Bài giảng Dược lý học: Bài 11 Thuốc kháng sinh được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp sinh viên trình bày được 5 cơ chế tác dụng của kháng sinh, các kiểu kháng và 5 cơ chế đề kháng kháng sinh của vi khuẩn, 5 nguyên tắc sử dụng kháng sinh; Giải thích được mối liên quan giữa đặc điểm DĐH, cơ chế, phổ tác dụng, TDKMM và ứng dụng trong điều trị nhiễm khuẩn của các nhóm kháng sinh: β-lactam (Penicilin, Cephalosporin, Carbapenem), Macrolid, Amiglycosid, Quinolon, Co-trimoxazol.
Trang 112/09/2020 1
BÀI 11 THUỐC KHÁNG SINH
DS Trần Văn Chện
KHÁNG SINH
Tài liệu tham khảo:
1.Bộ Y tế (2007), Dược lý học tập 2, NXB Y học
2.Bài giảng “Kháng sinh”, TS Nguyễn Thùy Dương, Bộ môn Dược lực học, Trường
ĐH Dược Hà Nội
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày được 5 cơ chế tác dụng của kháng sinh, các
kiểu kháng và 5 cơ chế đề kháng kháng sinh của vi
khuẩn, 5 nguyên tắc sử dụng kháng sinh
2 Giải thích được mối liên quan giữa đặc điểm DĐH, cơ
chế, phổ tác dụng, TDKMM và ứng dụng trong điều trị
nhiễm khuẩn của các nhóm kháng sinh: β-lactam
(Penicilin, Cephalosporin, Carbapenem), Macrolid,
Amiglycosid, Quinolon, Co-trimoxazol
Mục tiêu học tập
3 So sánh phổ tác dụng của các thuốc trong:
• Phân nhóm penicilin (giữa penicilin tự nhiên, penicilin kháng penicilase, aminopenicilin, penicilin kháng Pseudomonas, penicilin phối hợp với chất ức chế betalactamase)
• Phân nhóm cephalosporin (giữa các thế hệ 1, 2, 3, 4)
• Nhóm quinolon (giữa các thế hệ 1, 2, 3, 4)
Trang 2Đại cương
• Một số thuật ngữ
• Phân loại kháng sinh
• Cơ chế tác dụng của kháng sinh
• Sự kháng kháng sinh của vi khuẩn
• Tác dụng không mong muốn của kháng
sinh
“Viên đạn nhiệm màu”
Trang 3Các kháng sinh được FDA phê duyệt trong giai đoạn 1980 - 2004
Một số thuật ngữ
• Khái niệm về kháng sinh
• M IC (nồng độ ức chế tối thiểu), MBC (nồng độ diệt khuẩn tối thiểu)
Nồng độ thấp nhất
C trb < MIC < C max : intermediate (I)
MIC: là nồng độ thấp nhất mà kháng sinh có khả năng
ức chế sự phát triển của vi khuẩn sau khoảng 24h nuôi
Trang 4Phổ tác dụng
Làm chậm sự phát triển của VK sau khi dừng kháng sinh
- Dài: aminosid, rifampicin, quinolon
- Ngắn (không có): β-lactam
Tác dụng hậu kháng sinh (Postantibiotic effect- PAE)
Tác dụng hậu kháng sinh
(Postantibiotic effect- PAE) Tác dụng hậu kháng sinh (Postantibiotic effect- PAE) Phân loại kháng sinh
• Dựa vào tính nhạy cảm
Trang 5Phân loại kháng sinh
9 Quinolon
10 Sulfamid (Co-trimoxazol)
Phân loại kháng sinh
Kháng sinh phụ thuộc nồng độ, Kháng sinh phụ thuộc thời gian,
Phân loại kháng sinh dựa trên DĐH - DLH (PK/PD)
Tỷ lệ làm sạch VK tăng khi nồng Tỷ lệ làm sạch VK không tăng
đáng kể khi nồng độ KS vượt 4
Kháng sinh phụ thuộc nồng độ, PAE kéo dài
Phân loại kháng sinh dựa trên DĐH - DLH (PK/PD)
• Thông số DĐH – AUC
–Cmax
–Tmax, t1/2
• Thông số DLH – MIC
• Chỉ số PK/PD – AUC/MIC – T>MIC – Cmax/MIC
Trang 6Phân loại kháng sinh dựa trên DĐH - DLH (PK/PD) Phân loại kháng sinh dựa trên DĐH - DLH (PK/PD)
• Liều và chế độ liều –AUC/MIC –Cmax/MIC –T > MIC
Ức chế ADN gyrase
Quinolon Acid nalidixic
Ức chế ADN phụ thuộc ARN polymerase
Rifampicin Trimethoprim
Cơ chế tác dụng của kháng sinh Sự đề kháng kháng sinh
• Thế kỷ 21: thế kỷ thiếu kháng sinh
Trang 8Pen Amox-Clav Cefuroxim Ceftriaxon Ery
Phế cầu kháng β-lactam và erythromycin tại 12 nước châu Á
Sự đề kháng kháng sinh Các kiểu đề kháng kháng sinh của VK
» Tiếp hợp
» Biến nạp
Trang 9Chọn lọc tối ưu hóa đề kháng
Các kiểu đề kháng kháng sinh của VK
• Áp dụng khái niệm của Darwin
Trang 10Thay đổi tính thấm màng
AG – VK kỵ khí
Tetracyclin
Cephalosporin - Enterobacter Thay đổi đích tác dụng
(cấu trúc/số lượng/ giả)
AG – 30S Macrolid – 50S Penicillin – PBP
FQ – AND gyrase
Tạo enzym phân hủy thuốc
β-lactam – β-lactamase (SA, ESBL: VK Gram -) Phenicol - acetyltransferase
• Các tác dụng không mong muốn khác
- Hệ tạo máu (Phenicol, Sulfamid,…)
- Tiêu hóa (Lincosamid,…)
–Thần kinh (quinolon,…) –Thính giác (AG,…) –Thận (AG,…) - Xương, răng (Cyclin, Quinolon,…)
Nhóm thuốc thường được báo cáo nhất
theo phân loại ATC
(Anatomize-Treatment-Chemist)-(Giải phẫu-Điều trị-Hóa học)
• Châu Phi, Châu Đại dương và Nam Mỹ:
NSAIDs/Thuốc chống thấp khớp
• Bắc Mỹ: Vaccine chống virus
• Châu Á: KS (nhóm beta-lactam, các penicilin)
• Châu Âu: Thuốc chống trầm cảm
10 thuốc được báo cáo nhiều nhất theo châu lục
Trang 11Cơ địa bệnh nhân
• Dược lực học
• Dược động học Kháng sinh
Trang 12ở bệnh nhân có đặt thiết bị cấy ghép
Dự phòng nhiễm não mô cầu hoặc lao với người phải tiếp xúc nhiều với bệnh nhân
Dự phòng nhiễm HIV từ mẹ sang con bằng AZT
Dự phòng kháng sinh trong ngoại khoa
Kháng sinh được sử dụng đề dự phòng:
Nguy cơ đề kháng và siêu nhiễm trùng
Lợi ích phải lớn hơn nguy cơ tiềm tang/
tác động bất lợi
Tuần lễ từ ngày 12 đến 18 tháng 11 hàng năm
được TCYTTG chọn là tuần lễ nhận thức về
kháng sinh trên toàn thế giới (World Antibiotic
Awareness Week - WAAW) nhằm nâng cao nhận
thức và khuyến khích thực hành tốt nhất ở mọi
người dân trong công đồng, nhân viên y tế và các
nhà hoạch định chính sách để ngăn chặn sự xuất
hiện và lây lan vi khuẩn đề kháng kháng sinh
Dưới đây là các hình ảnh cổ động của TCYTTG
trong truyền thông nhận thức và hành động của
mỗi người trong phòng chống đề kháng kháng
sinh
Trang 14• Ức chế tổng hợp acid nhân: Q uinolon
• Ức chế chuyển hóa: C o-trimoxazol
Kháng sinh ức chế tổng hợp vách tế bào
Avibactam
5th generation:
Trang 15Đặc điểm cấu trúc chung
•Thuộc nhóm kháng sinh β-lactam
Cấu trúc có 2 vòng: vòng β-lactam liên hợp với vòng thiazolidin
Liên quan cấu trúc và tác dụng chung của penicillin
Vòng β-lactam là cần thiết cho tác dụng, mở vòng này sẽ làm mất hoạt tính kháng khuẩn
Nhóm –COOH tự do là cần thiết cho tác dụng sinh học Tác dụng kháng khuẩn giảm rất mạnh nếu nhóm này bị khóa hoàn toàn bằng những liên kết bền vững Chỉ tiên thuốc chấp nhận tốt giúp cải thiện dược động học của thuốc
Hệ 2 vòng quan trọng cho hoạt tính Vòng thiazolidin tạo sức căng lên vòng β-lactam, sức căng của vòng càng lớn tác dụng kháng khuẩn càng mạnh nhưng độ bền của thuốc giảm
Mạch nhánh acylamino ở vị trí 6 là quan trọng cho hoạt tính
Mất mạch nhánh này cũng làm mất hoặc giảm phần lớn tác dụng kháng khuẩn
Có thể thay S trên hệ 2 vòng bằng O hay Ccác dẫn chất có hoạt tính kháng khuẩn tốt
Cấu hình cis tại vị trí 5, 6 (5R, 6R) quan trọng cho hoạt tính
Thay đổi cấu hình này làm mất tác dụng (trừ các carbapenem)
Trang 16CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA PENICILLIN
(PBP)
Penicillin
Murein hydroxylase D-alanin-tranpeptidase
Ức chế (acyl hóa) Hoạt hóa
Thành TB
Peptidoglycan:cần thiết cho TB, đặc biệt Gram (+)
D-alanin-tranpeptidase: xúc tác tổng hợp peptidoglycan
Murein hydroxylase: xúc tác thủy phân peptidoglycan
•Peptidoglycan là thành phần cơ bản tạo nên tính vững chắc của hiện nhờ enzyme D-alanin transpeptidase
•Các kháng sinh nhóm penicillin có khả năng acyl hóa các D-alanin thực hiện được Sinh tổng hợp tế bào bị ngừng lại
•Mặt khác các penicillin còn hoạt hóa enzyme tự phân giải murein
vi khuẩn bị tiêu diệt
Cơ chế Tác dụng của penicilin/ lactam
Liên kết ngang do transpeptidase
Chuỗi amino acid Đường
Vi khuẩn
Vách tế bào Màng tế bào
Ức chế tổng hợp
Vách tế bào
β-lactam gây ly giải vi khuẩn (autolysis) diệt khuẩn
Cơ chế tác dụng của penicilin/ lactam Cơ chế Kháng penicilin/ lactam
Trang 17Cơ chế kháng penicilin/ lactam
5 Penicilin phối hợp chất ức chế b etalactamase
Phân loại penicillin và phổ tác dụng
•Nhóm các penicillin bán tổng hợp kháng penicilinase (penicillin nhóm M):
-Methicilin, các isoxazolylpenicilin (cloxacilin, dicloxacilin,…), nafcilin
-Phổ hẹp, tác dụng chủ yếu trên Gram (+), nhưng kém hơn Penicilin
G Có tác dụng trên vi khuẩn sinh penicilinase
•Nhóm các penicillin phổ rộng aminobenzylpenicilin (penicilin nhóm A):
-Ampicilin, amoxicilin
-Phổ rộng trên cả Gram (+) (yếu hơn penicillin G) và Gram (-) (mạnh hơn penicillin G) Không bền với penicilinase
•Nhóm các penicillin kháng trực khuẩn mủ xanh (P aeruginosa):
-Các carboxy benzylpenicilin (carbenicilin, ticarcilin), ureidobenzylpenicilin (piperacilin, mezlocilin, azlocilin,…)
-Phổ rộng, trên Gram (-) mạnh hơn penicilin A, tác dụng trên cả trực
Trang 18Penicilin tự nhiên
• Benzylpenicilin (Pen.G): tiêm
• Phenoxymethylpenicilin (Pen.V): uống
• Phổ tác dụng
Procain benzylpenicilin (bán chậm)
Hấp thu chậm, đạt Cmax sau 1- 4h, duy trì 12- 24h
Khi cần tác dụng nhanh phối hợp penicilin G (3:1) Benzathin benzylpenicilin (chậm)
Đạt Cmax sau 6- 12h, duy trì 7- 14 ngày
Dự phòng cấp II, viêm màng trong tim, giang mai Benethamin penicilin
Thời gian tác dụng 4- 5 ngày
Penicilin chậm
Penicilin kháng penicilinase
• Phổ tác dụng
–Tác dụng tốt với vi khuẩn sinh penicilinase
–Kém pen.G trên các VK không sinh penicilinase
• Chỉ định chung
–Trị tụ cầu tiết penicilinase
–Nhiễm khuẩn nặng do liên cầu Gr(+) (viêm màng
trong tim, viêm tủy xương…)
Trang 19– Kị khí, Enterococci, Listeria monocytogenes
–mất hoạt tính bởi - lactamase
Penicilin kháng Pseudomonas
• Phổ kháng khuẩn
–Gr (-) > penicilin A –Không bền với penicilinase
• Chỉ định
–Nhiễm khuẩn nặng –Nhiễm Pseudomonas, phối hợp AG
Penicilin phối hợp với chất ức chế
betalactamase
• Chất ức chế betalactamase
–Hoạt tính kháng khuẩn rất yếu
–Gắn vào betalactamase mất hoạt tính enzym
• Acid clavulanic (dx oxapenam)
–Kết hợp amoxicilin (tỷ lệ 1:4= Augmentin)
–Kết hợp ticarcilin (Tinmentin, Claventin)
• Sulbactam (dx penam sulfon)
–Kết hợp ampicilin (Unasyn)
• Tazobactam
Penicilin Phối hợp với chất ức chế betalactamase
Trang 20Gr(+) sinhpenicillinase
Gr(+), Gr()
K bền penicillinase
> Pen A, Pseu.,
K bền penicillinase Gr(+), Gr()
Bền penicillinase
Procain benzylpenicilin (bán chậm) Benzathin benzylpenicilin (chậm) Benethamin penicilin
Oxacilin , cloxacilin, dicloxacillin,flucloxacillin
Phân loại các Penicillin
Ứng dụng lâm sàng của Penicillin
Sử dụng đường PO, IV, thường phối hợp với các kháng sinh khác
Viêm màng não do vi khuẩn (N meningitidis, S pneumoniae):
Benzyn penicillin (IV, liều cao)
Nhiễm trùng xương khớp (S aureus): Flucloxacillin
Nhiễm trùng da và mô mềm (S pyogenes, S aureus): Benzyl penicillin, Flucloxacillin; bị thú cắn: co-amoxiclav
Viêm hầu (S.pyogenes):phenoxylmethylpenicillin
Viêm tai giữa (S.pyogenes, H.influenzae):amoxicillin
Viêm phế quản (thường là nhiễm hỗn hợp): amoxicillin
Nhiễm trùng đường tiểu (E.coli): amoxicillin
Lậu: penicillin (+ Probenecid)
Giang mai: Procain benzyl penicillin
Viêm nội tâm mạc (Strep viridans, Enterococcus faecalis)
Nhiễm trùng nặng do Pseudomonas aeruginosa: Piperacillin
Trang 21PHỐI HỢP: PENICILLIN + AMINOSID – LỢI ÍCH
- P.N LÀ KS PHỤ THUỘC TG, LÚC NÀY P.N SẼ PHÁT HUY
TIẾP T/D DIỆT VK DIỆT KHUẨN
LƯU Ý
K DÙNG PN TRỘN CHUNG AG SỬ DỤNG TRONG TIÊM TRUYỀN CHO BN VÌ AG LÀ TÁC NHÂN ÁI NHÂN,
Cephalosporin thế hệ 1 ( IGC ); Cephalosporin thế hệ
2 ( IIGC ); Cephalosporin thế hệ 3 ( IIIGC );
Cephalosporin thế hệ 4 ( IVGC ); (update: thế hệ 5)
Trang 22Đặc điểm cấu trúc chung
•Thuộc nhóm kháng sinh β-lactam
•Cấu trúc có 2 vòng: vòng β-lactam 4 cạnh gắn với 1 dị vòng 6
Trang 23- TH4: hoạt tính tốt/ cầu khuẩn Gram (+) (cả S
pneumonia đề kháng Penicillin G), hoạt tính trên Enterobacterie (gồm cả chủng tiết β – lactamase), hoạt tính tốt trên Pseudomonas aeruginosae
- TH5 ( Ceftaroline; Cefobiprole; ceftazolan)
–Pseudomonas aeruginosa (trừ ceftazidim, cefoperazon)
–Legionella pneumophilia, Citrobacter
Trang 24Cephalosporin thế hệ I
• Cephalexin
– TĂ làm chậm hấp thu, t1/2= 0,5- 1,2h
• Cefadroxil (Oracefal, Biodroxil)
– TĂ không ảnh hưởng hấp thu, t1/2 dài hơn
–TĂ làm chậm hấp thu uống lúc đói
• Cefuroxim (Zinnat, Zinacef)
–Uống, tiêm 2 lần/ ngày, là CIIG vào được dịch não tủy nhưng kém IIIGC không dùng trong VMN
–Đào thải có tính bù trừ, t1/2 dài
• Cefoperazon (Cefobid, Cefobis)
–Thải qua mật NK đường mật
• Ceftazidim (Fortum)
–Trị nhiễm Enterobacter và Pseudomonas (phối hợp AG),
Gr(+) < cefotaxim, 1g/ 8h
Cephalosporin thế hệ 3
Trang 25Cephalosporin thế hệ IV
• Cefepim (Axepim, Maxipim)
• Phổ ~ CGIII nhưng rộng hơn, bền với
Nhiễm trùng máu (Cefuroxim, Cefotaxim)
Viêm phổi gây bởi chủng nhạy cảm
Viêm màng não (Ceftriaxon, Cefotaxim)
Nhiễm trùng đường mật
Nhiễm trùng đường tiểu (đặc biệt ở PNCT hoặc BN không đáp ứng với các thuốc khác)
Viêm xoang (Cefadroxil)
Viêm đường hô hấp trên (thế hệ 2, 3)
Lưu ý: Không hiệu quả với MRSA, L
monocytogenes, Clostridium difficile và
Trang 26Nhóm 3: CS-023
Phổ rộng, hiệu quả hạn chế trực khuẩn Gr (-)
Phổ rộng, hiệu lực trên trực khuẩn Gr (-) Phổ rộng, hiệu lực trên MRSA,
Pseudomonas Thích hợp trong
điều trị nhiễm trùng cộng đồng
Thích hợp cho nhiễm trùng mắc phải ở bệnh viện Hiệu lực trên Pseudomonas
Thích hợp cho nhiễm trùng mắc phải ở bệnh viện
Hiệu lực mạnh
Pseudomonas
Carbapenem Meropenem Ertapenem Imipenem +
ESBL (extended-spectrum beta-lactamase) kháng nhiều thuốc:
Imipenem (+ cilastatin)
• Phối hợp với cilastatin- ức chế dipeptidase thận
• Phổ tác dụng
Trang 27Trả lời:
Cilastatin là một hợp chất hóa học có tác dụng ức chế enzym dehydropeptidaza ở người Dehydropeptidaza được tìm thấy trong thận và nó chịu trách nhiệm phân hủy thuốc kháng sinh imipenem Vì thế cilastatin được truyền theo đường tĩnh mạch cùng với imipenem nhằm bảo vệ imipenem khỏi tác động của dehydropeptidaza để giúp
nó tiêu diệt vi khuẩn Tuy nhiên, bản thân cilastatin không phải là một chất kháng sinh
Áp dụng lâm sàng của Carbapenem
Nhiễm trùng ổ bụng: chọn lựa bước 1
(Doripenem, Imipenem, Meropenem (ngoại
trừ Ertapenem)
Nhiễm trùng đường tiểu phức tạp: Doripenem
(cả trường hợp do E.coli kháng Levofloxacin)
Viêm phổi: Imipenem, Meropenem (bệnh viện,
thở máy) do Pseudomonas, Acinetobacter
hoặc Enterobactericeace tiết ESBL (phối hợp
–Ít gây phản ứng miễn dịch, ít phản ứng chéo với các kháng thể tạo ra bởi các β-lactam khác – sử dụng cho
Tác dụng diệt khuẩn của aztreonam là do thuốc
ức chế quá trình tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn, nhờ liên kết với protein gắn penicilin - 3 (PBP - 3) của vi khuẩn Gram âm nhạy cảm
Trang 28Monobactam-Aztreonam
• Chỉ định:
– Nhiễm P aeruginosa
– Nhiễm E.coli, Enterobacter, Klebsiella pneumoniae,
K.oxytoca, Proteus mirabilis, Serratia marcescens,
H.influenzae, Citrobacter
– Nhiễm trùng đường tiểu (phức tạp, không phức tạp)
– Nhiễm trùng máu
– Viêm hô hấp dưới
– Nhiễm trùng da, ổ bụng, phụ khoa do gram (-), bệnh
• Tác dụng không mong muốn (ADR)
Hay xảy ra nhất là phản ứng tại chỗ tiêm (khoảng 2%) và khó chịu
Thường gặp, ADR > 1/100
Da: Kích ứng, nổi ban
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tiêu hoá: Ỉa chảy, buồn nôn, vị giác thay đổi, loét mồm
Da: Ban đỏ đa dạng, tăng nguy cơ chảy máu, viêm da tróc vẩy
Khác: Nhiễm nấm Candida, viêm âm đạo
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Phản ứng phản vệ, đau ngực, chóng mặt, đau cơ, sốt, đau đầu
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, tăng thời gian prothrombin và thời gian thromboplastin từng
phần, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu,
giảm toàn thể huyết cầu, xuất huyết, test Coomb dương tính
Tuần hoàn: Hạ huyết áp, điện tim đồ bất thường
Thần kinh trung ương: Chứng dị cảm, lú lẫn, ù tai, rối loạn giấc ngủ
Da: Phù mạch, ngứa, mày đay, ban xuất huyết
Gan: Vàng da, viêm gan, tăng nhất thời transaminase và phosphatase kiềm
Hô hấp: Co thắt phế quản, hắt hơi
Thần kinh: Ðộng kinh, co cứng cơ
Sinh dục - tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh
CÁC - LACTAM