc tác dụng tại chổ
- Chống viêm
- Chống co thắt
- Cầm máu
- Chống tiết dịch
2 CÁC THUỐC CHỮA BỆNH VỀ TAI-MŨI-HỌNG 2.1 Hydrogen peroxyd (nước oxy già)
2.1.1 Tác dụng
Tẩy uế, sát khuẩn mạnh
Cầm máu tại chổ
2.1.2 Chỉ định
Sát khuẩn tai-mũi-họng
Cầm máu khi chảy máu cam, chảy máu chân răng
Trang 102 CÁC THUỐC CHỮA BỆNH VỀ TAI-MŨI-HỌNG
2.2 Naphazolin
Inmidin*, Privine*, Sanirine*
2.2.1 Tác dụng
Chống xung huyết, chống viêm ở niêm mạc
2.2.2 Chỉ định
Viêm mũi, viêm xoang mũi, viêm thanh quản
cấp hoặc mạn tính, viêm kết mạc sau khi phẫu
thuật, chứng xuất tiết ống tai
PHẦN II: THUỐC CHUYÊN KHOA TAI-MŨI-HỌNG
2 CÁC THUỐC CHỮA BỆNH VỀ TAI-MŨI-HỌNG 2.2 Naphazolin
2.2.3 Chống chỉ định
Cao huyết áp
Mạch nhanh, xơ cứng mạch
PHẦN II: THUỐC CHUYÊN KHOA TAI-MŨI-HỌNG
2 CÁC THUỐC CHỮA BỆNH VỀ TAI-MŨI-HỌNG
2.3 Natriborat
Tên khác: Hàn the
2.3.1 Tác dụng
Sát trùng nhẹ
2.3.2 Chỉ định
Viêm họng, niêm mạc
miệng, tưa lưỡi
PHẦN II: THUỐC CHUYÊN KHOA TAI-MŨI-HỌNG