Bài giảng Dược lý học: Bài 10 được biên soạn gồm các nội dung chính sau: Thuốc trị viêm loét dạ dày – tá tràng; Thuốc trị táo bón (thuốc nhuận tràng); Thuốc trị tiêu chảy; Thuốc bổ sung các enzym tụy tạng; Thuốc chống nôn và thuốc đẩy nhu động dạ dày; Thuốc trị bệnh trĩ. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 13 Bài giảng “Thuốc tác dụng trên hệ tiêu hóa”, TS
Nguyễn Thùy Dương, Bộ môn Dược lực học, Trường ĐH Dược Hà Nội
THUỐC TÁC ĐỘNG TRÊN HỆ TIÊU HÓA
1 Thuốc trị viêm loét dạ dày – tá tràng
2 Thuốc trị táo bón (thuốc nhuận tràng)
3 Thuốc trị tiêu chảy
4 Thuốc bổ sung các enzym tụy tạng
5 Thuốc chống nôn và thuốc đẩy nhu động dạ dày
6 Thuốc trị bệnh trĩ
THUỐC TRỊ VIÊM LOÉT
DẠ DÀY – TÁ TRÀNG
Trang 2Tăng yếu tố bảo vệ
•Bao niêm mạc
•Kích thích tiết nhày
Giảm yếu tố tấn công
Trung hòa acid dịch vị
Giảm tiết HCl
Ức chế HP
Mục tiêu Điều trị loét dạ dày
CCK: cholecystokinin
BÀI TIẾT ACID DỊCH VỊ
CCK-2: Cholecystokinin (làm lo lắng, trầm cảm):
Gastrin là Proglumid
Trang 37
Phân loại
Thuốc trung hòa
acid Thuốc giảm tiếtHCl Thuốc bảo vệniêm mạc Diệt H pylori
Kháng R H2Cimetidin
Tăng tiết chất nhày
receptor H2 Receptor ChấtứcchếM3
muscarinic M3 Histamin
Gastrin Receptor CCK2 Receptor
histamin H2
Chất ức chế bơm proton
CCK: cholecystokinin
THUỐC KHÁNG HISTAMIN H2
(Cimetidin, Ranitidin, Nizatidin, Famotidin)
• Dược động học:
– Hấp thu nhanh ở ruột, đạt Cmax sau uống 1-3h F của
Cimetidin, Ranitidin, Famotidin (khoảng 50%), Nizatidin
(gần 100%)
– Hấp thu của kháng H2 giảm khi dùng với antacid nhưng
không giảm khi có thức ăn
– Phân bố qua hàng rào máu não, nhau thai và sữa mẹ
– Thải trừ qua gan, thận Cần giảm 50% liều dùng ở
người suy thận nặng và vừa (Nizatidin, Famotidin),
người suy gan nặng T1/2 =1-4h
THUỐC KHÁNG HISTAMIN H2
(Cimetidin, Ranitidin, Nizatidin, Famotidin)
• Cơ chế: Đối kháng cạnh tranh thuận nghịch với histamin tại receptor H2
• Tác dụng dược lý:
– Tác động do ức chế receptor H2: liều điều trị giảm 60-70% sự tiết acid dịch vị trong 24h Làm giảm bài tiết dịch vị acid vào ban đêm hiệu quả hơn sự tiết acid do thức ăn
Trang 4(Cimetidin, Ranitidin, Nizatidin, Famotidin)
• Chỉ định:
– Trị chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD) như ợ nóng,
khó tiêu (Nếu 3 cơn GERD/ tuần: dùng antacid hoặc kháng
H2; nếu xảy ra thường xuyên hơn: dùng kháng H2 hoặc PPI)
– Bệnh loét dạ dày: có thể dùng kháng H2 ngày 1 lần lúc đi ngủ
sẽ làm lành vết loét tỉ lệ >80-90% bệnh nhân sau 6-8 tuần điều
trị
– Loét dạ dày do NSAIDs: nếu dừng NSAIDs, kháng H2 làm lành
nhanh chóng Ngược lại nên dùng PPI
– Phòng ngừa chảy máu dạ dày do stress (IV hay truyền kháng
H2)
(Cimetidin, Ranitidin, Nizatidin, Famotidin)
• Độc tính (tác dụng không mong muốn):
– RLTH (Tiêu chảy, táo bón, ), đau đầu, mệt mỏi, phát ban, đau
– Giảm tiểu cầu có hồi phục
– Tăng men gan có hồi phục
– Gây hạ huyết áp, loạn nhịp tim khi tiêm tuyền TM
– Dùng kéo dài gây ung thư hóa
– Chỉ dùng thuốc kháng H2 trong thai kì hay cho con bú khi thật cần thiết
THUỐC KHÁNG HISTAMIN H2
(Cimetidin, Ranitidin, Nizatidin, Famotidin)
• Tương tác thuốc:
– Giảm hấp thu ketoconazole do cần môi trường acid để tan rã
– Ức chế CytP450 nên làm tăng nồng độ của warfarin,
phenytoin, theophyllin, phenobarbital, melixetin,…
– Các kháng H2 (trừ Famotidin) ức chế alcol dehydrogenase làm
tăng hấp thu alcol đặc biệt phụ nữ
Lưu ý: Ức chế CytP450 (Cimetidin ++, Ranitidin +, Nizatidin và Famotidin -)
Tất cả thuốc trên đều bài tiết qua sữa mẹ
Trang 5THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON
(PPI: PROTON PUMP INHIBITOR)
Thuốc ức chế bơm proton
Dược động học:
Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa
Bị acid dịch vị phân hủy viên bao tan ở ruột.
Thuốc Sinh khả t1/2 Tmax
dụngOmeprazol 40-60 0,5-1,5 1-3,5Esomeprazol >80 1,2-1,5 1,6Lansoprazol >80 1,5 1,7Pantoprazol 77 1,0-1,9 2,5-4,0Rabeprazol 52 1,0-2 2,0-5,0
Tư vấn các thuốc không nên nhai, nghiền
• 12 hour, 24 hour: giải phóng kéo dài trong 12h, 24h
• CR (controlled release, phóng thích có kiểm soát)
• LA (long acting, tác dụng kéo dài)
• SR (sustained release, phóng thích từ từ)
• XL, XR (extended release, phóng thích kéo dài)
• LP (libération prolongée, giải phóng kéo dài 8 giờ)
• MR (modified release, phóng thích thay đổi)
• TR (timed release, phóng thích theo thời gian)
• DR (delayed release, phóng thích chậm)
• Retard (chậm)
• ZOK (Zero – order Kinetics: giải phóng theo DĐH bậc 0
Thuốc ức chế bơm proton
Cơ chế
0
Enzym - SH
Trang 6Thuốc ức chế bơm proton
Tác dụng và cơ chế
11
- Ức chế không hồi phục bơm proton
Giảm tiết acid do mọi nguyên nhân.
Làm giảm tiết acid dịch vị cơ bản và do kích thích.
Ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị, sự bài
tiết pepsin, yếu tố nội và sự co bóp dạ dày.
- Omeprazol là dẫn chất Benzimidazol, khi vào trong cơ thể ở pH < 5, nó được
proton hóa thành 2 dạng (acid sulfenic và sulfenamid), 2 chất này sẽ gắn thuận
nghịch với nhóm sulhydryl của kênh bơm protonức chế bài tiết acid do bất kì
nguyên nhân nào.
(Esomeprazol, Lansoprazol, Omeprazol, Pantoprazol, Rabeprazol, Dexlansoprazol )
– Trị viêm loét dạ dày – hành tá tràng
– Phòng ngừa và trị loét dạ dày do NSAIDs, Corticoid
– Chữa loét dạ dày do H.pylori
– Hội chứng Zolinger-Ellison và các ca tăng acid khác
THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON
(Esomeprazol, Lansoprazol, Omeprazol, Pantoprazol, Rabeprazol, Dexlansoprazol )
• Tác dụng phụ:
– Buồn nôn, đau bụng, táo bón, trung tiện, tiêu chảy
– Dùng thuốc lâu dài:
• Tăng nguy cơ nhiễm trùng (viêm) phổi bệnh viện, nhiễm Clostridium
difficile (giảm acid dạ dày thúc đẩy cho sự xâm lấn của vi nhiễm trong
đường tiêu hóa)
• Giảm hấp thu Canxi, Magnesi làm tăng nguy cơ gãy xương
• Thiếu hụt Vitamin B12 (sự giải phóng vitamin B12 từ protein trong thức
ăn phụ thuộc acid dạ dày)
• Sa sút trí tuệ (do giảm nồng độ vitamin B12)
• Có thể gây ung thứ hóa
CCĐ: U ác tính, phụ nữ có thai (lưu ý)
• Tương tác thuốc:
– Giảm hấp thu các thuốc cần môi trường acid: ketoconazol, itraconazol,
digoxin, atazanavir
– Omeprazol ức chế chuyển hóa warfarin, diazepam, phenytoin.Esomeprazol
giảm chuyển hóa diazepam, Lansoprazol tăng thanh thải theophylin
LƯU Ý
• Omeprazol an toàn cho trẻ em > 10 tháng: 3,5mg/kg/ngày
0,6-• Esomeprazol, Lansoprazol: giảm liều ở BN suy gan nặng
• Phụ nữ mang thai: Omeprazol (C), Esomeprazol – Lansoprazol – Rabeprazol – Pantoprazol (B) Cimetidin – Ranitidin – Famotidin – Nizatidin (B)
Phân loại thuốc trên thai kỳ: FDA Mỹ (1979): A, B, C, D, X
Trang 7Ức chế bơm H +
Ức chế R H2
THUỐC ỨC CHẾ TIẾT ACID DỊCH VỊ THUỐC TRUNG HÒA ACID (ANTACID)
(Al(OH)3;Mg(OH)2; Muối carbonat, Silicat, Phosphat của Al, Mg, Ca)
– Thúc đẩy sự tạo mạch ở niêm mạc dạ dày bị tổn thương
– Nên uống thuốc vào lúc đói (tác dụng trung hòa ngắn 15-30p)/
sau bữa ăn 1h (tác dụng trung hòa kéo dài 3-4h)
– Giảm hấp thu của 1 số thuốc dùng chung: uống trước hoặc sau 1-2h
– Tăng hấp thu: Sulfonamid, Levodopa, Acid valproic
– Phối hợp: antacid + simethicon giảm khí thải trong dạ dày;
antacid + alginattạo bọt/gel trên bề mặt dạ dày ngăn GERD
Trang 8THUỐC BẢO VỆ NIÊM MẠC DẠ DÀY
Hợp chất Bismuth: Bismuth Subsalicylat (BSS)
• Đặc điểm chung:
– BSS là hợp chất không tan, ở pH=3,5 sẽ phản ứng với acid tạo
bismuth oxyd (phản ứng với hydrogen sulfit tạo bismuth sulfid:
làm phân và lưỡi có màu đen) và acid salicylic (hấp thu dễ
dàng)
– Cơ chế BSS làm lành vết loét dạ dày là tác dụng bảo vệ tại
chỗ, kích thích tổng hợp prostaglandin, quan trọng là ức chế
H.pylori
– Độc tính là do hấp thu bismuth nên phải thận trọng cho người
suy thận và người cao tuổi
– Dùng lâu dài: bị bệnh não, loạn dưỡng xương, đen vòm miệng
(do tăng bismuth trong máu)
• Thuốc kháng gastrin: Proglumid (Milide, Promide)
– Liều thường dùng: 200-400mg x 3 lần/ ngày, uống trước các bữa ăn
Trang 9NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
• 1 kháng sinh: hiệu quả kém, đề kháng
• Ức chế bơm proton, hay H2-antagonist: tăng hiệu lực kháng sinh
• Chế độ trị liệu 14 ngày thường tốt hơn ngắn ngày
• Mức độ tuân thủ (lựa chọn loại phối hợp – kit)
• Đề kháng clarithromycin, metronidazole: liệu pháp bộ 4
• Kháng thuốc tăng dần theo tuổi đến 70 tuổi và
sau đó đột ngột giảm xuống
(Omeprazol)
Amoxicillin Clarithromycin
Metronidazol Clarithromycin
Amoxicillin Metronidazol
Ưu tiên 2 OMC
Ưu tiên 3 OAM
Ưu tiên 1 OAC
23
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG
Trang 10PHÁC ĐỒ 4 THUỐC
PHÁC ĐỒ 4 THUỐC GỐI ĐẦU LIÊN TỤC:
• 5 ngày đầu:
PPI + Amoxicillin
• 5 ngày tiếp theo:
PPI + Clarithromycin + Tinidazol
PHÁC ĐỒ 4 THUỐC CHUẨN:
PPI + Tetracyclin + Metronidazol + Bismuth
PHÁC ĐỒ CỨU VÃN (KHI THẤT BẠI CÁC PHÁC
ĐỒ TRÊN)
PPI + Levofloxacin + Amoxicillin
PPI + Rifabutin + Amoxicillin
PPI + Furazolidon + Amoxiciliin
PPI + Rifabutin + Levofloxacin
PPI + Bismuth + Tetracyclin + Amoxicillin
PPI + Bismuth + Doxycyclin + Amoxicillin
Rifabutin là kháng sinh thuộc nhóm rifamycin, đặc biệt tác dụng trên Mycobacterium không điển hình, như
Mycobacterium avium complex Dùng làm thuốc điều trị lao trong các trường hợp lao kháng rifampicin, và
thuốc dự phòng cho các người bệnh AIDS, tránh lây nhiễm Mycobacterium không điển hình
Furazolidone được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn và protozoa Thuốc hoạt động bằng cách
giết chết vi khuẩn và động vật nguyên sinh (nhỏ, động vật đơn bào) Một số động vật nguyên sinh là ký
sinh trùng có thể gây ra nhiều loại bệnh nhiễm trùng trong cơ thể khác nhau
LỰA CHỌN PHỐI HỢP – KIT
Rabeprazol 20mg + Clarithromycin 250mg + Tinidazol 500mg (Apvag Kit, Pavacid Kit, Sotamic Kit)
Omeprazol 20mg + Clarithromycin 250mg + Ornidazol 500mg (Rabi-Kit)
Pantoprazol 40mg + Clarithromycin 250mg + Tinidazol 500mg (Clespan Kit, Bucla Kit, Panticin Kit, Panticlar Kit)
Lansoprazol 30mg + Clarithromycin 250mg + Tinidazol 500mg (Depantil, Eropyl Kit, Flamokit, Heligo Kit, Laploy Kit, LCT Kit,…
Omeprazol 20mg + Clarithromycin 250mg + Tinidazol 500mg (Doro Kit, HadoKit, Omicap Kit)
Omeprazol 20mg + Clarithromycin 250mg + Amoxicillin 500mg (Paclaram Kit)
Esomeprazol 20mg + Clarithromycin 250mg + Tinidazol 500mg (Espanral Kit, Freshvox Kit)
Trang 11Misoprostol
26
THUỐC BẢO VỆ NIÊM MẠC
Trang 13THUỐC TRỊ TÁO BÓN (THUỐC NHUẬN TRÀNG)
THUỐC NHUẬN TRÀNG VÀ TẨY
51
Táo bón là tình trạng giảm số
lần đại tiện (dưới 3 lần/ tuần),
phân cứng, giảm số lượng phân
hay cảm giác tống phân không
an toàn
Nguyên nhân gây táo bón:
Thực phẩm thiếu chất xơ
Thiếu tập thể dục
Do thuốc gây táo bón
(opium, antacid có nhôm,
Trang 1453
Thay đổi lối sống (tập thể dục), uống nhiều nước, ăn nhiều chất xơ,
tránh các thuốc gây táo bón, đại tiện đúng giờ, tránh stress
Dùng thuốc nhuận tràng tạo khối (thay đổi lối sống không hiệu quả)
Nếu dùng thuốc nhuận tràng kích thích thì dùng liều thấp nhất Nếu
dùng 1 tuần không hết táo bónkhuyên đến bác sĩ
Chống chỉ định chung: Buồn nôn, ói mửa, đau bụng, tắc nghẽn ruột,
không được dùng thường xuyên và kéo dài
Sử dụng thuốc nhuận tràng trên đối tượng đặc biệt:
Trẻ em: táo bón thường do thần kinh, chuyển hóa hoặc bất
thường về giải phẫu nếu táo bón kéo dài Nếu không liên quan
tới bệnh lýcách xử trí như người lớn
Trị táo bón cấp: dùng thuốc đạn glycerin và thuốc nhuận tràng
magnesi Thuốc nhuận tràng kích thích và thuốc thụt là biện
pháp sau cùng
NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC NHUẬN TRÀNG
54
Sử dụng thuốc nhuận tràng trên đối tượng đặc biệt:
Phụ nữ mang thai (bào thai lớn dần ép lên ruột giàtáo bón):
o Tránh loại hấp thu toàn thân (nhuận tràng kích thích), các chế phẩm can thiệp hấp thu vitamin (loại dầu khoáng), chế phẩm gây sinh non (dầu castor)
o Nên uống thuốc nhuận tràng tạo khối và nhuận tràng làm mềm
Người cao tuổi: do dùng thuốc hay do bệnh lý?
o Trị táo bón cấp: thuốc đạn glycerin, lactulose
o Đối với người nằm tại chỗ, táo bón mạn tính: lựa chọn thuốc nhuận tràng tạo khối
o Tránh dùng dầu khoáng Trước khi dùng thuốc nhuận tràng đường uống nên giải quyết khối phân lèn chặt bằng phương pháp cơ học (thụt tháo bằng dung dịch muối tẩy xổ)
NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG THUỐC NHUẬN TRÀNG
THUỐC NHUẬN TRÀNG VÀ TẨY
55
Thuốc nhuận tràng và tẩy: là những
chất giúp cho sự đại tiện được dễ dàng
Tùy theo cơ chế tác dụng mà chia làm
nhiều loại: thuốc nhuận tràng do kích
thích (Bisacodyl); muối nhuận tràng (các
muối magnesi); nhuận tràng do tăng thẩm
thấu (Lactulose); do tạo nhiều phân tạo
khối (dẫn chất polysaccharid và
cellulose); do làm trơn (dầu khoáng);
nhuận tràng do làm mềm phân (muối
Là polysaccharid thiên nhiên hoặc tổng hợp
Khi hút nước, các chất này trở thành một khối gel làm mềm phân và kích thích nhu động ruột
Khởi đầu tác dụng chậm (1-3 ngày) nên chỉ dùng để phòng ngừa
Phải uống với nhiều nước để tránh táo bón ngược lại (ít nhất 240ml nước cho 1 liều thuốc) và nghẽn ruột, không dùng ngay trước khi ngủ
Thuốc nhuận tràng tạo khối thiên nhiên:
Ispaghula husk: là vỏ hạt được làm khô của Plantag ovata
Psyllium (Metamucil, Consyl, Fiberal): là toàn thể hạt chín đã được làm khô của Platago psyllium (Plantago afra) hoặc của Plantago indica (Plantago arenaria), họ Plantaginaceae
Người lớn: 3,5-7g x 1-3 lần/ngày; Trẻ em =1/2 liều người lớn, 1-3 lần/ ngày
Trang 15THUỐC NHUẬN TRÀNG TẠO KHỐI
57
Thuốc nhuận tràng tạo khối tổng hợp:
Methylcellulose (Citrucel): Người lớn 1-2g x 1-3 lần/ ngày; Trẻ
• Làm giảm hấp thu Coumadin, Digitalin, Tetracyclin
Sterculia (Normacol): lấy từ cây Sterculia urens và các loài
Sterculia khác, các tính chất tổng quát tương tự Ispaghula
THUỐC NHUẬN TRÀNG THẨM THẤU
Muối magnesi: magnesi citrat, hydroxyd, sulfat (muối Epson)
Muối natri: natri phosphat dung dịch uống (Fleet soda) và viên nén (Visicol, Osmoprep)
phospho-THUỐC NHUẬN TRÀNG THẨM THẤU
59
Muối nhuận tràng:
Chỉ định:
o Thụt tháo ruột nhanh để chẩn đoán bệnh đường ruột, giải
độc loại trừ giun sán qua hậu môn
o Dạng thụt để tháo khối phân lèn chặt
Chống chỉ định:
o Tiền sử suy thận (vì tăng magnesi huyết)
o Không dùng lâu dài cho người tăng huyết áp, suy tim sung
huyết (tăng hấp thu natri)
o Thận trọng khi sử dụng muối phosphat cho người bệnh
tim, co giật, giảm calci huyết (muối phosphat làm giảm
calci huyết và tăng phosphat huyết)
THUỐC NHUẬN TRÀNG THẨM THẤU
60
Glycerin:
Glycerin ưu trương nên kéo nước vào lòng ruột
Làm trơn và làm mềm phân
Sử dụng thuốc đạn 3g, khởi đầu tác dụng dưới 30 phút
Thuốc này an toàn (đôi khi gây kích ứng hậu môn)
Được dùng theo cách ngắt quãng, thích hợp cho trẻ em
NH4 không hấp thu qua màng ruột nên theo phân ra ngoài
(làm giảm NH3 huyết cải thiện bệnh não do gan)
Trang 1661
Lactulose (Duphalac):
Khởi phát tác dụng sau 24-48h dùng thuốc
Trị táo bón: trẻ em 5-10 tuổi 10ml x 2 lần/ ngày
Bệnh não do gan: 30-45ml x 3-4 lần/ ngày
Có thể sử dụng cho phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ sơ sinh,
người cao tuổi
Tác dụng phụ: trung tiện, mất cân bằng chất điện giải, trướng
bụng
Chống chỉ định: không dung nạp với galactose (vì lactose có
chứa galactose), nghẽn ruột Thận trọng với người tiểu đường
62
Sorbitol:
Là monosaccharid không hấp thu
Hiệu lực và tác dụng tương tự lactulose nhưng rẻ tiền hơn
Có thể dùng đường uống (dung dịch 70%), đường trực tràng (dung dịch 25%)
Người lớn 15ml (PO), 120ml (trực tràng)
Trẻ em 15ml (PO), 30-60ml (trực tràng)
THUỐC NHUẬN TRÀNG THẨM THẤU
63
Macrogol 4000 hay Polyethylen glycon 4000 (Forlax):
Là thuốc nhuận tràng thế hệ mới
Đường có tính thẩm thấu, không hấp thu, không chuyển hóa
Không hấp thu và gắn với nước bằng liên kết hydrogen làm
tăng lượng dịch trong lòng ruột làm mềm phân và kích thích
nhu động ruột
Phát huy tác dụng từ 24-48h sau khi dùng thuốc
Tác dụng nhuận tràng tốt hơn lactulose: làm tăng số lần thải
phân, số lượng phân, tạo cảm giác dễ chịu, thải phân dễ dàng
và hoàn toàn hơn
Dễ dung nạp vì không gây trướng bụng, đầy hơi, không ảnh
hưởng chức năng tim, gan, thận, không thay đổi hấp thu ở ruột
Chỉ định: trị táo bón người lớn (1-2 gói/ ngày) Làm sạch ruột
trước khi nội soi hoặc phẫu thuật kết – trực tràng
Chống chỉ định: viêm ruột, nghẽn ruột, đau bụng chưa rõ
nguyên nhân
Tương tác: cản trở hấp thuuống cách xa thuốc khác 2h
THUỐC NHUẬN TRÀNG THẨM THẤU
64
Macrogol 4000 hay Polyethylen glycon 4000 (Forlax):
Trang 17kinh cảm giác trên niêm mạc ruột
nên làm tăng nhu động ruột
Dùng điều trị táo bón, làm sạch
ruột trước khi phẩu thuật, để soi
hoặc chụp chiếu trực tràng
Do gây kích ứng dạ dày nên
dạng bào chế là viên bao tan ở
ruột, viên đặt trực tràng; dung dịch
để thụt tháo
THUỐC NHUẬN TRÀNG KÍCH THÍCH
BISACODYL (DULCOLAX)
điều trị trước & sau phẫu thuật, trong những điều kiện đòi hỏi đại tiện được dễ dàng
Hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân
Tác dụng phụ: nhiễm melanin kết tràng (nhuộm màu đen niêm
mạc ruột già) Bệnh này biến mất sau 6-12 tháng ngừng thuốc
Không được dùng cho phụ nữ có thai (có thể gây sinh non)
Vị khó chịu và độc tính cho ruột nên hiện nay ít dùng