Bài giảng Dược lý học: Bài 16 Vitamin và nguyên tố vi lượng được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên trình bày được vai trò, phân loại và đặc điểm chung của vitamin; trình bày được tác dụng, cơ chế tác dụng, tác dụng không mong muốn, chỉ định của vitamin được học. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 112/09/2020 1
BÀI 16 VITAMIN VÀ
NGUYÊN TỐ VI LƯỢNG
9/12/2020
1
DS Trần Văn Chện
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Dược lý học, tập 2, Bộ Y tế, NXB Y học
2 Trần Thị Thu Hằng (2018), Dược lực học, NXB Phương Đông
3 Bài giảng “Vitamin”, TS Nguyễn Thùy Dương, Bộ môn Dược lực học, Trường
ĐH Dược Hà Nội
1 Trình bày được vai trò, phân loại và đặc điểm
chung của vitamin
2 Trình bày được tác dụng, cơ chế tác dụng, tác
dụng không mong muốn, chỉ định của vitamin
được học
12/09/2020 3
Vai trò của vitamin:
Tham gia cấu tạo enzym xúc tác cho các
của cơ thể
Có tác động qua lại với các hormon
Vd: vitamin
D với tuyến cận giáp
Làm tăng sức đề kháng, chống oxy hóa, bảo vệ các tế bào thần kinh qua đó tham gia bảo vệ cơ thể
Các vitamin
qua lại với nhau
4
ĐẠI CƯƠNG
Vitamin là những chất hữu cơ, cơ thể hầu như không tự tổng hợp được mà phải đưa từ ngoài vào, với 1 lượng rất nhỏ so với khẩu phần ăn hàng ngày có tác dụng duy trì các quá trình chuyển hóa đảm bảo sự sinh trưởng và hoạt động bình thường của cơ thể
Trang 2Nguyên nhân thiếu vitamin:
Do ăn uống
không đầy đủ,
hoặc nhu cầu
cơ thể tăng
tật di truyền:
thiếu enzym hoặc yếu tố cần để hấp thu
Do rối loạn hấp thu: bệnh viêm loét dạ dày tá tràng,…
dùng kháng sinh,…
5
ĐẠI CƯƠNG
Nhu cầu về vitamin là lượng vitamin cần thiết để duy trì hoạt
động bình thường của cơ thể
Nhu cầu thay đổi tùy thuộc vào từng đối tượng (tuổi, giới, tình
trạng sinh lý của cơ thể)
Khi thiếu hay thừa vitamin đều gây RL chuyển hóa, gây bệnh
Nhu cầu hàng ngày về vitamin
con bó
Vitamin
Nhu cầu hàng ngày
TrÎ em Nam Nữ Phô nữ cã thai Phụ nữ cho
con bú
Vitamin D (g) 400 IU 400 IU 400 IU 400 IU 400 IU
Vitamin B1 (mg) 0,3 - 1 1,2 - 1,5 1,0 - 1,1 1,5 1,6
Vitamin B2 (mg) 0,4 - 1,2 1,4 - 1,7 1,2 - 1,3 1,6 1,8
Trẻ em Phụ nữ có thai
NGUYÊN NHÂN VÀ HẬU QUẢ THỪA VITAMIN
Nguyên nhân thừa vitamin:
Lạm dụng vitamin dưới dạng thuốc
Ăn uống : ít gặp vì cơ thể có cơ chế tự điều chỉnh trong
quá trình hấp thu qua đường tiêu hóa
Hậu quả thừa vitamin:
Nói chung thừa vitamin tan trong nước thường không
gây hậu quả vì chúng thải nhanh qua thận, nhưng một số
vitamin tan trong dầu (vitamin A, D) khi dùng thừa có thể
gây bệnh lý nguy hiểm
• Thừa vitamin A : độc gan, tăng áp lực nội sọ, da khô,
rụng tóc
• Thừa vitamin D : tăng huyết áp, tăng calci huyết, sỏi
thận
• Thừa vitamin C (khi sử dụng liều cao dài ngày) : tiêu
ẢNH HƯỞNG CỦA VITAMIN ĐẾN TÁC DỤNG
CỦA THUỐC KHÁC
Vitamin B3 dùng chung với thuốc hạ huyết áp (ức chế adrenergic) : gây hạ huyết áp thế đứng Ví dụ Vitamin B3 + Propranololgây hạ huyết áp thế đứng
Vitamin B6 dùng chung với levodopa : mất hoạt tính của levodopa trong điều trị Parkinson
Vitamin C :Dùng chung penicillin, ampicillin, erythromycin : giảm hoạt tính Dùng chung alkaloid: tăng thải trừ
Vitamin D dùng chung với Digitalis : loạn nhịp tim
Vitamin K dùng chung chống đông máu (dicoumarol): giảm tác dụng
Trang 39
ĐẠI CƯƠNG PHÂN LOẠI VITAMIN
Vitamin
tan/ dầu:
A, D, E, K
Vitamin tan/
nước:
C, PP, vitamin nhóm B,…
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÁC VITAMIN Vitamin tan trong dầu Vitamin tan trong nước Hấp thu
Liều cao
Độ bền vững
- Cùng mỡ, cần acid mật
- Tích lũy ở gan và mô mỡ gây độc tính, đặc biệt là vitamin A và D
- Tương đối bền với nhiệt
- Triệu chứng thiếu thuờng xuất hiện chậm, không cần bổ sung hàng ngày
- Trực tiếp vào máu
- Thải trừ qua nước tiểu, không tích luỹ Ít gây độc
- Dễ bị phân huỷ bởi nhiệt
- Không bền nên dễ thiếu, phải bổ sung hàng ngày
VITAMIN A (retinol)
Nguồn gốc:
Trong thực vật
Tổng hợp hóa học
Khi vào cơ thể các caroten
(α,β,γ)thành vitamin A nhờ
enzym carotenase
Dược động học:
Hấp thu: uống và tiêm (acid
mật làm nhũ hóa)
Liên kết với protein huyết
tương thấp (chủ yếu
α-globulin)
Phân bố vào các tổ chức, dự
trữ nhiều ở gan
Thải trừ qua thận, mật
12
VITAMIN A (retinol)
Trên mắt:
Cis-retinal
Cis-retinol
Trans-retinal
Trans-retinol Rhodopsin
Vitamin A/ máu
Trang 412/09/2020 13
VITAMIN A (retinol)
Trên da và niêm mạc:
Giúp biệt hóa các tế
bào biểu mô ở da và
niêm mạc, bảo vệ sự
toàn vẹn cơ cấu và
chức năng của biểu
mô khắp cơ thể
Vitamin A tăng tiết
chất nhầy và ức chế
sự sừng hóa, nếu
thiếu vitamin Alớp
keratin dày lênda
trở nên khô và nứt
nẻ, sần sùi
Trên xương:
Cùng với vitamin D, vitamin A
có vai trò giúp cho sự phát triển xương, tham gia vào quá trình phát triển của cơ thể
Nếu thiếutrẻ em sẽ còi xương, chậm lớn
Trên hệ miễn dịch:
Tác dụng khác:
kháng của cơ thể
khuẩn và dễ nhạy cảm với tác nhân gây ung thư
VITAMIN A (retinol)
• Triệu chứng thiếu: quáng gà, khô kết mạc, vết bitot trên củng mạc, tăng sừng hóa nang lông
• Triệu chứng thừa:
Ngộ độc cấp:
Xảy ra khi dùng vitamin A theo liều sau: Người lớn liều duy nhất 1.500.000 IU Trẻ em liều duy nhất 300.000 IU
Triệu chứng thừa: hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, ban đỏ, da tróc vảy, kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, tiêu chảy Trẻ nhỏ có thể phòng thóp, co giật
Ngộ độc mạn:
Xảy ra khi dùng liều cao: Người lớn 25.000 – 100.000 IU trong thời gian dài (liên tục 10-15 ngày) Trẻ em liều 3.000 – 5.000 IU trong thời gian dài
Triệu chứng thừa: đau xương, rụng tóc, tăng áp lực nội sọ, gan lách to,
da biến đổi, môi nứt nẻ, rụng tóc, tóc và móng khô giòn dễ gãy, chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, tăng calci máu, phù nề, đau nhức xương khớp Trẻ em có thể tăng áp lực nội sọ, ù tai, ngừng phát triển xương dài, chậm lớn Phụ nữ có thai dùng liều cao, liên tục có thể gây quái thai
VITAMIN A (retinol)
Chỉ định điều trị: dự phòng và điều trị các triệu chứng thiếu
vitamin A như:
Các bệnh về mắt: khô mắt, quáng gà, viêm loét giác mạc,…
Các bệnh về da: khô da, trứng cá, vảy nến, chậm lành vết
thương,…
Trẻ em còi xương, suy dinh dưỡng, chậm lớn, sức đề kháng
kém,…
Dùng bổ sung cho người xơ gan nguyên phát do tắc mật
hay gan ứ mật mạn tính
Chống chỉ định: Thừa vitamin A và người quá mẫn cảm với
vitamin A Tránh dùng vitamin A liều cao hoặc kéo dài cho phụ
nữ có thai
Tác dụng không mong muốn: khi dùng liều cao hoặc dùng dài
ngày Ngộc độc cấp; ngộ độc mạn (tùy liều)
VITAMIN A (retinol)
Tương tác:
Dùng đồng thới với neomycin, cholestyramin, parafin lỏnglàm giảm hấp thu vitamin A
Các thuốc uống tránh thai làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai
Dùng đồng thời với isotretinoingây quá liều vitamin A
Trang 512/09/2020 17
VITAMIN D (calciferol)
Nguồn gốc:
Trong thức ăn động vật:
sữa, bơ, gan, trứng, thịt,…
Vitamin D2: tổng hợp từ
esgosterol/ nấm, men bia
Dược động học:
Hấp thu: niêm mạc ruột
(muối mật, lipid)
Liên kết với protein huyết
tương (α-globulin)
Tích lũy ở gan, mỡ, xương
Thải trừ chủ yếu qua phân,
nhỏ qua thận T1/2 (19-48h)
VITAMIN D (calciferol)
Tác dụng – cơ chế:
Tham gia vào quá trình tạo xương
Điều hòa nồng độ calci trong máugiúp nồng độ calci/ máu luôn hằng định
Tham gia quá trình biệt hóa tế bào biểu mô; ức chế tăng sinh
tế bào ung thư
Khi thiếu vitamin D, ruột không hấp thu đủ calci và phospholàm calci máu giảmcalci bị huy động từ xương ra để ổn định nồng độ calci trong máugây hậu quả:
Trẻ em chậm lớn, còi xương, chân vòng kiềng, chậm biết
đi, chậm kín thóp
Người lớn bị loãng xương, xốp xương, xương thưa dễ gãy
Phụ nữ mang thai có thể sinh
ra trẻ khuyết tật ở xương
VITAMIN D (calciferol)
Chỉ định điều trị:
Phòng và điều trị còi xương do thiếu vitamin D
Phòng và điều trị loãng xương, dễ gãy xương
Chống co giật do suy tuyến cận giáp
Điều trị hạ calci máu
Một số bệnh ngoài da như
xơ cứng bì
12/09/2020 20
VITAMIN D (calciferol)
Triệu chứng thiếu: Trẻ em (còi xương, xương biến dạng, cơ kém phát triển) Người lớn (nhuyễn xương, loãng xương sau tuổi mãn kinh)
Triệu chứng thừa:
• Liều gây thừa: 50.000 IU/ ngày/ vài tháng
• Triệu chứng thừa: calci huyết cao, tiểu nhiều, mất nước, lo âu, nôn mửa, nếu kéo dài calci lắng đọng mô mềm gây sỏi thận, tăng huyết áp
• Xử trí: ngưng vitamin D và calci, uống nhiều nước, dùng thêm Furosemid, corticoid
Lưu ý: Vitamin D có giới hạn an toàn hẹp giữa liều phòng ngừa, điều trị và liều độc
Trang 612/09/2020 21
VITAMIN E (tocoferol)
Nguồn gốc:
Trong dầu thực vật: dầu
cám, dầu lạc, hạt nảy
mầm, rau xanh,…/ nhỏ
trong lòng đỏ trứng, gan
α-tocoferol có hoạt tính
mạnh nhất
Dược động học:
Hấp thu: niêm mạc ruột
(muối mật, lipid)
Liên kết với protein huyết
tương
Tích lũy ở gan, mô mỡ
Thải trừ chủ yếu qua
phân
VITAMIN E (tocoferol)
Tác dụng và cơ chế tác dụng:
Tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ màng tế bào khỏi sự tấn công của các gốc tự dobảo vệ được tính toàn vẹn của tế bào
các caroten Bảo vệ vitamin A khỏi bị oxy hóa, làm bền vững vitamin A
Khi thiếu vitamin E:
Rối loạn thần kinh, thất điều, yếu cơ, rung giật nhãn cầu, giảm nhạy cảm về xúc giác
Dễ tổn thương da, dễ vỡ hồng cầu, dễ tổn thương cơ và tim
Tổn thương cơ quan sinh dục, gây vô sinh
VITAMIN E (tocoferol)
Chỉ định điều trị:
Phòng và điều trị thiếu vitamin E
Dùng làm thuốc chống oxy hóa (kết hợp với vitamin C,
selen, vitamin A), trong các bệnh tim mạch (xơ vữa động
mạch, tăng lipoprotein huyết,…)
Dùng phối hợp điều trị dọa sẩy thai, sẩy thai liên tiếp, vô
sinh, thiểu năng tạo tinh trùng, rối loạn thời kỳ tiền mãn
kinh, cận thị tiến triển, thiếu máu tan máu, teo cơ, loãng
dưỡng cơ, dùng ngoài ngăn tác hại của tia cực tím
Tác dụng không mong muốn:
Ít tác dụng không mong muốn hơn so với vitamin A và D
Có thể gặp: buồn nôn, nôn, đầy hơi, tiêu chảy, đau đầu,
chóng mặt
Chống chỉ định: quá mẫn cảm với thuốc
VITAMIN E (tocoferol)
Triệu chứng thiếu:
• Thần kinh và cơ: yếu cơ, thất điều, rung giật nhãn cầu, mất cảm giác đau và xúc giác
• Trẻ đẻ non: thiếu máu tiêu huyết, chảy máu tâm thất
Triệu chứng thừa: Vitamin E ít độc nhất trong các vitamin tan trong dầu
• Liều 300 – 3.200 mg/ ngày: rối loạn tiêu hóa, suy nhược mệt mỏi
• Liều 200 – 270 mg/ngày x thời gian dài: cạn dự trữ vitamin A, ức chế hấp thu và tác dụng của vitamin K
• Liều rất cao 1.3-1.8g/ ngày: rối loạn tiêu hóa, giảm chức năng sinh dục, giảm creatinin
Trang 712/09/2020 25
VITAMIN K
Nguồn gốc: vitamin tan/ dầu, tổng hợp ở gan
Vitamin K1 (phetomenadion): thực vật (bắp cải, cà chua,…)
Vitamin K2: do VK ruột tổng hợp
Vitamin K3, K4: tổng hợp Vào cơ thể Vitamin K3 chuyển
hóa thành vitamin K2 có hoạt tính
Dược động học:
Hấp thu: qua ruột (nhờ acid mật, dịch tụy nhũ hóa) Loại
tổng hợp tan/ nước
Thải qua mật, dưới dạng liên hợp với acid glucuronic, 1
phần thải qua thận (15%)
Tác dụng và cơ chế: Vitamin K hoạt hóa hệ thống enzym ở
microsom gan, nên các tiền chất của các yếu tố đông máu II,
VII, IX, X được carboxyl hóa, chuyển thành các yếu tố đông
máu có hoạt tính và kết hợp với Canci trên bề mặt tiểu cầu,
chuyển fibrinogen thành fibrin cùng với xúc tác của thrombin
tạo nên quá trình đông máu
VITAMIN K
Chỉ định điều trị:
Chảy máu do giảm prothrombin máu thứ phát: sau ngộ độc các thuốc coumarin, indandion, salicylat,…
Chảy máu ở trẻ sơ sinh
Chảy máu do dùng thuốc chống đông
Cơ thể kém hấp thu vitamin K; thiếu do loạn khuẩn
Chuẩn bị cho người bệnh sắp mổ
Tác dụng không mong muốn:
Tiêm bắp: gây chai cứng vùng tiêm
IV: nhanh gây co thắt khí quản, tim đập nhanh, tím tái, tụt huyết áp, toát mồ hôi, đỏ bừng mặt
Trẻ sơ sinh thiếu tháng dùng liều cao (>5mg/kg/ngày): tăng bilirubin huyết, thiếu máu tan máu
Kích ứng niêm mạc dạ dày, RLTH…
Chống chỉ định: không dùng trong chảy máu mà nguyên nhân không phải thiếu vitamin K
27
VITAMIN C (Acid ascorbic)
Nguồn gốc:
Trong thực vật ( rau quả
tươi)/ nhỏ trong thức ăn
động vật
Tổng hợp hóa học
Dược động học:
Hấp thu: niêm mạc ruột
non
Phân bố tới tuyến yên,
thượng thận, não, bạch
cầu
Không tích lũy/ cơ thể
Thải trừ chủ yếu qua nước
tiểu dưới dạng chuyển hóa
là oxalat và urat
28
VITAMIN C (Acid ascorbic)
Tác dụng và cơ chế tác dụng:
kết ở xương, răng, mạch máu Nếu thiếuthành mạch máu không bền, gây chảy máu chân răng, sưng nướu răng,…
hóa lipid, glucid, protid
hormon vỏ thượng thận
Nếu thiếugây thiếu máu do thiếu sắt
histamin, chống stress nên giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể
từ các phản ứng chuyển hóabảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào
Trang 812/09/2020 29
VITAMIN C (Acid ascorbic)
Triệu chứng thiếu:
• Giai đoạn đầu: bệnh Scorbut (xuất huyết dưới da,
khớp xương và chân răng, vết bầm tím, sưng nướu
răng, răng dễ rụng, vết thương chậm lên sẹo)
• Giai đoạn cuối: phù, giảm tiểu cầu, chảy máu não
rồi chết
Triệu chứng thừa:
• Liều < 1g/ ngày: an toàn
• Liều > 1g/ ngày gây các tác hại sau:
Kích ứng niêm mạc dạ dày, đầy hơi, tiêu chảy
(uống)
Suy thận nặng, tích tụ oxalate ở thận, loạn nhịp
tim (tiêm)
Tan máu ở người thiếu men G6PD
VITAMIN C (Acid ascorbic)
Chỉ định điều trị
Phòng và điều trị thiếu vitamin C
Tăng sức đề kháng của cơ thể khi nhiễm khuẩn, nhiễm độc Chống stress
Thiếu máu
Phối hợp với thuốc chống dị ứng
31
VITAMIN C (Acid ascorbic)
Tác dụng không mong muốn: nếu dùng liên tục liều cao, dài
ngày có thể gặp:
Loét dạ dày, tá tràng, viêm bàng quang và tiêu chảy
Tăng tạo sỏi thận và gây bệnh gút do thuốc
Gây hiện tượng “bật lại” khi dùng thường xuyên, cơ thể đối
phó bằng cách tăng phá hủy, khi ngừng cung cấp đột ngột
dễ gặp hiện tượng thiếu
Tiêm tĩnh mạch liều cao dễ gây tan máu, giảm độ bền hồng
cầu ở người thiếu men G6PD và dễ gây sốc phản vệ
Chống chỉ định:
Dùng liều cao 1g/ 24h
Dùng liều cao ở người thiếu men G6PD
Người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalate niệu và rối loạn
chuyển hóa oxalate
Bệnh thalassemia
32
VITAMIN B1 (Thiamin)
Nguồn gốc:
Trong thức ăn nguồn gốc thực vật, động vật, có nhiều trong men bia, cám gạo…
Tổng hợp hóa học
Dược động học:
Hấp thu: qua đường tiêu hóa
Mỗi ngày có khoảng 1mg vitamin B1 được
sử dụng
Không tích lũy/ cơ thể
Thải trừ qua nước tiểu
Tác dụng và cơ chế tác dụng:
Vitamin B1 tham gia vào quá trình chuyển hóa glucid
Vitamin B1 là coenzyme của enzyme decarboxylase (là enzyme khử nhóm carboxyl của acid α – cetonic) và là coenzyme của enzyme transketalase (là enzyme tham gia chuyển hóa nhóm ceton trong chuyển hóa glucid (gắn chu trình pentose vào chu trình hexose))
Thiếu vitamin B1 sẽ gây ứ đọng các chất cetonic trong máurối loạn chuyển hóagây bệnh tê phù, suy tim, giãn mạch ngoại biên, viêm dây thần kinh ngoại biên,
Trang 912/09/2020 33
VITAMIN B1 (Thiamin)
Chỉ định điều trị:
Phòng và điều trị bệnh Beri – beri
Điều trị: đau nhức dây thần kinh
lưng, hông và dây thần kinh sinh ba
(phối hợp với vitamin B6, B12)
Trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy
dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa
Tác dụng không mong muốn:
Vitamin B1 dễ dung nạp và không
tích lũy trong cơ thểkhông gây
thừa
Dị ứng, sock khi tiêm tĩnh mạch
Chống chỉ định: quá mẫn cảm với
thuốc, không nên tiêm tĩnh mạch
Triệu chứng thiếu:
• Nhẹ: chán ăn, vọp
bẻ, dị cảm, dễ bị kích thích
• Nặng: ảnh hưởng đến tim mạch (beri – beri ướt) hoặc thần kinh (beri –
VITAMIN B6 (pyridoxin)
Nguồn gốc:
Có nhiều trong thức ăn nguồn gốc động vật, thực vật như thịt, cá, lúa mỳ, ngủ cốc, rau,…
Tổng hợp hóa học
Dược động học:
Hấp thu: đường tiêu hóa
Chuyển hóa ở gan tạo chất chuyển hóa không còn hoạt tính
Không tích lũy/ cơ thể
Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu
Vitamin B6 tồn tại ở 3 dạng:
pyridoxin (pyridoxol), pyridoxal, Pyridoxamin Khi vào cơ thể cả 3 dạng điều chuyển thành pyridoxal phosphate nhờ enzyme pyridoxal kinase
35
VITAMIN B6 (pyridoxin)
Tác dụng và cơ chế tác dụng:
Chủ yếu tham gia vào quá trình chuyển hóa acid amin, là coenzyme
của 1 số enzyme chuyển hóa protein như:
acid amin để tạo thành acid cetonic
gama aminobutyric (GABA/ hệ TKTW) ; xúc tác cho phản ứng chuyển
histidinhistamin, tryptophanserotonin
Cynureninase: chuyển hóa tryptophanacid nicotinicthiếu vitamin
Racemase: xúc tác cho phản ứng chuyển các acid amindạng có
hoạt tính, tổng hợp acid arachidonic từ acid linoleic và tổng hợp Hem
Tham gia vào quá trình chuyển hóa lipid, glucid và chuyển protid
thành glucid và lipid
da, lưỡi, khô môi, dễ bị kích thích Nếu thiếu nặngviêm dây thần
kinh ngoại biên, thiếu máu, co giật
36
VITAMIN B6 (pyridoxin)
Chỉ định điều trị:
Phòng và điều trị thiếu vitamin B6
Phòng và điều trị một số bệnh ở
hệ thần kinh do các thuốc khác như INH gây ra
Tác dụng không mong muốn:
Hiếm gặp: buồn nôn, nôn
Dùng liều 200mg/ ngày và kéo dài trên 2 thángcó thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn taycó thể phục hồi khi ngừng thuốc
Chống chỉ định: quá mẫn cảm với thuốc
Tương tác thuốc:
+ Không dùng đồng thời với L – Dopavì làm giảm tác dụng của L –
parkinson
+ Thuốc tránh thai uống làm tăng nhu cầu
Trang 1012/09/2020 37
VITAMIN B6 (pyridoxin)
Triệu chứng thiếu :
Nhẹ: Da (viêm da tăng tiết bã nhờn, viêm lưỡi, khô nứt
môi), thần kinh (suy nhược, dễ bị kích thích)
Nặng: viêm dây thần kinh ngoại biên, thiếu máu, co giật
VITAMIN B9 (acid folic)
Nguồn gốc và nhu cầu:
Có nhiều trong thịt, cá, gan, trứng, rau quả tươi,…
Người lớn: 180 – 200μg, PNCT cần 400µg
Dược động học:
Polyglutamat (acid folic/ tự nhiên)vào cơ thể, thủy phân bởi carboxypeptidase, bị khử bởi DHF reductase ở niêm mạc ruột và methyl hóa tạo MDHF MDHF được hấp thu vào máu
Phân bố nhanh vào các mô, vào được dịch não tủy, nhau thai, sữa mẹ
Thải trừ qua nước tiểu
39
VITAMIN B9 (acid folic)
Tác dụng và cơ chế tác dụng:
Acid folic được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của
nhiều quá trình chuyển hóa:
Chuyển serin thành glycirin với sự tham gia vitamin B6
Chuyển deoxyuridylatthymidylat để tạo ADN-thymin
Tham gia tổng hợp các nucleotid có nhân purin và
pyrimidin ảnh hưởng tới tổng hợp ADN
Là chất không thể thiếu cho việc tạo hồng cầu bình thường
Thiếu vitamin B9 gây thiếu máu nguyên hồng cầu to
Chỉ định:
Phòng và điều trị thiếu acid folic: thiếu máu tan máu, thiếu
máu hồng cầu to,…
Bổ sung acid folic cho: PNCT, người có nhu cầu tăng, đang
điều trị thuốc kháng acid folic (methotrexat), thuốc điều trị
động kinh hydantoin, bệnh nhân sốt rét,…
40
VITAMIN B9 (acid folic)
Tác dụng không mong muốn:
Dung nạp tốt, ít tác dụng không mong muốn
Có thể gặp ngứa, nổi ban, mày đay, rối loạn tiêu hóa,…